LỜI CAM ĐOAN
Tên tôi là: Nguyễn Thị Thùy Trang
Học viên lớp: 19 MT
Ngành: Khoa học Môi trường
Trường: Đại học Thủy Lợi
Tôi xin cam đoan quyển luận văn này được chính tôi thực hiện dưới sự
hướng dẫn của TS. Đặng Thị Thanh Huyền và TS. Bùi Quốc Lập với đề tài nghiên
cứu trong luận văn “Đánh giá hiệu quả hoạt động của một số nhà máy xử lý
nước thải sinh hoạt đô thị ở Việt Nam và đề xuất biện pháp để nâng cao hiệu
quả hoạt động”.
Đây là đề tài nghiên cứu mới, không giống với các đề tài luận văn nào trước
đây, do đó không có sự sao chép của bất kì luận văn nào. Nội dung của luận văn
được thể hiện theo đúng quy định, các nguồn tài liệu, tư liệu nghiên cứu và sử dụng
trong luận văn đều được trích dẫn nguồn.
Nếu xảy ra vấn đề gì với nội dung luận văn này, tác giả xin chịu hoàn toàn
trách nhiệm theo quy định./.
NGƯỜI VIẾT CAM ĐOAN
Nguyễn Thị Thùy Trang
LỜI CẢM ƠN
Sau một thời gian thực hiện, luận văn tốt nghiệp thạc sỹ của tác giả với đề tài
“ Đánh giá hiệu quả hoạt động của một số nhà máy xử lý nước thải sinh hoạt
đô thị ở Việt Nam và đề xuất biện pháp để nâng cao hiệu quả hoạt động” đã
được hoàn thành. Có được kết quả nghiên cứu này, ngoài sự nỗ lực cố gắng của bản
thân, tác giả đã nhận được sự hướng dẫn rất tận tình và cụ thể của TS. Đặng Thị
Thanh Huyền - Bộ môn Cấp thoát nước - Viện Khoa học và Kỹ thuật môi trường Trường Đại học Xây dựng Hà Nội và TS. Bùi Quốc Lập - Bộ môn Quản lý môi
trường - Khoa Khoa học Môi trường - Trường Đại học Thủy Lợi. Bên cạnh đó, tác
giả còn nhận được sự giúp đỡ của các thầy cô giáo trong trường Đại học Thủy Lợi,
Đại học Xây Dựng và các bạn bè, đồng nghiệp. Sự giúp đỡ và động viên này đã
T
3
người ............................................................................................................ 3
T
3
1.1.1. Giới thiệu chung về nước thải sinh hoạt đô thị ......................................... 3
T
3
T
3
1.1.2. Tác động của nước thải sinh hoạt đến môi trường và con người ........... 5
T
3
T
3
1.2. Phương thức xử lý nước thải đô thị ở Việt Nam ................................. 8
T
3
T
3
1.2.1. Xử lý nước thải phân tán. ............................................................................ 8
T
1.3.5. Xử lý nước thải bằng mương oxy hoá ..................................................... 20
T
3
1.3.6. Xử lý nước thải bằng bể lọc sinh học có vật liệu lọc ngập trong nước
T
3
(Bể Bioten) ............................................................................................................. 21
1.3.7. Xử lý nước thải bằng bể SBR ................................................................... 23
T
3
1.4. Các tiêu chí đánh giá để đánh giá công nghệ xử lý nước thải........... 28
T
3
T
3
1.4.1. Nhóm tiêu chí kỹ thuật ............................................................................... 29
T
3
1.4.2. Nhóm tiêu chí về môi trường .................................................................... 29
T
3
1.4.3. Nhóm tiêu chí về kinh tế ............................................................................ 30
T
T
3
2.2.1. Thông tin chung về nhà máy về NMXLNT Yên Sở .............................. 50
T
3
2.2.2. Đánh giá hiệu quả xử lý và vận hành ....................................................... 51
T
3
2.3. Nhà máy xử lý nước thải Bắc Giang .................................................. 68
T
3
T
3
2.3.1. Thông tin chung về nhà máy về NMXLNT Bắc Giang......................... 68
T
3
2.3.2. Đánh giá hiệu quả xử lý và vận hành ....................................................... 69
T
3
2.4. Đánh giá hiệu quả xử lý của các công nghệ theo tiêu chí .................. 80
T
3
3.1.2. Đổi mới phương pháp quản lý nhà nước đối với các trạm xử lý nước thải ... 87
T
3
3.2. Giải pháp kỹ thuật ............................................................................. 89
T
3
T
3
3.2.1. Đánh giá chất lượng nước đầu chính xác trước khi thiết kế dây chuyền
T
3
công nghệ................................................................................................................ 91
3.2.2. Điều chỉnh dây chuyền công nghệ để tăng cường việc tái sử dụng năng
T
3
lượng ....................................................................................................................... 92
3.2.3. Nâng cao năng lực theo dõi, quan trắc chất lượng nước xử lý ............. 93
T
3
3.3. Kết luận chương 3 .............................................................................. 94
T
3
T
PHỤ LỤC .................................................................................................................99
T
3
T
3
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
Chữ viết tắt
STT
Nguyên gốc
1
A2O
Bể kị khí, bể hiếm khí, bể sục khí
2
BOD
Nhu cầu ôxy sinh học
3
BTNMT
Hệ thống thoát nước
9
LCR
Lưới chắn rác
10
N
Nitơ
11
NM
Nhà máy
12
OCO
Mương ôxy hóa
13
P
Tổng Photpho
19
TNHH MTV
Trách nhiệm hữu hạn một thành viên
20
VLL
Vật liệu lọc
21
VSV
Vi sinh vật
22
VNĐ
Đồng Việt Nam
23
XLNT
T
3
Hình 1.5: Sơ đồ XLNT bằng công nghệ AAO..........................................................17
T
3
T
3
Hình 1.6: Sơ đồ công nghệ sử dụng bể lọc sinh học nhỏ giọt...................................19
T
3
T
3
Hình 1.7: Sơ đồ công nghệ sử dụng mương oxy hóa ................................................20
T
3
T
3
Hình 1.8: Sơ đồ công nghệ sử dụng bể lọc bioten ....................................................22
T
3
T
Hình 1.13: Mặt cắt ngăn selector trong bể SBR cải tiến ...........................................26
T
3
T
3
Hình 2.1: Sơ đồ công nghệ loại bỏ chất dinh dưỡng của trạm XLNT Kim Liên .....39
T
3
T
3
Hình 2.2: Sơ đồ nguyên lý hoạt động trạm XLNT Kim Liên ...................................40
T
3
T
3
Hình 2.3: Một số hình ảnh của trạm XLNT Kim Liên .............................................44
T
3
T
3
Hình 2.4: Kết quả phân tích mẫu nước trại trạm XLNT Kim Liên ..........................47
T
R
R
T
3
Hình 2.9: Hiệu quả xử lý COD NMXLNT Yên Sở ..................................................64
T
3
T
3
Hình 2.10: Hiệu quả xử lý cặn TSS NMXLNT Yên Sở ...........................................65
T
3
T
3
Hình 2.11: Hiệu quả xử lý cặn nitơ NMXLNT Yên Sở ............................................66
T
3
T
3
Hình 2.12: Kết quả phân tích mẫu nước tại NMXLNT Yên Sở ...............................66
T
T
3
Hình 2.17: Hàm lượng N-NH 3 và N-NO 3 đầu ra năm 2011 ....................................76
T
3
R
R
R
R
T
3
Hình 2.18: Hàm lượng Phosphorous đầu ra năm 2011 .............................................76
T
3
T
3
Hình 2.19: Chất lượng nước thải tại nhà máy XLNT Bắc Giang tháng 5/2013 .......77
T
3
T
3
Bảng 1.4: Đánh giá các dây chuyền công nghệ xử lý nước thải đô thị theo các tiêu
T
3
chí ..............................................................................................................................31
T
3
Bảng 2.1: Đặc tính nước thải đầu vào theo thiết kế ..................................................37
T
3
T
3
Bảng 2.2: Hóa chất sử dụng cho hệ thống XLNT trạm XLNT Kim Liên ................46
T
3
T
3
Bảng 2.3: Tính chất nước thải đầu vào, đầu ra trạm XLNT Kim Liên .....................46
T
3
Bảng 2.8: Đánh giá 21 tiêu chí của 3 công nghệ XLNT ...........................................80
T
3
T
3
MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Trong những năm gần đây “Môi trường và phát triển bền vững” là những vấn
đề được nhiều nước và nhiều tổ chức quốc tế đặc biệt quan tâm. Ở một khía cạnh
nào đó, để đảm bảo cho môi trường không bị suy thoái và phát triển một cách bền
vững thì phải chú ý giải quyết vấn đề cung cấp nước sạch, thoát nước, xử lý nước
thải vệ sinh môi trường một cách hợp lý nhất.
Hiện nay, nước ta đang trên con đường phát triển, các khu dân cư đô thị mới
và khu công nghiệp đang được quy hoạch và phát triển mạnh mẽ. Tốc độ công
nghiệp hoá và đô thị hoá khá nhanh và sự gia tăng dân số gây áp lực ngày càng
nặng nề đối với tài nguyên nước. Hầu hết nước thải sinh hoạt cũng như nước thải
công nghiệp chưa được xử lý hoặc không được xử lý triệt để nhưng vẫn xả trực tiếp
vào môi trường, gây ô nhiễm nghiêm trọng nguồn nước mặt, nước ngầm, gây mất
cảnh quan đô thị, tác động xấu đến điều kiện vệ sinh và ảnh hưởng trực tiếp đến sức
khoẻ cộng đồng và tác động tiêu cực tới nhịp độ phát triển kinh tế của cả nước. Luật
Bảo vệ môi trường Việt Nam năm 2005 đã nêu rõ: “Các đô thị và khu dân cư phải
có hệ thống công trình thu gom, xử lý nước thải tập trung; hệ thống tiêu thoát nước
mưa; hệ thống cơ sở thu gom, tập kết, xử lý, tái chế chất thải rắn,…”
Thực hiện chủ trương chính sách của Đảng, Nhà nước, các cấp và các ngành
liên quan đến bảo vệ môi trường đã có nhiều cố gắng trong việc kiểm soát ô nhiễm
học liên quan tới các hệ thống XLNT ở nước ta.
-
Phương pháp điều tra tổng hợp
-
Phương pháp phân tích thống kê
-
Phương pháp chuyên gia
-
Phương pháp so sánh
CHƯƠNG 1
TỔNG QUAN VỀ XỬ LÝ NƯỚC THẢI ĐÔ THỊ Ở VIỆT NAM
1.1. Nước thải sinh hoạt đô thị và tác động của nó đến môi trường và con người
1.1.1. Giới thiệu chung về nước thải sinh hoạt đô thị
Nước thải sinh hoạt là nước đã được sử dụng cho các mục đích ăn uống, sinh
hoạt, tắm rửa, vệ sinh nhà cửa,…của các khu dân cư, công trình công cộng, cơ sở
dịch vụ,… Như vậy, nước thải sinh hoạt được hình thành trong quá trình sinh hoạt
của con người. Một số các hoạt động dịch vụ hoặc công cộng như bệnh viện, trường
học, nhà ăn,… cũng tạo ra các loại nước thải có thành phần và tính chất tương tự
như nước thải sinh hoạt (Trần Đức Hạ, 2006).
Ở Việt Nam hiện nay, quá trình công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước đang
Tổng
III
IV
V
cộng
Tỉ lệ đô
thị hóa,
%
Năm 2012
2
12
10
51
55
632
762
cả nông thôn và thành thị đang phải đối mặt với nguy cơ mắc bệnh do môi trường
nước đang ngày một ô nhiễm trầm trọng.
Hiện nay, hầu hết nước thải sinh hoạt từ các hộ dân, cùng với nước thải tại
các nhà máy, khu công nghiệp, bệnh viện, làng nghề, khu chăn nuôi gia súc, gia
cầm ở đô thị đều xả trực tiếp vào hệ thống thoát nước mà không qua bất kỳ khâu xử
lý nào. Nước thải sinh hoạt chiếm khoảng 80% tổng số nước thải ở các thành phố, là
một nguyên nhân chính gây nên tình trạng ô nhiễm nước và vấn đề này có xu hướng
càng ngày càng xấu đi. Theo các nhà khoa học, cứ 1m3 nước thải lan toả làm ô
P
P
nhiễm 40-60m3 nước sạch. Nếu không có các biện pháp ngăn chặn, xử lý kịp thời
P
P
nước thải sẽ gây ô nhiễm môi trường sống, lãng phí nguồn nước mặt, ảnh hưởng
nghiêm trọng tới sức khỏe của con người.
Tại các đô thị lớn, hệ thống thoát nước dùng chung cho thoát nước mưa,
nước thải sinh hoạt, công nghiệp. Do hệ thống thoát nước không bảo đảm, vào mùa
mưa thường bị ngập lụt, nước bẩn tràn lên đường phố, chảy vào các hộ gia đình, ảnh
hưởng đến sức khoẻ, môi trường sống của người dân. Các thành phố lớn đa phần
chưa có hệ thống xử lý nước thải tập trung. Hầu hết nước thải sinh hoạt từ các đô thị
ở khu dân cư, nhà hàng; nước thải của các cơ sở y tế, cơ sở công nghiệp và tiểu thủ
công nghiệp quy mô nhỏ… chưa được xử lý đạt tiêu chuẩn cho phép đổ vào hệ
thống sông ngòi.
Theo số liệu thống kê tại Hà Nội, tổng lượng nước thải ngày đêm lên tới 500
ngàn m3, trong đó lượng nước thải công nghiệp là (85 – 90) ngàn m3. Tổng khối
P
quy định nhiều lần. Nước ở các sông nội thành như Tô Lịch, sông Sét, sông Lừ,
Sông Kim Ngưu có màu đen và hôi thối. Sông Nhuệ chịu ảnh hưởng nước thải của
thành phố Hà Nội có các loại độc chất như: phenol hàm lượng cao gấp 10 lần so với
tiêu chuẩn nước ăn uống sinh hoạt; hàm lượng chất hữu cơ, có vi khuẩn gây bệnh
cao; oxy hoà tan thấp... Có thể nói nước sông Nhuệ đoạn thuộc Hà Nội – Hà Tây là
không bảo đảm chất lượng cấp nước cho ăn uống sinh hoạt.
Ở thành phố Hồ Chí Minh, thành phố với gần 5 triệu dân, tổng lượng nước thải
sinh hoạt khoảng 600.000 m3/ngày đêm, trong đó chỉ có 60% được xử lý sơ bộ. Nước
P
P
thải sinh hoạt cùng với nước thải từ các khu công nghiệp xả trực tiếp ra các kênh Nhiêu
Lộc, kênh Tân Hoà lan tỏa đi các sông Sài Gòn - Đồng Nai, Nhà Bè, Chợ Đệm, sông
Tranh… Hiện nay, lưu vực sông Sài Gòn - Đồng Nai bị ô nhiễm trên diện rộng với
mức độ tăng dần từ thượng lưu đến hạ lưu, chủ yếu là ô nhiễm hữu cơ, vi sinh vật và bị
axit hoá, một số khu vực hạ lưu bị ô nhiễm nặng. Qua các kết quả phân tích chất lượng
nước năm 2006 cho thấy, chất lượng nước tại các trạm đầu nguồn sông Sài Gòn - Đồng
Nai bị ô nhiễm hữu cơ, đặc biệt là ô nhiễm dầu và vi sinh.
/Nguồn: Epe.ede.vn/
1.1.2. Tác động của nước thải sinh hoạt đến môi trường và con người
1.1.2.1. Tác động của nước thải sinh hoạt tới môi trường
a. Gây ô nhiễm môi trường không khí
Các hợp chất hữu cơ, vô cơ độc hại trong nước thải thông qua vòng tuần hoàn
nước, theo hơi nước vào không khí làm cho mật độ bụi bẩn trong không khí tăng lên.
Không những vậy, các hơi nước này còn là giá bám cho các vi sinh vật và các loại khí
tan Fe 2 O 3 và MnO 2 gây ra hiện tượng nước phèn dẫn đến đóng thành váng trên mặt
R
R
R
R
R
R
đất (đóng phèn)
+ Canxi, magie và các ion kim loại khác trong đất bị nước chứa axit cacbonic rửa
trôi thì đất sẽ bị chua hóa.
Khi các chất ô nhiễm từ nước thấm vào đất không những gây ảnh hưởng tới
đất mà còn ảnh hưởng đến các sinh vật đang sinh sống trong đất:
+ Các ion Fe2+ và Mn2+ ở nồng độ cao là các chất gây hại đối với thực vật.
P
P
P
P
+ Đồng (Cu) trong nguồn nước ô nhiễm từ các khu công nghiệp thải ra tuy ở nồng
độ trung bình nhưng cũng gây độc với các cây cối.
c. Tác động đến sinh vật trong nước
huyết áp vĩnh viễn, liệt, tai biến mạch máu não nếu nặng có thể gây tử vong.
Thủy ngân vô cơ trong nước chủ yếu ảnh hưởng đến thận, trong khi đó,
methyl thủy ngân ảnh hưởng chính đến hệ thần kinh trung ương. Sau khi bị nhiễm
độc, người bệnh dễ cáu gắt, kích thích, xúc động, rối loạn tiêu hóa, rối loạn thần
kinh, viêm lợi, rung chân. Nếu bị nhiễm độc nặng có thể gây tử vong.
Hợp chất Cr+ rất độc có thể gây ung thư phổi, gây loét dạ dày, ruột non, viêm
P
P
gan, viêm thận, gây độc cho hệ thần kinh và tim.
Nước nhiễm Mangan với hàm lượng cao gây độc mạnh với nguyên sinh chất
của tế bào, đặc biệt là tác động lên hệ thần kinh trung ương, gây tổn thương thận và
bộ máy tuần hoàn, phổi, ngộ độc nặng và tử vong.
Nồng độ nirat trong nước cao
Nồng độ nirat trong nước cao có thể do phân hủy chất hữu cơ hoặc do ảnh hưởng
của chất thải ô nhiễm. Trong nước chứa hàm lượng nirat trên 10mg/l có thể gây bệnh
tím tái ở trẻ em. Người ta thấy hàm lượng mthemoglobin trong máu cao với cả trẻ em
và người lớn khi dùng nước có hàm lượng nirat cao hơn giới hạn cho phép.
Vi khuẩn trong nước thải:
Vi khuẩn có hại trong nước bị ô nhiễm có từ chất thải sinh hoạt của con
người và động vật như bệnh tả, thương hàn và bại liệt.
Bảng 1.2 : Các bệnh lây lan qua đường nước thải sinh hoạt
Bệnh
1995
1996
4.367
9.614
7.090
Lỵ
48.350
57.860
138.259
149.180
269.610
174.722
Ỉa chảy
573.300
589.700
975.200
984.617
185.629
/ Nguồn: www.doko.vn/
Có nhiều nguyên nhân khách quan và chủ quan dẫn đến tình trạng ô nhiễm
môi trường nước, ô nhiễm nước thải nói chung và nước thải sinh hoạt nói riêng trở
thành vấn đề bức xúc của toàn xã hội. Vấn đề ô nhiễm nước thải sinh hoạt là loại ô
nhiễm gây nguy hiểm trực tiếp, hàng ngày và khó khắc phục đối với đời sống con
người cũng như sự phát triển bền vững của đất nước. Ô nhiễm nước thải sinh hoạt
ảnh hưởng lớn đến sức khỏe con người, ngoài ra chúng còn ảnh hưởng đến hệ sinh
thái, môi trường. Từ những ảnh hưởng, thành phần, tính chất,.. của nước thải sinh
hoạt mà ta tìm ra các phương pháp công nghệ xử lý phù hợp, khắc phục tình trạng ô
nhiễm nước thải sinh hoạt hiện nay.
1.2. Phương thức xử lý nước thải đô thị ở Việt Nam
Hiện nay có hai xu hướng xử lý nước thải, đó là xử lý tập trung và xử lý
phân tán. Mỗi xu hướng đều có những ưu điểm riêng, tùy thuộc vào đặc điểm của
từng địa phương mà có thể lựa chọn hình thức xử lý cho phù hợp.
1.2.1. Xử lý nước thải phân tán
Trong các đô thị lớn do khó khăn và không kinh tế trong việc xây dựng các
tuyến cống thoát nước quá dài khi địa hình bằng phẳng và mực nước ngầm cao,
người ta thường quy hoạch thoát nước thải thành hệ thống phân tán theo các lưu vực
sông, hồ. Do đặc điểm địa hình và sự hình thành các kênh hồ trong các đô thị nước
ta, hệ thống thoát nước thường phân tán ra các lưu vực nhỏ và độc lập. Do vậy thoát
nước phân tán sẽ là hình thức phù hợp đối với đa số đô thị nước ta.
Ưu điểm: Xây dựng các trạm XLNT theo hình thức phân tán sẽ tận dụng
được các điều kiện tự nhiên cũng như khả năng tự làm sạch của sông, kênh, hồ để
chuyển hóa chất bẩn. Mặt khác việc xây dựng này cũng phù hợp với khả năng đầu
kiếm đất đai cho việc xây dựng trạm XLNT trong nội thành thường rất khó khăn.
Ở Việt Nam hình thức xử lý nước thải phân tán cho nước thải đô thị chưa
phổ biến do đặc điểm dân cư tập trung đông đúc.
1.2.2. Xử lý nước thải tập trung
Khi thoát nước tập trung, nước thải từ các tuyến cống cấp 2 (tuyến cống lưu
vực) đưa về tuyến cống chính (tuyến cống cấp 1), sau đó bơm về trạm xử lý nước
thải tập trung. Như vậy nước thải sẽ được dẫn ra khỏi khu vực đô thị, xử lý đến mức
độ yêu cầu, sau đó xả ra nguồn nước mặt có khả năng tự làm sạch lớn.
Ưu điểm: Đảm bảo cho môi trường có độ an toàn cao, ít bị ô nhiễm, dễ kiểm
soát và quản lý.
Nhược điểm: Việc đầu tư thoát nước thải tập trung rất tốn kém do việc xây
dựng các tuyến cống chính lớn, dài và sâu, số lượng trạm bơm chuyển bậc nhiều…
Mặt khác khi đô thị phát triển không đồng bộ theo không gian và thời gian, việc xây
dựng trạm xử lý nước thải (XLNT) tập trung và tuyến cống chính sẽ không phù
hợp. Việc đầu tư kinh phí lớn ngay từ ban đầu cho các công trình này rất khó khăn.
/Nguồn: Trần Đức Hạ, 2006/
Ở Việt Nam, do việc bảo vệ môi trường đang là vấn đề ưu tiên, số lượng nhà
máy XLNT tập trung đang ngày càng tăng. Tính đến năm 2011, nước ta có khoảng
18 nhà máy XLNT đang hoạt động (Bảng 1.3) và 31 nhà máy XLNT đô thị đang
trong giai đoạn chuẩn bị xây dựng và đang xây dựng. Các nhà máy XLNT hiện tại
chỉ xử lý được khoảng 284.000 m3/ngày trên tổng lượng nước thải đô thị 3.080.000
P
P
m3/ngày. Công nghệ XLNT của các đô thị chủ yếu là công nghệ truyền thống (hồ
P
P
Năm
vận
hành
Công suất,
m3/ngày
Vận
Thiết kế
hành
P
P
Loại
HTTN
Công nghệ
xử lý
2005
3,700
3,700
Chung
A2O (AS)
SBR
5
Bình Hưng
2009
141,000
141,000
Chung
6
Bình Hưng Hòa
2008
30,000
30,000
Chung
CAS
Hồ ổn định
(AP,FP,MP)
36,418
36,418
Chung
2006
36,430
36, 430
Chung
2006
11,629
11,629
Chung
2007
3,500
3,500
Chung
Sơn Trà
10
Hòa Cường
11
Phú Lộc
12
Ngũ Hành Sơn
13
Bãi Cháy
14
Hà Khánh
Hà Nội
Thành
phố Hồ
Chí
Minh
Đà
2006
8,125
5,700
Riêng
Hồ ổn định
(AP,FP,MP)
17
Bắc Giang
2010
10,000
8,000
Chung
OD
18
Phan Rang
Bắc
chuyển thành chất tan và chất khí (chủ yếu là CH 4 , CO 2 , H 2 S, NH 3 …).
R
R
R
R
R
R
R
R
Cấu tạo: Bể tự hoại thường được xây gạch, bê tông cốt thép, composit.v.v,
mặt bằng có dạng hình chữ nhật hoặc hình tròn.
* Bể tự hoại truyền thống
Bể tự hoại truyền thống thường dùng để xử lý nước thải sinh hoạt cho một
hoặc nhiều hộ gia đình.
Bể tự hoại truyền thống có thể tích 1,5 ÷ 25m3 hoặc thậm chí đến 50m3. Số
P
P
P
P
hút cặn khó khăn do bể có nhiều ngăn.
Phạm vi áp dụng: Thường áp dụng cho nhóm hộ gia đình (>10 hộ trở lên).
Hiện nay xử lý nước thải bằng bể tự hoại cải tiến BASTAF đã được áp dụng
ở một số khu đô thị ở Việt Nam như khu đô thị mới Xuân Mai.
Hình 1.3: Bể tự hoại cải tiến BASTAF
1.3.2. Xử lý nước thải bằng công nghệ JOHKASOU
Nguyên lý làm việc: Nước thải sinh hoạt từ nhà vệ sinh, nhà tắm, nhà bếp và
máy giặt chảy vào hệ thống JOHKASOU. Chỉ số BOD, Nitơ, Phốtpho trong nước
thải phụ thuộc vào chất lượng cuộc sống và tính chất của cơ sở thải ra. Thông
thường nước thải sinh hoạt có chỉ số BOD 200mg/l, Nitơ 50mg/l và Phốtpho 5mg/l.
Tùy tính chất và loại JOHKASOU mà nước thải xử lý có chỉ số BOD nhỏ hơn 20,
10, 5 (mg/l); Nitơ nhỏ hơn 20, 15, 10 (mg/l); Phốt pho nhỏ hơn 1 (mg/l).
Hình 1.4: Cấu tạo và chức năng hoạt động: JKS cải tiến gồm có 5 ngăn (bể) chính
/Nguồn: Tài liệu www.nuocviet. msnboard.net/
Cấu tạo của bể Johkasou bao gồm:
- Ngăn thứ nhất (bể lọc kỵ khí): Tiếp nhận nguồn nước thải, sàng lọc các vật liệu
rắn, kích thước lớn (giấy vệ sinh, tóc,...), đất, cát có trong nước thải.
- Ngăn thứ hai (bể lọc kỵ khí): loại trừ các chất rắn lơ lửng bằng quá trình vật lý và
sinh học.
- Ngăn thứ ba (bể lọc màng sinh học): loại trừ BOD, loại trừ Nitơ, photpho bằng
phương pháp màng sinh học.
- Ngăn thứ tư: Bể trữ nước đã xử lý.
- Ngăn thứ năm (bể khử trùng): diệt một số vi khuẩn bằng Clo khô, thải nước xử lý
Khí nén
NT
đầu ra
Bể khử
trùng
Bể lắng II
Bể sinh học
hiếu khí
Bùn hoàn lưu
Clo
Bùn dư
Bể UASB
Bùn
thải
Khí
Biogas
Hình 1.5: Sơ đồ XLNT bằng công nghệ AAO
Nguyên lý làm việc:
- Nước thải được thu gom qua song chắn rác (SCR) và lưới chắn rác (LCR) đi vào