Ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động quản lý tại kho bạc nhà nước quảng trị - Pdf 53

ư
Tr

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

ờn

ĐẠI HỌC HUẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ

g
h
ại
Đ

NGUYỄN VĂN HÙNG

ọc
K

ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN

in

TRONG HOẠT ĐỘNG QUẢN LÝ TẠI

h

KHO BẠC NHÀ NƯỚC QUẢNG TRỊ

́H

ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN

K

TRONG HOẠT ĐỘNG QUẢN LÝ TẠI

h

in

KHO BẠC NHÀ NƯỚC QUẢNG TRỊ

Quản lý kinh tế

Mã số:

8 34 04 10

́H



Chuyên ngành:



LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC KINH TẾ

́
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: PGS.TS. TRƯƠNG TẤN QUÂN


in

K

Nguyễn Văn Hùng



́H



́

i


ư
Tr

LỜI CẢM ƠN

ờn

Trong quá trình học tập và thực hiện đề tài, ngoài sự cố gắng của bản thân, tôi

g

đã nhận được sự giúp đỡ quý báu của tập thể và các cá nhân. Trước hết tôi xin chân


trong quá trình học tập và nghiên cứu luận văn.



Quảng Trị, tháng 06 năm 2018

́

ii



Nguyễn Văn Hùng

́H

Tác giả


ư
Tr

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

ờn

Chữ viết đầy đủ

ANQP


Cơ sở dữ liệu

ƯD

ọc

BTC

Ứng dụng

Địa phương

HĐBT

Hội đồng bộ trưởng

HĐND

Hội đồng nhân dân

HTTT

Hệ thống trực tuyến

KBNN

Kho bạc nhà nước

LAN


WAN

Mạng diện rộng

XDCB

Xây dựng cơ bản



́H



́

iii

h

in

K

ĐP


ư
Tr

4. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ........................................................................ ..... 3

in

5. CẤU TRÚC CỦA LUẬN VĂN ........................................................................... ..... 3
PHẦN 2 – NỘI DUNG NGHIÊN CỨU .......................................................................4

h

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ ỨNG DỤNG CNTT
TRONG HOẠT ĐỘNG QUẢN LÝ TẠI KBNN CẤP TỈNH ....................................4



1.1. TỔNG QUAN VỀ CNTT.................................................................................. ..... 4

́H

1.1.1. Khái niệm CNTT ...................................................................................................4
1.1.2. Đặc điểm của CNTT..............................................................................................4
1.1.3. Vai trò của CNTT ..................................................................................................7



1.2. ỨNG DỤNG CNTT TRONG HOẠT ĐỘNG QUẢN LÝ CỦA CÁC CƠ QUAN
NHÀ NƯỚC ............................................................................................................. ... 10

́
1.2.1. Khái niệm về quản lý...........................................................................................10
1.2.2. Khái niệm ứng dụng CNTT trong hoạt động quản lý .........................................11

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG VIỆC ỨNG DỤNG CNTT TRONG HOẠT ĐỘNG
QUẢN LÝ TẠI KBNN QUẢNG TRỊ ........................................................................28

ọc

2.1 KHÁI QUÁT CHUNG VỀ HỆ THỐNG TỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA
KBNN QUẢNG TRỊ. ............................................................................................... ... 28
2.1.1. Quá trình hình thành ............................................................................................28

K

2.1.2. Nhiệm vụ, quyền hạn của KBNN Quảng Trị ......................................................30
2.1.3. Hệ thống tổ chức của KBNN Quảng Trị .............................................................31

in

2.1.4. Kết quả hoạt động của KBNN Quảng Trị ...........................................................34

h

2.2. THỰC TRẠNG VIỆC ỨNG DỤNG CNTT TRONG HOẠT ĐỘNG QUẢN LÝ
TẠI KBNN QUẢNG TRỊ. ....................................................................................... ... 38



2.2.1. Ứng dụng CNTT trong quản lý và phục vụ hoạt động nghiệp vụ.......................38
2.2.2. Ứng dụng CNTT phục vụ quản trị nội bộ ...........................................................42

́H


2.5.3. Nguyên nhân của hạn chế....................................................................................72
CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP NHẰM ĐẨY MẠNH VIỆC ỨNG DỤNG CNTT

g

TRONG HOẠT ĐỘNG QUẢN LÝ TẠI KBNN QUẢNG TRỊ. .............................77

h
ại
Đ

3.1. PHƯƠNG HƯỚNG HOẠT ĐỘNG CỦA KBNN QUẢNG TRỊ GIAI ĐOẠN
2017 - 2020............................................................................................................... ... 77
3.1.1. Mục tiêu phát triển KBNN đến năm 2020 ..........................................................77
3.1.2. Mục tiêu và định hướng ứng dụng CNTT đến năm 2020 của hệ thống KBNN .77
3.1.3. Phương hướng hoạt động của KBNN Quảng Trị giai đoạn 2017-2020..............79

ọc

3.2. GIẢI PHÁP NHẰM ĐẨY MẠNH ỨNG DỤNG CNTT TRONG HOẠT ĐỘNG
QUẢN LÝ TẠI KBNN QUẢNG TRỊ ..................................................................... ... 80
3.2.1. Xây dựng và hoàn thiện các hướng dẫn, quy định về ứng dụng CNTT..............80

K

3.2.2. Phát triển nguồn nhân lực CNTT ........................................................................83
3.2.3. Hoàn thiện các phần mềm ứng dụng, tăng cường khai thác sử dụng và công tác

in


́

PHỤ LỤC ...................................................................................................................104


ư
Tr

TÓM LƯỢC LUẬN VĂN

ờn

Họ và tên học viên: NGUYỄN VĂN HÙNG
Chuyên ngành: Quản lý kinh tế

g

Mã số: 8 34 04 10

Định hướng đào tạo: Ứng dụng
Niên khóa: 2016 - 2018

h
ại
Đ

Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS. TRƯƠNG TẤN QUÂN
Tên đề tài: ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN TRONG HOẠT ĐỘNG
QUẢN LÝ TẠI KHO BẠC NHÀ NƯỚC QUẢNG TRỊ.
Mục đích nghiên cứu: Hệ thống hóa những vấn đề lý luận và thực tiễn về ứng

Các kết quả nghiên cứu chính và kết luận:

Chương 1 của luận văn trình bày cơ sở lý luận và thực tiễn về ứng dụng CNTT



trong hoạt động quản lý tại KBNN cấp tỉnh. Việc hệ thống hóa những vấn đề này là cơ
sở để nghiên cứu và đánh giá thực trạng ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động

́

quản lý tại KBNN Quảng Trị trong chương 2.
Chương 2 của luận văn đã giới thiệu về KBNN Quảng Trị với những nét khái
quát chung về hệ thống tổ chức, hoạt động và tập trung trình bày những nội dung ứng
dụng CNTT trong hoạt động quản lý của KBNN trên địa bàn tỉnh Quảng Trị (bao gồm
cả Kho bạc tỉnh và Kho bạc huyện, thị), mô tả cụ thể quá trình ứng dụng CNTT tại đơn
vị, xác định các nhân tố ảnh hưởng đến ứng dụng CNTT trong hoạt động quản lý tại

vii


ư
Tr

KBNN Quảng Trị, kết hợp với việc tổng hợp các số liệu điều tra về thực trạng ứng

ờn

dụng CNTT trong công tác quản lý tại KBNN Quảng Trị. Từ đó, luận văn phân tích và
đánh giá những kết quả đạt được, những hạn chế chủ yếu về các nội dung ứng dụng

cơ sở, nội dung, biện pháp thực hiện, chi phí và lợi ích ước tính; bao gồm:

h

1. Xây dựng và hoàn thiện các hướng dẫn, quy định về ứng dụng CNTT
2. Phát triển nguồn nhân lực CNT.



3. Hoàn thiện các phần mềm ứng dụng, tăng cường khai thác sử dụng và công
tác hỗ trợ.

́H

4. Tăng cường hạ tầng kỹ thuật CNTT.

Các giải pháp này cần thực hiện đồng bộ, theo lộ trình phù hợp với năng lực tổ



chức và chuyên môn của đơn vị. Trong tổ chức thực hiện cần có sự quan tâm của các
cấp lãnh đạo và sự chung tay của toàn bộ hệ thống.

́
Quảng Trị, tháng 06 năm 2018
Tác giả

Nguyễn Văn Hùng

viii

ọc

Bảng 2. 8 -

h
ại
Đ

31/12/2016. ............................................................................................46

Bảng 2. 9 –

Thống kê điều động luân chuyên cán bộ Tin học..................................61

Bảng 2. 10 -

Đánh giá của cán bộ, công chức KBNN Quảng Trị về ứng dụng CNTT

K

trong quản lý và phục vụ hoạt động nghiệp vụ .....................................63
Đánh giá của cán bộ, công chức KBNN Quảng Trị về ứng dụng CNTT

in

Bảng 2. 11 -

phục vụ quản trị nội bộ..........................................................................66

h


Mô hình tích hợp ứng dụng...............................................................43

g

Sơ đồ 2. 1 -

Biểu đồ 2. 2 -

h
ại
Đ

Biểu đồ 2. 1 -

Trình độ chuyên môn của CBCC KBNN Quảng Trị ........................34
Ứng dụng triển khai qua từng năm từ 2011-2016.............................45
Cơ cấu phần mềm ứng dụng .............................................................48

Biểu đồ 2. 4 –

Phân bổ người sử dụng......................................................................48

Biểu đồ 2. 5 -

Thiết bị tin học được trang cấp theo các nguồn, tính đến 31/12/201652

ọc

Biểu đồ 2. 3 –




́

x


ư
Tr

PHẦN 1 - MỞ ĐẦU

ờn

1. LÍ DO CHỌN ĐỀ TÀI
Với sự phát triển ngày càng mạnh mẽ của CNTT trong những năm gần đây và hiệu

g

quả cao của ứng dụng CNTT trong các lĩnh vực đời sống xã hội làm cho nó ngày càng có
vai trò rất quan trọng trong sự phát triển chung của xã hội. Việc ứng dụng và phát triển

h
ại
Đ

CNTT đã mang lại rất nhiều lợi ích thiết thực, góp phần giải phóng sức mạnh vật chất, trí
tuệ, tinh thần, thúc đẩy phát triển kinh tế, nâng cao chất lượng cuộc sống của người dân,
tăng cường sự đoàn kết, gắn bó, hợp tác của các dân tộc trên toàn thế giới.

Trong nền kinh tế quốc dân, KBNN có một vị trí đặc biệt trong các cấu thành của

ngành Tài chính quốc gia, tham gia vào tất cả các giao dịch tài chính và đóng vai trò
người kiểm soát quan trọng và cuối cùng về quản lý quỹ của NSNN. Việc kiện toàn và



đưa hệ thống KBNN đi vào hoạt động theo Quyết định số 26/2015/QĐ-TTg ngày
08/7/2015 của Thủ tướng Chính phủ đã tiếp tục khẳng định được vị trí, vai trò quan

́
trọng của KBNN trong ngành tài chính, đóng góp tích cực vào sự nghiệp đổi mới và
lành mạnh hóa nền tài chính quốc gia. Trong chiến lược phát triển của hệ thống
KBNN, CNTT luôn được coi là công cụ đắc lực. Đề án hiện đại hóa hệ thống thông tin
KBNN đến năm 2020 đã được BTC phê duyệt tại quyết định số 1152/QĐ-BTC ngày
09/5/2012 khẳng định quy mô, vai trò và nhiệm vụ của công nghệ thông tin trong các
đơn vị KBNN ngày càng trở nên quan trọng. CNTT đã góp phần hiện đại hoá công
nghệ kho bạc trên các mặt: các quy trình nghiệp vụ được cải tiến và tổ chức một cách

1


ư
Tr

hoàn thiện hợp lý hơn, phương thức tiến hành các nghiệp vụ hiện đại hơn và phong

ờn

cách làm việc của cán bộ trở nên khoa học hơn.

in

2.1. Mục tiêu chung

Trên cơ sở hệ thống hóa những vấn đề lý luận và thực tiễn về ứng dụng CNTT

h

trong hoạt động quản lý tại KBNN cấp tỉnh, phân tích, đánh giá thực trạng ứng dụng
CNTT trong hoạt động quản lý tại KBNN Quảng Trị, chỉ ra những thành công và hạn



chế cần khắc phục trên cơ sở xác định đúng đắn nguyên nhân của thực trạng tại KBNN
quản lý của hệ thống KBNN trên địa bàn tỉnh Quảng Trị.
2.2. Mục tiêu cụ thể



́H

Quảng Trị, từ đó đề xuất giải pháp nhằm đẩy mạnh ứng dụng CNTT trong hoạt động

Hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn về ứng dụng CNTT trong hoạt động quản
lý tại KBNN cấp tỉnh.
KBNN Quảng Trị.
Đề xuất các giải pháp nhằm đẩy mạnh ứng dụng CNTT trong hoạt động quản lý
tại KBNN Quảng Trị đến năm 2020.
3. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU
3.1. Đối tượng nghiên cứu:

Trị giai đoạn 2017 - 2020.

4. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Phương pháp thu thập số liệu:

Số liệu thứ cấp: Luận văn sử dụng các số liệu báo cáo từ kho bạc nhà nước tỉnh,

ọc

huyện và các cơ quan ban ngành liên quan, các tài liệu tổng hợp từ các nghiên cứu khác.
Số liệu sơ cấp: Thông qua điều tra các đối tượng liên quan để lấy ý kiến của họ
về thực trạng ứng dựng công nghệ thông tin trong công tác quản lý. Đây sẽ là nguồn số

K

liệu giúp cho các nhận định và đánh giá về công tác ứng dụng một cách sâu sắc hơn.

in

Phương pháp phân tích số liệu:

Đề tài sử dụng phương pháp thống kê, so sánh, tổng hợp và phân tích các số liệu tại

h

KBNN Quảng Trị trong quá trình thực hiện ứng dụng CNTT, quan sát các hoạt động thực
tiễn tại đơn vị từ đó phân tích đánh giá những mặt tích cực và những mặt còn hạn chế.





PHẦN 2 – NỘI DUNG NGHIÊN CỨU

ờn

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ ỨNG DỤNG CNTT
TRONG HOẠT ĐỘNG QUẢN LÝ TẠI KBNN CẤP TỈNH

g

1.1. TỔNG QUAN VỀ CNTT

h
ại
Đ

1.1.1. Khái niệm CNTT

Công nghệ thông tin, viết tắt CNTT (tiếng Anh: Information Technology hay là
IT), thuật ngữ này xuất hiện khoảng những năm 70 của thế kỷ XX. Thuật ngữ này thực
chất gắn liền với sự phát triển của máy vi tính (computer). Máy vi tính là thiết bị điện
tử cho phép lập chương trình, tính toán hay vận hành logic với tốc độ cao hoặc thu

ọc

thập, lưu giữ, liên kết, xử lý thông tin.

Ở Việt Nam, khái niệm CNTT cũng đã được đưa ra đầu tiên trong Nghị quyết số
49/CP ngày 04 tháng 8 năm 1993 của Chính phủ về “Phát triển công nghệ thông tin ở


1.1.2. Đặc điểm của CNTT
1.1.2.1. Ngành công nghệ mũi nhọn
Công nghệ thông tin là ngành công ngệ mũi nhọn, công nghệ mũi nhọn ở đây
được hiểu là ngành công nghệ được xây dựng dựa trên thành quả của nhiều công nghệ
khác và của những lý thuyết khoa học hiện đại. Mặt khác, đặc điểm của công nghệ mũi

4

́

pháp tổng thể để tổ chức, khai thác, và sử dụng có hiệu quả các nguồn tài nguyên thông


ư
Tr

nhọn là luôn luôn nặng nề về tri thức. Vì vậy, để phát triển CNTT luôn cần nguồn

ờn

nhân lực có trình độ cao, ứng dụng cần phải thực hiện từng bước phù hợp với lợi thế
riêng. Phát triển CNTT không chỉ là động lực cho riêng các doanh nghiệp trong ngành,
mà còn là lực đẩy cho toàn nền kinh tế, giúp các lĩnh vực, ngành nghề khác trong xã

g

hội hiện đại hóa, phát triển mạnh. Chính vì vậy mà CNTT đã trở thành một công cụ,

h
ại




cao Công nghệ thông tin và Truyền thông Việt Nam 2013 diễn ra sáng 20/6, Thủ
tướng Chính phủ Nguyễn Tấn Dũng đã khẳng định: “Hơn 10 năm qua, công nghệ

́H

thông tin đã trở thành ngành kinh tế có tốc độ tăng trưởng cao, đóng góp trực tiếp gần
7% GDP, và là một lợi thế phát triển đặc biệt của Việt Nam”.



Với sự phát triển như vũ bão của CNTT, các ngành, các cấp cần lưu ý khi lựa

chọn các giải pháp về công nghệ. Nếu không thì việc đầu tư hay định hướng sai sẽ ảnh
1.1.2.3. Vòng đời sản phẩm ngắn
Với tốc độ phát triển rất nhanh của CNTT đã mang lại rất nhiều lợi ích thiết

thực, tại Việt Nam đã và đang có những bước phát triển mạnh mẽ, thực sự trở thành
một phần quan trọng của hạ tầng kinh tế quốc dân, đóng góp ngày càng nhiều vào sự
phát triển kinh tế - xã hội chung của đất nước. Tuy nhiên, với tốc độ phát triển nhanh
nên sản phẩm CNTT thường có vòng đời ngắn. Theo Hiệp hội Nghiên cứu Máy tính

5

́

hưởng lớn đến hiệu quả đầu tư và gây lãng phí lớn.


đâu ứng dụng của CNTT cũng vô cùng quan trọng.

Với khả năng số hóa thông tin, xử lý và tái tạo thông tin, CNTT trở thành một

K

công cụ, một nền tảng cho phương tiện lao động mới được sử dụng cho các ngành
công nghệ khác. CNTT có thể tham gia trực tiếp vào quá trình sản xuất của các lĩnh

in

vực: công nghiệp, nông nghiệp, thương mại, dịch vụ, … cũng có thể tham gia vào
quá trình quản lý, điều hành. Bên cạnh đó CNTT cũng tạo ra nhiều ngành kinh tế

h

mới, làm thay đổi sâu sắc các ngành công nghiệp hiện tại và tăng khả năng cạnh
1.1.2.5. Chi phí nghiên cứu và phát triển ngành cao

́H



tranh của các ngành.

CNTT là ngành công nghệ cao, là ngành công nghệ có hàm lượng cao về
nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ; được tích hợp từ thành tựu khoa học




mại, dịch vụ, hoặc tham gia vào hoạt động quản lý, điều hành của các hệ thống thông

h
ại
Đ

tin, hệ thống lãnh đạo, .... CNTT còn tạo ra nhiều ngành nghề kinh tế mới, làm thay
đổi sâu sắc các ngành công nghiệp hiện tại, tăng khả năng cạnh tranh của các ngành
nghề thông qua hệ thống thương mại điện tử, dịch vụ truyền thông đa phương tiện.
1.1.3. Vai trò của CNTT

CNTT đóng vai trò quan trọng trong sự phát triển của xã hội trong thời đại ngày

ọc

nay. CNTT đã trở thành nhân tố quan trọng, là cầu nối trao đổi giữa các thành phần
của xã hội toàn cầu, của mọi vấn đề. Việc nhanh chóng đưa ứng dụng công nghệ thông
tin vào các lĩnh vực hoạt động là vấn đề đang, đã và sẽ luôn được quan tâm bởi lẽ

K

CNTT ảnh hưởng tới hầu hết mọi ngành còn lại, không chỉ giúp giải quyết lượng
thông tin khổng lồ một cách nhanh chóng, tạo ra nhiều loại hình công việc mới mà còn

in

tạo một bước ngoặt mới cho sự phát triển của xã hội, kéo theo sự phát triển của nền
văn minh nhân loại.

h

ta, là cầu nối không thể tách rời trong nhịp sống toàn cầu hóa. Do đó, công nghệ thông


ư
Tr

thông và công nghệ Internet đã trở thành công cụ đắc dụng phục vụ phát triển kinh tế, xã

ờn

hội và doanh nghiệp. Môi trường trao đổi thông tin đa truyền thông đa phương tiện do
sự kết hợp đó đã xóa bỏ các rào cản về mặt vật lý, địa lý; biến đổi cách thức giao tiếp
đến cách sử dụng thông tin, biến đổi bản chất thương mại, bản chất của công việc và

g

thay đổi cách thức chăm sóc y tế và giáo dục.

h
ại
Đ

CNTT là động lực quan trọng nhất để phát triển kinh tế đất nước, nâng cao năng
lực cạnh tranh quốc gia. Không phải ngẫu nhiên ngày nay không nước phát triển giàu
có nào lại nghèo về thông tin và cũng không có nước nào giàu về thông tin mà nghèo
và kém phát triển cả.

CNTT nhanh chóng thay đổi thế giới một cách mạnh mẽ, sự chuyển đổi này có vị

đời sống con người.


nghệ có tính thách thức đối với toàn thế giới.



mang lại những thị trường mới và những nghề nghiệp mới với những đột phá công

thành ngành kinh tế mũi nhọn đối với nhiều quốc gia trên thế giới. Quốc gia nào, dân
tộc nào nhanh chóng nắm bắt và làm chủ được công nghệ thông tin thì sẽ khai thác
được nhiều hơn, nhanh hơn lợi thế của mình. Và cũng chính từ đây nảy sinh một thách
thức rất lớn đối với các nước đang phát triển như nước ta đó là làm thế nào để phát huy
được thế mạnh của CNTT thúc đẩy sự phát triển của xã hội mà không mất đi văn hoá
truyền thống quý báu của dân tộc.

8

́

Với sự phát triển như vũ bão của công nghệ thông tin hiện nay, CNTT đang trở


ư
Tr

Sự nghiệp CNH-HĐH ở nước ta hiện nay tất yếu phải khai thác được những tiềm

ờn

năng thế mạnh của công nghệ thông tin, thúc đẩy những ứng dụng và phát triển công
nghệ thông tin, coi đó là một điều kiện cần thiết để đạt được những mục tiêu của giai

hiệu quả làm việc của CBCC.

Tóm lại, CNTT có vai trò hết sức quan trọng đối với các cơ quan nhà nước trong

h

việc cải cách hành chính và hiện đại hóa nền hành chính, là công cụ, phương tiện để cơ
quan nhà nước nâng cao vai trò, hiệu quả và chất lượng quản lý của mình bằng cách



cải tiến việc tiếp cận và cung cấp các dịch vụ công nhằm đem lại lợi ích tốt nhất cho
người dân, tăng cường năng lực quản lý, điều hành có hiệu quả và nâng cao tính minh

́H

bạch trong các cơ quan nhà nước nhằm quản lý tốt hơn các nguồn lực kinh tế, xã hội.
1.1.3.3. Vai trò của CNTT trong quản lý hành chính nhà nước



Trong quản lý hành chính, CNTT đóng một vai trò rất quan trọng vì nó giúp cho
việc xử lý thông tin nhanh, chính xác, đầy đủ, phục vụ tốt cho tổ chức, người dân và
hành chính điện tử, giúp cho sự phát triển đất nước trong giai đoạn mới.
1.1.3.4. Vai trò của CNTT trong hoạt động tác nghiệp, chuyên môn
Ngày nay, đất nước đang trong giai đoạn đang phát triển, thông tin tác nghiệp cần
được lưu trữ ngày càng nhiều, dữ liệu cần phải đảm bảo an toàn, nhưng khi cần có thể

lấy ra nhanh chóng và chính xác; các hoạt động nghiệp vụ đa dạng, thường liên kết
thông tin quản lý với nhiều đơn vị khác nhau, ...

các ngành, các lĩnh vực khác nhau không những đã tạo bước đột phá về năng xuất,
chất lượng lao động mà còn có tác dụng to lớn trong hoạt động công tác quản lý, chỉ

ọc

đạo, điều hành; cải cách thủ tục hành chính, đem lại hiệu quả thiết thực và rõ rệt.
Ngày nay, tình hình thế giới và khu vực có nhiều diễn biến phức tạp, quá trình
toàn cầu hóa và hội nhập quốc tế tiếp tục được đẩy mạnh nên đòi hỏi lãnh đạo phải

K

nắm bắt thông tin nhanh chóng, chính xác. Lượng thông tin cần phải thu thập và xử lý
là rất lớn, đa dạng và phức tạp; thời gian xử lý đòi hỏi phải nhanh chóng, chính xác do

in

đó để quản lý điều hành tốt thì rất cần sự hỗ trợ của CNTT.

Việc ứng dụng CNTT để góp phần tự động hóa, số hóa các số liệu, đơn giản hoá

h

thủ tục hành chính, cải tiến phương thức cung cấp và trao đổi thông tin một cách



nhanh chóng, hiệu quả; đồng thời giúp cho việc lưu trữ, tra cứu thông tin được nhanh
chóng, thuận tiện; giúp người quản lý nắm bắt nhanh, đầy đủ, chính xác thông tin để

́H


Theo Luật CNTT năm 2006: “Ứng dụng công nghệ thông tin là việc sử dụng

công nghệ thông tin vào các hoạt động thuộc lĩnh vực kinh tế - xã hội, đối ngoại, quốc
phòng, an ninh và các hoạt động khác nhằm nâng cao năng suất, chất lượng, hiệu quả

g

của các hoạt động này”.

h
ại
Đ

Ứng dụng CNTT trong hoạt động quản lý là việc sử dụng CNTT vào các hoạt
động nhằm hỗ trợ cho các tổ chức hoạt động và cá nhân tự động trao đổi, khai thác
thông tin trong môi trường CNTT; cải tiến, đổi mới quy cách làm việc, đạt hiệu quả
công việc cao hơn, đáp ứng những thay đổi đang diễn ra nhằm quản lý tốt hơn, nâng
cao chất lượng, hiệu quả công việc.

ọc

1.2.3. Ứng dụng CNTT trong hoạt động quản lý của các cơ quan nhà nước
Trong những năm qua, Đảng và Nhà nước luôn quan tâm, chú trọng việc ứng
dụng tin học, CNTT vào quản lý hành chính nhà nước với mục đích là nâng cao hiệu

K

lực, hiệu quả quản lý.


(3) Việc cung cấp, trao đổi thông tin phải bảo đảm chính xác và phù hợp với mục
đích sử dụng.

11

́

hành, hiệu quả hoạt động của cơ quan nhà nước; tạo điều kiện để nhân dân thực hiện


ư
Tr

(4) Quy trình, thủ tục hoạt động phải công khai, minh bạch.

ờn

(5) Sử dụng thống nhất tiêu chuẩn, bảo đảm tính tương thích về công nghệ trong

toàn bộ hệ thống thông tin của các cơ quan nhà nước.
(6) Bảo đảm an ninh, an toàn, tiết kiệm và có hiệu quả.

g

(7) Người đứng đầu cơ quan nhà nước phải chịu trách nhiệm về việc ứng dụng
công nghệ thông tin thuộc thẩm quyền quản lý của mình.[29]

h
ại
Đ

dụng công nghệ thông tin; (c) Việc chia sẻ, sử dụng chung thông tin số; (d) Lĩnh vực ưu
tiên, khuyến khích nghiên cứu- phát triển, hợp tác quốc tế, phát triển nguồn nhân lực và

́H

xây dựng cơ sở hạ tầng thông tin đáp ứng yêu cầu ứng dụng công nghệ thông tin trong
hoạt động của cơ quan nhà nước trong từng giai đoạn; (e) Nguồn tài chính đảm bảo cho



ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động của cơ quan nhà nước; (f) Các chương
trình, đề án, dự án trọng điểm về ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động của cơ

́

quan nhà nước. [29]

1.2.3.3. Nội dung ứng dụng CNTT trong hoạt động quản lý của cơ quan nhà nước
Theo Điều 26 Luật số 67/2006/QH11, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/01/2007
thì nội dung ứng dụng CNTT trong hoạt động quản lý của cơ quan nhà nước như sau:
(1) Xây dựng và sử dụng cơ sở hạ tầng thông tin phục vụ cho hoạt động của cơ
quan nhà nước và hoạt động trao đổi, cung cấp thông tin giữa cơ quan nhà nước với tổ
chức, cá nhân.

12


ư
Tr


K

quan nhà nước

Như chúng ta đã biết, vai trò và tầm quan trọng của việc ứng dụng CNTT trong

in

hoạt động quản lý của cơ quan nhà nước; Nhưng ứng dụng CNTT có hiệu quả hay
không, tốc độ phát triển nhanh hay chậm phụ thuộc vào rất nhiều yếu tố; có thể nói

h

đến hai yếu tố cơ bản sau:



1.2.4.1 . Yếu tố khách quan
 Môi trường tự nhiên:

́H

Phần lớn các thiết bị trong ngành CNTT đều là các thiết bị điện tử; chúng rất dễ

bị tác động bởi môi trường địa lý, khí hậu. Các yếu tố khí hậu ảnh hưởng lớn đến hoạt



động của thiết bị phải nói đến như là nhiệt độ, độ ẩm, sấm sét, …; các yếu tố về địa lý


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status