Báo cáo thực tập tốt nghiệp tại Công ty Cổ phần In QA Việt Nam - Pdf 53

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN

BÁO CÁO
THỰC TẬP TỐT NGHIỆP
Đơn vị thực tập:

CÔNG TY CỔ PHẦN IN QA VIỆT NAM

Sinh viên thực hiện
Mã sinh viên
Lớp
Giảng viên hướng dẫn

: Phạm Thị Thu Hoài
: 19153081
: FNE23B
: Ths. Nguyễn Phi Long

Hà Nội - 2018


Báo cáo thực tập tốt nghiệp

i

Khoa kế toán tổng hợp

MỤC LỤC
Em xin chân thành cảm ơn sự hướng dẫn của thầy giáo hướng dẫn và sự
giúp đỡ tận tình của các anh chị trong phòng tài chính kế toán của Công
ty Cổ phần In QA Việt Nam trong suốt quá trình thực tập để em có thể

Báo cáo tài chính
Chủ sở hữu
Lợi nhuận
Tài sản cố định
Tài sản dài hạn
Tài sản ngắn hạn


DANH MỤC BẢNG BIỂU, SƠ ĐỒ
BẢNG
Em xin chân thành cảm ơn sự hướng dẫn của thầy giáo hướng dẫn và sự
giúp đỡ tận tình của các anh chị trong phòng tài chính kế toán của Công
ty Cổ phần In QA Việt Nam trong suốt quá trình thực tập để em có thể
hoàn thành báo cáo thực tập tổng hợp..........................................................1
Em xin chân thành cảm ơn.............................................................................1
PHẦN 1: TỔNG QUAN VỀ ĐẶC ĐIỂM KINH TẾ - KĨ THUẬT VÀ......2
TỔ CHỨC BỘ MÁY QUẢN LÍ HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT......................2
KINH DOANH CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN IN QA VIỆT NAM...............2
1.1. Lịch sử hình thành và phát triển của Công ty Cổ phần In QA Việt Nam....................2
Bảng 1.1. Danh mục sản phẩm sản xuất.............................................................................4
Sơ đồ 1.2. Bộ máy tổ chức Công ty...................................................................................8

PHẦN 2: TỔ CHỨC BỘ MÁY KẾ TOÁN VÀ HỆ THỐNG KẾ TOÁN
TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN IN QA VIỆT NAM..........................................15
2.1. Tổ chức bộ máy kế toán tại Công ty..........................................................................15
2.1.1. Mô hình tổ chức phòng tài chính kế toán của Công ty.......................................15
Sơ đồ 2.1. Tổ chức bộ máy kế toán..................................................................................15
2.2.4. Tổ chức vận dụng hệ thống sổ sách kế toán tại Công ty....................................23
3.3. Kiến nghị...................................................................................................................33


Phần 3: Một số đánh giá về tình hình tổ chức hạch toán kế toán tại Công ty
Cổ phần In QA Việt Nam.
Em xin chân thành cảm ơn sự hướng dẫn của thầy giáo hướng dẫn và sự giúp
đỡ tận tình của các anh chị trong phòng tài chính kế toán của Công ty Cổ phần In
QA Việt Nam trong suốt quá trình thực tập để em có thể hoàn thành báo cáo thực
tập tổng hợp.
Em xin chân thành cảm ơn.

Sinh viên: Phạm Thị Thu Hoài


Báo cáo thực tập tốt nghiệp

2

Khoa kế toán tổng hợp

PHẦN 1: TỔNG QUAN VỀ ĐẶC ĐIỂM KINH TẾ - KĨ THUẬT VÀ
TỔ CHỨC BỘ MÁY QUẢN LÍ HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT
KINH DOANH CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN IN QA VIỆT NAM
1.1. Lịch sử hình thành và phát triển của Công ty Cổ phần In QA Việt Nam
Tên Công ty: Công ty Cổ phần In QA Việt Nam
Địa chỉ: Số 45A, ngõ 35 Khương Hạ, Phường Khương Đình, Quận Thanh
Xuân, TP. Hà Nội
Mã số thuế: 0106304093
Giám đốc: Phạm Chiến Thắng
Điện thoại: 024 3629 0031
Email:
Website: www.qavietnam.vn
Ngành nghề kinh doanh

toán sổ sách… Số lượng khách hàng của Công ty cũng dần được mở rộng, Công ty
đã đầu tư riêng một dây chuyền sản xuất in ấn với đầy đủ các phân xưởng sản xuất,
tuy quy mô còn nhỏ.
Cuối năm 2016, Công ty đã mở rộng quy mô lao động, số lượng lao động tăng
lên là hơn 30 người. Công ty đã xây dựng thành các phòng ban chức năng cụ thể,
như phòng Kinh doanh, phòng tài chính kế toán… Nhờ danh tiếng tích lũy trên thị
trường và nhờ sự hoạt động mạnh mẽ, hiệu quả của đội kinh doanh, Công ty tiếp
cận được nhiều khách hàng tiềm năng hơn. Công ty đã bắt đầu nhận được các hợp
đồng in ấn cho các công ty thầu xây dựng, công ty chuyên về các dự án xây lắp…
Nhờ đó, hiệu quả kinh doanh của Công ty tăng lên đáng kể.
Hiện nay, Công ty Cổ phần In QA Việt Nam đã trở thành một công ty khá
mạnh về lĩnh vực in ấn trên thị trường, tuy Công ty chưa tiếp cận được các nguồn
khách hàng nhà nước là nguồn khách hàng tiềm năng, nhưng đã tiếp cận được nhiều
khách hàng tư nhân và nhận các hợp đồng in ấn một cách đều đặn, thường xuyên.
1.2. Đặc điểm hoạt động sản xuất - kinh doanh của Công ty
1.2.1. Chức năng, nhiệm vụ của Công ty
Chức năng của Công ty
-

In ấn các loại sách báo, tạp chí, tài liệu….
Gia công các loại ấn phẩm: tạp chí, tài liệu, lịch…
Kinh doanh các loại vật tư, thiết bị dùng cho ngành in: máy in…
Kinh doanh các loại NVL phục vụ cho in ấn: giấy, mực in, kẽm…

Nhiệm vụ của Công ty
- Tổ chức sản xuất, kinh doanh theo đúng ngành nghề đã đăng kí trong Giấy
chứng nhận đăng kí kinh doanh.
- Tăng cường trang thiết bị, vật tư, máy móc kỹ thuật tiên tiến, mở rộng các
mối quan hệ, phát triển thị trường, nâng cao trình độ chuyên môn của đội ngũ nhân
viên đáp ứng yêu cầu, mục tiêu, kế hoạch phát triển của Công ty.


Báo, tạp chí

Cuốn

3

Lịch

Cuốn

4

Bao thư

Chiếc

5

Thiệp mừng

Bộ

6

Danh thiếp

Hộp

7

Báo cáo thực tập tốt nghiệp

5

Khoa kế toán tổng hợp

Tiêu chuẩn chất lượng sản phẩm của Công ty:
+ Phù hợp với quy định của pháp luật và Luật xuất bản, như nội dung lành
mạnh, có giấy phép in
+ Đáp ứng yêu cầu về mẫu mã thiết kế, độ bền của bản in, đảm bảo tính thẩm
mĩ…
+ Sản phẩm đảm bảo không gây hại đến sức khỏe, không ảnh hưởng tới môi
trường
- Loại hình sản phẩm
Do đặc thù của ngành in ấn, hầu hết các sản phẩm của Công ty đều được sản
xuất hàng loạt. Số lượng sản phẩm tùy thuộc vào đơn đặt hàng của khách hàng.
- Thời gian sản xuất
Đối với các loại sản phẩm như danh thiếp, thiệp mừng… dành cho những
khách hàng cá nhân, thời gian sản xuất tương đối ngắn, thường là 5 – 15 ngày, tùy
thuộc vào mức độ đơn giản hay phức tạp của sản phẩm.
Đối với các khách hàng là doanh nghiệp, tổ chức, sản phẩm thường là sách
báo, lịch, bao bì sản phẩm… thì thời gian sản xuất dài hơn, vì số lượng sản phẩm
trong những đơn hàng trên là lớn. Ngoài ra, các công ty cũng đặt theo từng giai
đoạn nhất định, như hợp đồng cung cấp bao bì sản phẩm trong 1 năm, giao sản
phẩm từng tháng.
Do đó, tùy thuộc vào khách hàng và loại sản phẩm, Công ty có công tác tổ
chức sản xuất phù hợp, đảm bảo đúng tiến độ hợp đồng.

Sinh viên: Phạm Thị Thu Hoài



100

35

100

54

100

Nam

10

66,7

23

65,7

35

64,8

Nữ

5

33,3


57,4

Tổng lao động
Giới
tính

31/12/2016

Đại học
Trình
Cao đẳng nghề,
độ
phổ thông

Nguồn: Phòng tổ chức nhân sự
Qua bảng số liệu, có thể thấy quy mô nhân lực của Công ty tăng liên tục
trong giai đoạn 2015 – 2017. Năm 2015, tổng lao động là 15 người, năm 2016 là 35
người và tới năm 2017 là 54 người. Trong giai đoạn 2015 – 2017, tổng lao động
tăng lên 39 người, tương ứng 260%. Việc tăng này chủ yếu là do tăng lao động trực
tiếp, tức là việc kinh doanh của Công ty trong giai đoạn này được mở rộng, Công ty
nhận được nhiều hợp đồng hơn nên đã thuê thêm nhiều lao động trực tiếp.
Về cơ cấu lao động
- Theo giới tính: do chức năng chính của Công ty chủ yếu là sản xuất, gia
công trong ngành in ấn nên nhân lực của Công ty chủ yếu là nam (64,8% năm
2017), nữ chỉ chiếm một phần nhỏ ở bộ phận văn phòng và bán hàng. Nhân lực nam
tăng mạnh lên qua giai đoạn 2015 – 2017 còn nhân lực nữ ít biến động hơn.
- Theo trình độ: Lao động của Công ty chủ yếu là các lao động cao đẳng
nghề và phổ thông, thực hiện trực tiếp các hoạt động gia công, in ấn tại các phân
xưởng in. Lao động có trình độ cao chủ yếu hoạt động trong các phòng quản lý, do

Nhập kho
thành phẩm

Nguồn: Phòng sản xuất
Công nghệ in của Công ty bao gồm 3 quy trình chính : Chế bản, In offset và
Hoàn thiện. Trong đó, quy trình Chế bản là quy trình quan trọng nhất. Công việc
trong quy trình này đòi hỏi độ tỉ mỉ và chính xác cao. Sản phẩm được chế bản. Sau
đó, sản phẩm được đưa vào quy trình In offset để thành sản phẩm in, và chuyển đến
quy trình hoàn thiện thành sản phẩm hoàn chỉnh giao cho khách hàng.
Cụ thể, khi có đơn đặt hàng, phòng Quản lý tổng hợp sẽ căn cứ vào đơn đặt
hàng viết lệnh sản xuất gửi xuống các phân xưởng để tiến hành sản xuất. Các phân
xưởng sẽ tiến hành sản xuất theo từng giai đoạn của quá trình in như sau :
-

Phân xưởng chế bản

Phòng máy vi tính : căn cứ vào lệnh sản xuất, phòng vi tính sẽ thiết kế lại
trên máy tính cho phù hợp, khi đạt yêu cầu sẽ in trên giấy can mỏng và sau đó
chuyển cho khâu bình bản.
Khâu bình bản : Nhân viên kĩ thuật đưa phim vào bình rồi ghim lại. Nếu là
ảnh thì bình lên phim rồi can bao nhiêu màu thì màn ảnh đó phải qua bao nhiêu
phim lần lượt được xếp ra, sau đó đưa qua máy phơi.
Khâu phơi : Mỗi bản bình được phơi trên một tấm kẽm rồi đưa lên bàn phơi

Sinh viên: Phạm Thị Thu Hoài


Báo cáo thực tập tốt nghiệp

8

+ Tiến hành các hoạt động sản xuất kinh doanh theo sự phân công hay ủy
nhiệm của giám đốc.
Sơ đồ 1.2. Bộ máy tổ chức Công ty

Sinh viên: Phạm Thị Thu Hoài


Báo cáo thực tập tốt nghiệp

Khoa kế toán tổng hợp

9

GIÁM ĐỐC

PHÓ GIÁM ĐỐC

PHÒNG TÀI
CHÍNH
KẾ TOÁN

PHÒNG TỔ
CHỨC NHÂN
SỰ

PHÒNG KINH
DOANH

PHÂN
XƯỞNG IN

Các phòng ban trong Công ty cũng có mối quan hệ mật thiết với nhau. Trong đó,
phòng Tài chính kế toán đóng vai trò trung tâm trong việc kết nối các mối quan hệ.
Dựa trên những định mức và kế hoạch phòng tài chính kế toán đưa ra, các phòng
ban khác mới lên kế hoạch về nhân sự, về chỉ tiêu hoạt động…
1.4. Tình hình tài chính và kết quả kinh doanh của Công ty
Bảng 1.3. Tình hình tài sản, nguồn vốn của Công ty
Đơn vị: triệu đồng
Chỉ tiêu

Năm 2015
Số tiền

Tổng TS

Năm 2016

%

Số tiền

Năm 2017
%

Số tiền

%

14.985

100


35,5

5.578

34,4

Tổng NV

14.985

100

15.645

100

16.234

100

1.Nợ phải trả

3.228

21,5

3.589

22,9

Trong cơ cấu sử dụng vốn, Công ty chủ yếu sử dụng vốn huy động được đề
đầu tư tài sản ngắn hạn. Tỉ trọng tài sản ngắn hạn của Công ty năm 201 5 là 65,2%.
Năm 2016, tỉ trọng tài sản ngắn hạn giảm còn 64,5% và đã phục hồi lên 65,6% vào
Sinh viên: Phạm Thị Thu Hoài


Báo cáo thực tập tốt nghiệp

Khoa kế toán tổng hợp

11

năm 2017. Tài sản dài hạn chiếm tỷ trọng nhỏ hơn, nguyên nhân là do Công ty chỉ
đầu tư một phần vào hệ thống máy móc, còn lại phần lớn nguồn vốn được giữ để
lưu động, như tìm kiếm khách hàng, đặt cọc nhà cung cấp hay trả lương nhân
viên…
Bảng 1.4. Chỉ tiêu phản ánh kết quả hoạt động kinh doanh Công ty
Đơn vị: triệu đồng
So sánh
Chỉ tiêu

2015

2016

2017

2016 với 2015

2017 với 2016


8.963

365

4,55

569

6,78

3. Lợi nhuận gộp

2.718

2.978

3.253

260

9,57

275

9,23

4. Chi phí kinh doanh

1.728


261

308

336

47

17,89

28

9,17

7. LN sau thuế

784

924

1009

140

17,89

85

9,17

lên thành 1.232 triệu, tức là tăng lên 187 triệu, tương ứng 17,89%. Năm 2017, lợi
nhuận trước thuế là 1.345 triệu, tức là tăng lên 113 triệu, tương ứng 9,17%. Lợi
nhuận trước thuế không ngừng tăng lên, tuy nhiên, mức tăng và tốc độ tăng của lợi
nhuận trước thuế đang có xu hướng giảm dần.
- Thuế TNDN phải nộp của Công ty phản ánh mức đóng góp vào ngân sách
Nhà nước của Công ty. Năm 2015, thuế TNDN phải nộp là 261 triệu, năm 2016 đã
tăng lên thành 308 triệu, tức là tăng lên 47 triệu, tương ứng 17,89%. Năm 2017,
thuế TNDN phải nộp là 336 triệu, tức là tăng lên 28 triệu, tương ứng 9,17% so với
năm 2016. Tương ứng như lợi nhuận trước thuế, thuế TNDN cũng tăng nhưng mức
tăng và tốc độ tăng đã giảm sút.
- Lợi nhuận sau thuế của Công ty năm 2015 là 784 triệu, năm 2016 tăng lên
thành 924 triệu, tức là tăng lên 187 triệu, tương ứng 17,89%. Năm 2017, lợi nhuận
sau thuế là 1009 triệu, tức là tăng lên 113 triệu, tương ứng 9,17%. Lợi nhuận sau
thuế không ngừng tăng lên, tuy nhiên, mức tăng và tốc độ tăng của lợi nhuận sau
thuế đang có xu hướng giảm dần. Nguyên nhân là do trong những năm trở lại đây,
ngành in ấn phát triển, do đó số lượng các công ty chuyên về in ấn mở ra ngày càng
nhiều, sức cạnh tranh ngày càng lớn, Công ty mặc dù vẫn có lợi nhuận nhưng tốc độ
tăng lợi nhuận lại bị giảm sút.

Sinh viên: Phạm Thị Thu Hoài


Báo cáo thực tập tốt nghiệp

Khoa kế toán tổng hợp

13

Bảng 1.5. Các chỉ tiêu tài chính của Công ty
So sánh


0,180

4,13

TSNH/Nợ NH

3,03

2,81

2,98

-0,22

-7,26

0,170

6,05

LNST/Tổng TS (ROA)

0,053

0,060

0,063

0,007

rất cao, điều này chứng tỏ tài sản của Công ty vừa đủ để thanh toán nợ vừa đủ để
tiếp tục hoạt động kinh doanh.
Hệ số thanh toán ngắn hạn năm 2015 là 3,03 lần. Năm 2016, hệ số thanh toán
ngắn hạn giảm xuống còn 2,81 lần và tạm thời phục hồi ở mức 2,98 lần năm 2017.
Hệ số thanh toán ngắn hạn của Công ty đã có sự giảm nhẹ, tuy nhiên vẫn ở mức
tương đối cao, chứng tỏ tài sản ngắn hạn của Công ty dư thừa để thanh toán nợ ngắn
hạn.
Tỉ suất sinh lời của tổng tài sản năm 2015 là 0,053 lần. Năm 2016, tỉ suất
sinh lời tổng tài sản là 0,060 lần, và tiếp tục tăng lên 0,063 lần năm 2017. Trong giai
đoạn 2015 – 2017, tỉ suất sinh lời của tổng tài sản liên tục tăng lên. Điều này đã
chứng tỏ hiệu quả sử dụng và đầu tư tài sản của Công ty ngày càng cao. Công ty có
thể tiếp tục đầu tư thêm tài sản để hoạt động kinh doanh tốt hơn. Tỉ suất sinh lời của
tổng tài sản ngày càng tăng, nhưng mức tăng lại nhỏ dần. Nguyên nhân là do trong
những năm trở lại đây, ngành in ấn phát triển, do đó số lượng các công ty chuyên về
in ấn mở ra ngày càng nhiều, sức cạnh tranh ngày càng lớn, Công ty mặc dù vẫn có
lợi nhuận nhưng tốc độ tăng lợi nhuận lại bị giảm sút, dẫn đến tốc độ tăng của tỉ

Sinh viên: Phạm Thị Thu Hoài


Báo cáo thực tập tốt nghiệp

14

Khoa kế toán tổng hợp

suất sinh lời của tổng tài sản cũng bị giảm sút.
Tỉ suất sinh lời của vốn chủ sở hữu năm 2015 là 0,068 lần. Năm 2016, tỉ suất
sinh lời của vốn chủ sở hữu tăng lên là 0,078 lần, và tiếp tục tăng lên thành 0,082
lần năm 2017. Tỉ suất sinh lời của vốn chủ sở hữu liên tục tăng lên trong giai đoạn

- Thủ quỹ: 1 người
Sơ đồ 2.1. Tổ chức bộ máy kế toán
KẾ TOÁN TRƯỜNG
KIÊM
KẾ TOÁN TỔNG HỢP

KẾ TOÁN
TẬP HỢP
CHI PHÍ
VÀ TÍNH
GIÁ THÀNH

KẾ TOÁN
VỐN BẰNG
TIỀN,
TIỀN LƯƠNG
VÀ TSCĐ

KẾ TOÁN
DOANH THU
VÀ CÔNG NỢ

THỦ QŨY

Nguồn: Phòng tài chính kế toán

Sinh viên: Phạm Thị Thu Hoài


Báo cáo thực tập tốt nghiệp

nhiên liệu, công cụ, dụng cụ, dịch vụ mua ngoài tính vào chi phí, tập hợp và kết
chuyển sang giá thành.
- Thủ quỹ: có trách nhiệm quản lý quỹ tiền mặt của Công ty, hàng ngày căn
cứ vào các phiếu thu, chi tiền mặt để nhập hoặc xuất quỹ tiền mặt, ghi sổ quỹ thu,
chi, tổng hợp, đối chiếu tình hình thu, chi với kế toán có liên quan, theo dõi sổ ngân
hàng, sổ lưu chuyển tiền tệ

Sinh viên: Phạm Thị Thu Hoài


Báo cáo thực tập tốt nghiệp

17

Khoa kế toán tổng hợp

2.2. Tổ chức hệ thống kế toán tại Công ty
2.2.1. Các chính sách kế toán chung
Chính sách kế toán đang áp dụng tại Công ty: Công ty đang áp dụng chế độ
kế toán doanh nghiệp theo Thông tư 200/2014/TT-BTC và các quyết định sửa đổi
bổ sung tính đến thời điểm hiện nay.
- Niên độ kế toán: từ 01/01 đến 31/12.
- Hình thức sổ kế toán công ty đang dùng: Chứng từ ghi sổ
- Đơn vị tiền tệ sử dụng: VNĐ .
- Phương pháp kế toán TSCĐ.
+ Nguyên tắc đánh giá: Theo nguyên giá và giá trị còn lại của TSCĐ
+ Phương pháp tính khấu hao: áp dụng phương pháp khấu hao theo đường
thẳng.
Khi tài sản cố định được bán hay thanh lý, nguyên giá và khấu hao lũy kế
được xóa sổ và bất cứ khoản chênh lệch nào phát sinh do việc thanh lý đều được

đầy đủ, kịp thời đúng với sự thực nghiệp vụ kinh tế phát sinh.
Công ty Cổ phần In QA Việt Nam hiện nay đang áp dụng chế độ chứng từ kế
toán doanh nghiệp ban hành theo Thông tư 200/2014/TT-BTC của Bộ Tài chính
đồng thời cũng cập nhật những thay đổi của chế độ mới ban hành gần đây vào
những phần hành cụ thể, các kế toán viên vẫn sử dụng đầy đủ các chứng từ bắt buộc
dành cho phần hành đó. Các mẫu chứng từ và cách thức lập tuân thủ theo Thông tư
200/2014/TT-BTC và một số văn bản pháp luật khác.
Các chứng từ được sử dụng tại Công ty:
- Phần hành kế toán tiền mặt: Giấy đề nghị tạm ứng, giấy thanh toán tạm ứng,
phiếu thu, phiếu chi, biên bản kiểm kê quỹ
- Phần hành kế toán tiền gửi ngân hàng: giấy báo Nợ, giấy báo Có, ủy nhiệm
chi, séc, bảng kê nộp séc, sổ phụ tài khoản
- Phần hành TSCĐ: Biên bản giao nhận TSCĐ, bảng tính và phân bổ khấu hao
TSCĐ, biên bản thanh lý TSCĐ, sổ TSCĐ, thẻ TSCĐ
- Phần hành kế toán tiền lương: Bảng thanh toán tiền lương, Bảng thanh toán
tiền thưởng, Bảng chấm công, Bảng thanh toán bảo hiểm xã hội, Bảng chấm công
làm thêm giờ, Giấy đi đường
- Phần hành hàng tồn kho: phiếu nhập kho, phiếu xuất kho, thẻ kho, biên bản
kiểm kê
- Phần hành kế toán bán hàng: Hóa đơn GTGT, phiếu thu, giấy báo có
Các chứng từ không được sử dụng tại Công ty:
- Phần hành tiền: Biên lai thu tiền, Bảng kê vàng tiền tệ, Bảng kê chi tiền

Sinh viên: Phạm Thị Thu Hoài


Báo cáo thực tập tốt nghiệp

19



Sinh viên: Phạm Thị Thu Hoài


Báo cáo thực tập tốt nghiệp

20

Khoa kế toán tổng hợp

Thông tư 200/2014/TT-BTC.
Tài khoản Công ty sử dụng:
TK 111: Tiền mặt
TK 112: Tiền gửi ngân hàng
TK 112 – VCB: Tiền gửi ngân hàng tại NH Vietcombank
TK 112 – ARG: Tiền gửi ngân hàng tại NH Argibank
TK 131: Phải thu khách hàng
TK 131 – chi tiết theo từng đối tượng khách hàng
TK 133: Thuế GTGT được khấu trừ
TK 138: Phải thu khác
TK 141: Tạm ứng
TK 151: Hàng mua đang đi đường
TK 152: Nguyên vật liệu
TK 153: Công cụ dụng cụ
TK 154: Chi phí SXKD dở dang
TK 155: Thành phẩm
TK 155 – chi tiết theo đơn đặt hàng
TK 211: Tài sản cố định hữu hình
TK 214: Hao mòn TSCĐ
TK 229: Dự phòng tổn thất tài sản

TK 113: Tiền đang chuyển
TK 121: Chứng khoán kinh doanh
TK 128: Đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn
TK 136: Phải thu nội bộ
TK 156: Hàng hóa
TK 157: Hàng gửi đi bán
TK 158: Hàng gửi kho bảo thuế
TK 161: Chi sự nghiệp
TK 171: Giao dịch mua bán lại trái phiếu chính phủ
TK 212: TSCĐ thuê tài chính

Sinh viên: Phạm Thị Thu Hoài

Khoa kế toán tổng hợp



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status