TrongHieuKCT
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGOẠI THƯƠNG
KHOA KINH TẾ VÀ KINH DOANH QUỐC TẾ
------***------
UU
FFTT
SSuu
aann
i iCC
HHoo
UU
FFTT
SSuu
aann
i iCC
HHoo
UU
FFTT
SSuu
aann
i iCC
HHoo
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
Chuyên ngành: Kinh tế đối ngoại
ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP NƯỚC NGOÀI
VÀO LĨNH VỰC CÔNG NGHỆ THÔNG TIN
SSuu
aann
i iCC
HHoo
UU
FFTT
SSuu
aann
i iCC
HHoo
UU
FFTT
SSuu
aann
i iCC
HHoo
CHƯƠNG 1:
Tổng quan về hoạt động đầu tư trực tiếp nước ngoài ..............................3
1.1.1.
Khái niệm ................................................................................................3
1.1.2.
Các cách phân loại đầu tư trực tiếp nước ngoài......................................4
1.1.3.
Các nhân tố ảnh hưởng đến việc thu hút FDI vào ngành Công nghệ
thông tin ..............................................................................................................21
CHƯƠNG 2:
Thực trạng tình hình thu hút FDI vào ngành Công nghệ thông
tin ở Việt Nam ........................................................................................................ 27
2.1.
Khái quát về ngành Công nghệ thông tin ở Việt Nam ...........................27
2.1.1.
Sự hình thành của ngành Công nghệ thông tin Việt Nam ....................27
2.1.2.
Thực trạng phát triển ngành Công nghệ thông tin Việt Nam ...............28
2.1.3.
Các nhân tố ảnh hưởng đến FDI vào ngành CNTT Việt Nam .............36
2.2.
Thực trạng thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài vào ngành CNTT ở
Việt Nam những năm gần đây ............................................................................47
SSuu
aann
i iCC
HHoo
UU
FFTT
SSuu
aann
i iCC
HHoo
Công nghệ thông tin ở Việt Nam ........................................................................... 64
3.1.
Chiến lược phát triển ngành Công nghệ thông tin Việt Nam giai đoạn
2015-2020 và tầm nhìn đến năm 2030 của Chính phủ Việt Nam ....................64
3.1.1.
Nội dung, quan điểm của chiến lược ....................................................65
3.1.2.
Các mục tiêu định hướng cơ bản của chiến lược đến năm 2020 ..........66
3.2.
Đề xuất các giải pháp tăng cường khả năng thu hút FDI vào ngành
Công nghệ thông tin ở Việt Nam ........................................................................69
DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng 2.1: Các chỉ số sản xuất ngành Công nghiệp CNTT qua các năm gần đây (Đơn
vị: triệu USD) ............................................................................................................35
Bảng 2.2: Xếp hạng về nguồn nhân lực CNTT-TT của Việt Nam và các nước Đông
Nam Á từ năm 2002 đến 2012 ..................................................................................38
UU
FFTT
SSuu
aann
i iCC
HHoo
UU
FFTT
SSuu
aann
i iCC
HHoo
UU
FFTT
SSuu
aann
i iCC
HHoo
Bảng 2.3: Tiền lương, kỹ năng tiếng Anh và tỷ lệ cống hiến của nguồn nhân lực
Việt Nam, Ấn Độ, Trung Quốc năm 2013 ................................................................39
Bảng 2.4: Số lượng sinh viên ngành CNTT năm 2013 .............................................40
Bảng 2.5: Xếp hạng về Chỉ số phát triển CNTT-TT (IDI) của Việt Nam và các nước
trong khu vực Đông Nam Á trong 10 năm qua.........................................................43
UU
FFTT
SSuu
aann
i iCC
HHoo
UU
FFTT
SSuu
aann
i iCC
HHoo
UU
FFTT
SSuu
aann
i iCC
HHoo
CNPT
DNVVN
KCN
Công nghiệp phụ trợ
Doanh nghiệp vừa và nhỏ
Khu công nghiệp
Khu CNC
Telecommunication Union
NRI
Networked Readiness Index
Chỉ số sẵn sàng kết nối
WEF
World Economics Forum
Diễn đàn kinh tế thế giới
TrongHieuKCT
1
LỜI MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Những năm vừa qua, ngành công nghệ thông tin (CNTT) của Việt Nam đã có
những bước phát triển bền vững, góp phần đưa đất nước hội nhập sâu rộng với thế
giới, trong đó đóng góp đáng kể đến từ các doanh nghiệp đầu tư trực tiếp nước
UU
FFTT
SSuu
aann
i iCC
Theo Bộ Kế hoạch & Đầu tư, CNTT sẽ là một trong những lĩnh vực ưu tiên thu hút
đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) trong giai đoạn 2015 – 2025, cùng với một số lĩnh
vực khác như công nghiệp hỗ trợ, dịch vụ có lợi thế và hàm lượng tri thức cao. Kỳ
vọng rất lớn của Việt Nam là các doanh nghiệp FDI sẽ tập trung vào phát triển
nhanh chóng các ngành này, tạo ra nhiều giá trị gia tăng, giúp đẩy mạnh tiến trình
công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước.
Xuất phát từ thực tế đó và vấn đề làm sao để thu hút FDI vào ngành CNTT nhiều
hơn, em đã chọn đề tài: “Đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) vào ngành Công nghệ
thông tin ở Việt Nam: Thực trạng và Giải pháp” làm đề tài khóa luận của mình.
2. Mục đích nghiên cứu của đề tài
Mục đích nghiên cứu của đề tài là: (1) Vận dụng những kiến thức đã học nhằm hệ
thống hóa cơ sở lý thuyết chung liên quan đến đầu tư trực tiếp nước ngoài; (2) Thực
TrongHieuKCT
2
trạng về hoạt động FDI vào ngành CNTT tại Việt Nam trong thời gian gần đây; (3)
Đề xuất một số giải pháp nhằm thu hút hoạt động đầu tư trực tiếp nước ngoài vào
lĩnh vực này đối với Việt Nam.
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của đề tài: Hoạt động Đầu tư trực tiếp nước ngoài vào ngành
Công nghệ thông tin ở Việt Nam.
UU
FFTT
SSuu
aann
Chương 2: Thực trạng tình hình thu hút FDI vào ngành Công nghệ thông tin ở Việt
Nam
Chương 3: Một số giải pháp tăng cường khả năng thu hút FDI vào ngành Công
nghệ thông tin ở Việt Nam
Do năng lực bản thân còn hạn chế nên khóa luận sẽ không tránh khỏi nhiều thiếu sót,
em rất mong nhận được sự góp ý, phê bình của thầy cô và các bạn để khóa luận
được hoàn thiện hơn.
Qua đây, em xin bày tỏ sự biết ơn sâu sắc đến với Thạc sĩ Trần Thanh Phương đã
tận tình hướng dẫn, chỉ bảo em hoàn thành bài khóa luận tốt nghiệp này!
TrongHieuKCT
3
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ FDI VÀ NGÀNH CÔNG NGHỆ THÔNG TIN
1.1. Tổng quan về hoạt động đầu tư trực tiếp nước ngoài
1.1.1. Khái niệm
Tổ chức Thương mại Thế giới WTO đưa ra định nghĩa như sau về FDI: Đầu tư trực
tiếp nước ngoài (FDI) xảy ra khi một nhà đầu tư từ một nước (nước chủ đầu tư) có
UU
FFTT
SSuu
aann
i iCC
HHoo
Theo quan điểm về đầu tư trực tiếp nước ngoài của Việt Nam theo quy định tại
khoản 1 điều 2, Luật đầu tư nước ngoài được sửa đổi bổ sung năm 2005: “Đầu tư
trực tiếp nước ngoài là việc nhà đầu tư nước ngoài đưa vào Việt Nam vốn bằng tiền
nước ngoài hoặc bất kỳ tài sản nào để tiến hành các hoạt động đầu tư theo quy định
của luật này.
Từ những khái niệm trên có thể hiểu một cách khái quát về đầu tư trực tiếp nước
ngoài như sau: Đầu tư trực tiếp nước ngoài FDI tại một quốc gia là việc nhà đầu tư
ở một nước khác đưa vốn bằng tiền hoặc bất cứ tài sản nào vào quốc gia đó để được
TrongHieuKCT
4
quyền sở hữu và quản lý hoặc quyền kiểm soát một thực thể kinh tế tại quốc gia đó
với mục tiêu tối đa hoá lợi ích của mình. Tài sản trong khái niệm này, theo thông lệ
quốc tế, có thể là tài sản hữu hình (máy móc, thiết bị, quy trình công nghệ, bất động
sản, các loại hợp đồng và giấy phép có giá trị…), tài sản vô hình (quyền sở hữu trí
tuệ, bí quyết và kinh nghiệm quản lý…) hoặc tài sản tài chính (cổ phần, cổ phiếu,
trái phiếu, giấy ghi nợ…). Như vậy, FDI bao giờ cũng là một dạng quan hệ kinh tế
UU
FFTT
SSuu
aann
i iCC
HHoo
UU
FFTT
Brownfield Investment.
Đầu tư mới là đầu tư trực tiếp vào các cơ sở sản xuất kinh doanh hoàn toàn mới ở
nước ngoài hoặc mở rộng một cơ sở sản xuất kinh doanh đã tồn tại. Với loại hình
này phải bỏ nhiều tiền để đầu tư nghiên cứu thị trường, chi phí liên hệ cơ quan nhà
nước và sẽ có nhiều rủi ro.
Mua lại và sáp nhập qua biên giới là hình thức FDI thông qua việc mua lại hoặc hợp
nhất với một doanh nghiệp nước ngoài đang hoạt động. Với hình thức này, có thể
tận dụng lợi thế của đối tác ở nơi tiếp nhận đầu tư (tận dụng tài sản sẵn có của thị
TrongHieuKCT
5
trường), vì vậy tiết kiệm được thời gian, giảm thiểu rủi ro. Trong đó, các khái niệm
được hiểu như sau:
Sáp nhập doanh nghiệp là việc một hoặc một số doanh nghiệp chuyển toàn bộ tài
sản, quyền, nghĩa vụ, và lợi ích hợp pháp của mình sang một doanh nghiệp khác,
đồng thời chấm dứt sự tồn tại của doanh nghiệp bị sáp nhập.
UU
FFTT
SSuu
aann
i iCC
HHoo
UU
FFTT
SSuu
Hình thức công ty hay xí nghiệp liên doanh
Xí nghiệp hay công ty liên doanh được thành lập giữa một bên là một thành viên
của nước nhận đầy tư và một bên là các chủ đầu tư ở nước khác tham gia. Một xí
nghiệp liên doanh có thể gồm hai hoặc nhiều bên tham gia liên doanh.
Hình thức công ty hay xí nghiệp 100% vốn từ nước ngoài
TrongHieuKCT
6
Đây là hình thức các công ty hay xí nghiệp hoàn toàn thuộc quyền sở hữu của tổ
chức cá nhân nước ngoài và do bên nước ngoài tự thành lập, tự quản lý và hoàn toàn
chịu trách nhiệm về kết quả kinh doanh.
Các hình thức khác: Đầu tư vào các khu chế xuất, khu phát triển kinh tế, thực hiện
những hợp đồng xây dựng - vận hành - chuyển giao (B.O.T). Những dự án B.O.T
UU
FFTT
SSuu
aann
i iCC
HHoo
UU
FFTT
SSuu
aann
i iCC
Tiếp thu công nghệ và bí quyết quản lý
Trong một số trường hợp, vốn cho tăng trưởng dù thiếu vẫn có thể huy động được
phần nào bằng "chính sách thắt lưng buộc bụng". Tuy nhiên, công nghệ và bí quyết
quản lý thì không thể có được bằng chính sách đó. Thu hút FDI từ các công ty đa
quốc gia sẽ giúp một nước có cơ hội tiếp thu công nghệ và bí quyết quản lý kinh
TrongHieuKCT
7
doanh mà các công ty này đã tích lũy và phát triển qua nhiều năm và bằng những
khoản chi phí lớn. Tuy nhiên, việc phổ biến các công nghệ và bí quyết quản lý đó ra
cả nước thu hút đầu tư còn phụ thuộc rất nhiều vào năng lực tiếp thu của đất nước.
Tham gia mạng lưới sản xuất toàn cầu
Khi thu hút FDI từ các công ty đa quốc gia, không chỉ xí nghiệp có vốn đầu tư của
UU
FFTT
SSuu
aann
i iCC
HHoo
UU
FFTT
SSuu
aann
i iCC
1.2. Tổng quan về ngành Công nghệ thông tin
1.2.1. Lịch sử hình thành, khái niệm và phân loại ngành Công nghệ thông tin
Cuộc cách mạng khoa học kỹ thuật lần thứ nhất có bản chất là quá trình cơ khí hoá,
nội dung là sử dụng máy móc thay thế lao động chân tay. Kết quả của cuộc cách
mạng khoa học kỹ thuật này là sự ra đời của các nước công nghiệp, cơ cấu kinh tế
TrongHieuKCT
8
được chuyển đổi từ thuần tuý nông nghiệp sang công nghiệp với tỷ trọng cao hơn
nhiều lần. Từ những năm 50 con người bắt đầu cuộc cách mạng khoa học kỹ thuật
lần thứ hai có bản chất là quá trình tin học hoá nội dung và sử dụng “công nghệ
thông tin” để thay thế một phần lao động trí óc, để trợ giúp phần điều khiển bằng trí
tuệ của con người.
UU
FFTT
SSuu
aann
i iCC
HHoo
UU
FFTT
SSuu
aann
i iCC
HHoo
cản “không gian” giữa các máy tính, đưa Khoa học máy tính lên một tầm cao mới.
Một bộ phận của Khoa học máy tính đã phát triển thành Tin học (Informatics), với
đối tượng nghiên cứu là thông tin và sử dụng công cụ chủ yếu là máy tính điện tử.
TrongHieuKCT
9
Nhiệm vụ của Tin học lúc này là nghiên cứu việc lưu trữ và xử lý thông tin một
cách tự động.
Giai đoạn 3 (cuối năm 1989 đến nay): Sự phát triển của các công nghệ về máy tính,
mạng máy tính và các phần mềm ứng dụng đã đạt đến đỉnh cao. Cùng với sự hình
thành và phát triển của hệ thống mạng máy tính dùng chung cho toàn thế giới
UU
FFTT
SSuu
aann
i iCC
HHoo
UU
FFTT
SSuu
aann
i iCC
HHoo
UU
FFTT
SSuu
TrongHieuKCT
10
Theo Chỉ thị 58-CT/TW của Bộ Chính trị, CNTT là thuật ngữ dùng để chỉ các
ngành khoa học và công nghệ liên quan đến thông tin và các quá trình xứ 1ý thông
tin. Theo quan niệm này thì CNTT là hệ thống các phương pháp khoa học, công
nghệ, phương tiện, công cụ, bao gồm chủ yếu là các máy tính, mạng truyền thông
và hệ thống các kho dữ liệu nhằm tổ chức, lưu trữ, truyền dẫn và khai thác, sử dụng
có hiệu quả các nguồn thông tin trong mọi lĩnh vực hoạt động kinh tế, xã hội, văn
UU
FFTT
SSuu
aann
i iCC
HHoo
UU
FFTT
SSuu
aann
i iCC
HHoo
UU
FFTT
SSuu
aann
i iCC
HHoo
11
Công nghệ mũi nhọn ở đây được hiểu là cái chóp của một kim tự tháp, có nghĩa là
nó là ngành công nghệ được xây dựng trên thành quả của nhiều công nghệ khác và
của những lý thuyết khoa học hiện đại.
Trong nền kinh tế tri thức, CNTT có vai trò quyết định. CNTT ngày càng được ứng
dụng rộng rãi trong mọi lĩnh vực phát triển Kinh tế - Xã hội và ngày càng phát triển.
UU
FFTT
SSuu
aann
i iCC
HHoo
UU
FFTT
SSuu
aann
i iCC
HHoo
UU
FFTT
SSuu
aann
i iCC
HHoo
Nhờ phát triển CNTT đặc biệt là phát triển phần mềm, nhiều ngành nghề trong nông
nghiệp và công nghiệp đang chuyển thành những nghề trí tuệ.
12
không thể phản hồi, tương tác. Với khả năng số hóa thông tin, xử lý và tái tạo thông
tin, CNTT trở thành công cụ, phương tiện cho các công nghệ khác. CNTT có thể
tham gia trực tiếp vào trong quá trình sản xuất của các lĩnh vực như: công nghiệp,
nông nghiệp, thương mại và dịch vụ, hoặc tham gia vào hoạt động quản lý, điều
hành của các hệ thống thông tin, hệ thống lãnh đạo, … CNTT còn tạo ra nhiều
ngành nghề kinh tế mới, làm thay đổi sâu sắc các ngành công nghiệp hiện tại, tăng
UU
FFTT
SSuu
aann
i iCC
HHoo
UU
FFTT
SSuu
aann
i iCC
HHoo
UU
FFTT
SSuu
aann
i iCC
HHoo
khả năng cạnh tranh của các ngành nghề thông qua hệ thống thương mại điện tử,
dịch vụ truyền thông đa phương tiện.
tiêu là hướng về người dùng đầu cuối. Bao gồm các ngôn ngữ lập trình (C, java,
Visual Basic, C#, php,…), các hệ quản trị CSDL, ….
Lớp ứng dụng hệ thống, là những chương trình, ứng dụng đặc biệt cho các ứng
dụng của lớp trên có thể hoạt động hoặc giao tiếp với thiết bị phần cứng. Chủ yếu là
hệ điều hành và hệ điều hành mạng (Microsoft Windows, Unix, Linux, Mac,
UU
FFTT
SSuu
aann
i iCC
HHoo
UU
FFTT
SSuu
aann
i iCC
HHoo
UU
FFTT
SSuu
aann
i iCC
HHoo
Netware,...).
(iv) Lớp thiết bị phần cứng, có thể coi như bao gồm tất cả các hệ máy và mạng đang
hoạt động trên thế giới.
khoa học và công nghệ, hoạt động trực tiếp tạo ra sản phẩm không còn là công việc
của riêng người lao động, mà của cả một bộ phận ngày càng tăng lên những người
trực tiếp quản lý quá trình sản xuất, những kỹ sư, những nhà công nghệ. Các sản
phẩm được tạo ra từ CNTT có hàm lượng trí tuệ cao ngày càng tăng. Trong lĩnh vực
UU
FFTT
SSuu
aann
i iCC
HHoo
UU
FFTT
SSuu
aann
i iCC
HHoo
UU
FFTT
SSuu
aann
i iCC
HHoo
phần mềm của CNTT, sản phẩm tạo ra có hàm lượng giá trị do trí tuệ kết tinh bên
trong sản phẩm có thể đạt tới 80 - 90% tổng giá trị sản phẩm.
1.2.3. Vai trò của công nghệ thông tin
Từ những năm 80 của thế kỉ XX, các nước phát triển đã bắt đầu bước vào một nền
văn minh mới được gọi là Văn minh tri thức (hay Văn minh thông tin), lấy tri thức
đương đại.
UU
FFTT
SSuu
aann
i iCC
HHoo
UU
FFTT
SSuu
aann
i iCC
HHoo
UU
FFTT
SSuu
aann
i iCC
HHoo
Kết hợp các phương tiện truyền thông và Internet, CNTT đã tạo ra môi trường trao
đổi thông tin đa truyền thông, đa phương tiện (multimedia). Các công nghệ kết nối
này đã xóa bỏ các rào cản về mặt vật lý, nhờ vậy mà con người có thể thực hiện
mua bán, trao đổi thông tin kinh tế - xã hội hay thực hiện học tập, hội nghị từ xa.
Những công nghệ này kết nối thế giới ngày càng phổ biến, nhanh chóng, dễ dàng và
chặt chẽ hơn. Chính vì vậy mà CNTT đã làm thay đổi mọi mặt đời sống kinh tế, văn
hóa xã hội. Từ biến đổi cách thức giao tiếp đến cách sử dụng thông tin, biến đổi bản
chất thương mại, bản chất của công việc, thay đổi cách thức chăm sóc y tế và học
tập. Cụ thể như:
UU
FFTT
SSuu
aann
i iCC
HHoo
UU
FFTT
SSuu
aann
i iCC
HHoo
UU
FFTT
SSuu
aann
i iCC
HHoo
gia học tập.
CNTT là một ngành kinh tế mũi nhọn có tốc độ tăng trưởng cao, tạo ra nhiều việc
làm mới.
Là một ngành có tốc độ tăng trưởng cao, CNTT đang ngày càng phát triển mạnh mẽ
hơn với những cuộc cách mạng về công nghệ đang diễn ra từng ngày trên thế giới,
những phát minh được tạo ra với tốc độ đáng kinh ngạc. Đặc biệt mỗi cuộc cách
mạng công nghệ xảy ra đều tạo ra vô số việc làm. Và yêu cầu về nguồn nhân lực,
đặc biệt là đòi hỏi về trình độ ngày càng cao. Bùng nổ của công nghệ thông tin
trong kinh doanh toàn cầu nơi "dây chuyền giá trị" được kết nối từ khách hàng tới
SSuu
aann
i iCC
HHoo
UU
FFTT
SSuu
aann
i iCC
HHoo
UU
FFTT
SSuu
aann
i iCC
HHoo
tình trạng dư thừa, đặc biệt là trước nhu cầu đối với nhân lực cao.
1.2.3.2. Vai trò của công nghệ thông tin đối với hoạt động quản lý
Áp dụng CNTT còn có những vai trò nhất định trong việc nâng cao hiệu quả quản
lý doanh nghiệp, trên tầm vĩ mô cũng như vi mô. Trên phương diện của Chính phủ,
CNTT cùng với sự phát triển của hệ thống internet sẽ giúp cho Chính phủ xóa bỏ
rào cản về mặt vật lý giữa các hệ thống thông tin dựa trên giấy tờ truyền thống, giải
phóng các luồng di chuyển thông tin trong hệ thống, rút ngắn các qui trình thủ tục,
cung cấp các dịch vụ công cho người dân và doanh nghiệp, lắng nghe người dân và
cộng đồng cũng như trong việc tổ chức và cung cấp thông tin. Nhờ đó mà việc ứng
dụng CNTT sẽ tạo ra sự minh bạch, công bằng giữa các tổ chức, doanh nghiệp, cá
nhân, hạn chế tiêu cực trong hoạt động của bộ máy nhà nước. Hiện nay, hầu hết
chính phủ các nước trên thế giới đều ứng dụng CNT vào quản lý nhiều lĩnh vực như
y tế, giáo dục, thuế, hải quan… Ở Việt Nam, lĩnh vực Hải quan đã được Điện tử hóa,
aann
i iCC
HHoo
UU
FFTT
SSuu
aann
i iCC
HHoo
UU
FFTT
SSuu
aann
i iCC
HHoo
1.3. FDI vào ngành Công nghệ thông tin
1.3.1. Vai trò của FDI đối với ngành Công nghệ thông tin
FDI giúp chuyển giao và lan tỏa công nghệ
Với phần lớn các nước đang phát triển, tiến bộ công nghệ thường chỉ là quá trình du
nhập và áp dụng công nghệ sẵn có từ nước ngoài, chứ không phải là quá trình sáng
tạo ra công nghệ (mới). Bởi vậy, chuyển giao và làm lan tỏa công nghệ là một trong
những tiền đề để xây dựng được năng lực công nghệ nội địa. Trên giác độ này, FDI
đóng vai trò rất quan trọng trong các hoạt động công nghệ cao và cung cấp trọn gói
kiến thức, trong khi đó hoạt động R&D của nó không chỉ còn được gói gọn ở nước
khởi đầu mà đang lan rộng ra các nước đang phát triển, góp phần nâng cao trình độ
công nghệ của các nước này. FDI có thể chuyển giao và làm lan tỏa công nghệ ở
nhiều dạng, cả phần cứng và phần mềm, chính thức hay ngầm định, và thường
UU
FFTT
SSuu
aann
i iCC
HHoo
UU
FFTT
SSuu
aann
i iCC
HHoo
Ngay ở Việt Nam, dù còn rất hữu hạn nhưng cũng đã có một số doanh nghiệp đa
quốc gia lớn như Samsung, HP, Bosch, hay Panasonic thành lập các cơ sở R&D tại
đây. Các hoạt động R&D bản địa này đến lượt chúng lại khuyến khích sự phát triển
nhân lực, tạo hiệu ứng lan tỏa kiến thức (thông qua sự dịch chuyển lao động, bắt
trước, và học hỏi), nâng cao tính cạnh tranh công nghiệp bản địa, vốn là những yếu
tố thiết yếu cho khả năng học hỏi và tiếp thu công nghệ của nền kinh tế bản địa.
Đương nhiên, tiếp nhận chuyển giao và lan tỏa công nghệ, kỹ thuật từ doanh nghiệp
FDI không phải là tự nhiên mà có, và đương nhiên sẽ diễn ra. Mức độ công nghệ và
kỹ thuật được chuyển giao hay lan tỏa phụ thuộc vào một loạt các điều kiện phức
hợp như ngành kinh tế nội địa mà doanh nghiệp FDI thâm nhập vào, cách thức và
mức độ thâm nhập của chúng, khả năng tiếp nhận và hấp thụ của doanh nghiệp và
nền kinh tế bản địa, và môi trường chính sách liên quan đến công nghệ và bảo vệ sở
hữu trí tuệ của nước tiếp nhận có tác dụng khuyến khích chuyển giao và lan tỏa
công nghẹ thế nào.
FDI tạo sự cạnh tranh, phát triển cho các doanh nghiệp địa phương trong lĩnh vực
CNTT và các lĩnh vực khác
SSuu
aann
i iCC
HHoo
UU
FFTT
SSuu
aann
i iCC
HHoo
khỏi cuộc chơi. Quá trình này tất yếu sẽ buộc các doanh nghiệp địa phương phải du
nhập công nghệ mới và kỹ năng tổ chức và quản trị mới mà chẳng cần phải một cơ
quan chính quyền nào can thiệp, thúc giục.
Hoặc sự tương tác với doanh nghiệp địa phương còn ở dạng doanh nghiệp FDI sẽ
đặt hàng cung ứng sản phẩm đầu vào và dịch vụ (liên kết chuỗi hạ nguồn và thượng
nguồn) từ doanh nghiệp địa phương.
Ví dụ, một doanh nghiệp FDI trong ngành chế tạo phần cứng sẽ đặt hàng doanh
nghiệp địa phương cung ứng bao bì đóng gói sản phẩm. Việc này không những giúp
phát triển ngành bao bì in ấn và các dịch vụ, sản phẩm ăn theo, mà còn phát triển
ngành thượng nguồn từ sản xuất giấy nguyên liệu đến làm bìa carton, cùng với đó là
việc du nhập và áp dụng các công nghệ mới phù hợp với các ngành này.
Cũng cần lưu ý một thực tế rằng khi cung ứng sản phẩm và dịch vụ cho các doanh
nghiệp FDI, các doanh nghiệp bản địa phải khá vất vả đáp ứng một loạt các điều
kiện và tiêu chuẩn do doanh nghiệp FDI đặt ra để đảm bảo chất lượng và giá thành
tối ưu của sản phẩm và dịch vụ mà họ đặt hàng. Quá trình điều chỉnh để đáp ứng
được những điều kiện và quy định này tự thân nó đã là một quá trình nâng cấp công
nghệ nói chung, từ phần cứng đến phần mềm, của doanh nghiệp bản địa nói riêng,