BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI
VÕ THỊ KHÁNH HÀ
GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG
KHÁCH HÀNG CÁ NHÂN CHO NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
CỔ PHẦN ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM
CHI NHÁNH HÀ TĨNH
LUẬN VĂN THẠC SỸ QUẢN TRỊ KINH DOANH
Hà Nội -2018
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI
VÕ THỊ KHÁNH HÀ
GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG
KHÁCH HÀNG CÁ NHÂN CHO NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
CỔ PHẦN ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM
CHI NHÁNH HÀ TĨNH
Chuyên ngành
: Quản trị kinh doanh
Mã đề tài
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
DANH MỤC BẢNG BIỂU VÀ HÌNH VẼ
LỜI MỞ ĐẦU..............................................................................................................1
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG KHÁCH
HÀNG CÁ NHÂN TRONG CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI..........................4
1.1. Ngân hàng thương mại và hoạt động tín dụng...................................................4
1.1.1. Tổng quan về ngân hàng thương mại............................................................4
1.1.2 Hoạt động tín dụng.........................................................................................8
1.2 Tín dụng cá nhân.................................................................................................15
1.2.1 Khái niệm.....................................................................................................15
1.2.2 Phân loại tín dụng cá nhân...........................................................................16
1.2.3 Đặc điểm tín dụng cá nhân...........................................................................17
1.2.4 Vai trò của tín dụng cá nhân.........................................................................18
1.3 Rủi ro tín dụng cá nhân trong ngân hàng thương mại......................................20
1.3.1 Khái niệm và phân loại rủi ro tín dụng cá nhân............................................20
1.3.2 Ảnh hưởng của rủi ro tín dụng cá nhân........................................................21
1.4 Quản trị rủi ro tín dụng cá nhân tại ngân hàng thương mại............................23
1.4.1 Nguyên tắc quản trị rủi ro tín dụng cá nhân.................................................23
1.4.2 Nội dung quản trị rủi ro tín dụng cá nhân....................................................25
1.4.3 Nhân tố ảnh hưởng tới quản trị rủi ro tín dụng cá nhân................................35
KẾT LUẬN CHƯƠNG 1..........................................................................................37
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG KHÁCH HÀNG
CÁ NHÂN TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN ĐẦU TƯ VÀ PHÁT
TRIỂN VIỆT NAM, CHI NHÁNH HÀ TĨNH.........................................................38
2.1. Khái quát chung về Ngân hàng TMCP đầu tư và phát triển Việt Nam, Chi
nhánh Hà Tĩnh...........................................................................................................38
2.1.1. Giới thiệu về Ngân hàng TMCP đầu tư và phát triển Việt Nam, Chi nhánh
Hà Tĩnh................................................................................................................. 38
2.1.2 Tình hình hoạt động và kết quả kinh doanh.................................................41
2.2 Hoạt động tín dụng khách hàng cá nhân tại Ngân hàng thương mại cổ phần
3.2.2 Đa dạng hóa danh mục cho vay...................................................................87
3.2.3 Tăng cường kiểm tra, giám sát.....................................................................90
3.2.4 Hoàn thiện hệ thống xếp hạng tín dụng nội bộ.............................................93
3.2.5 Xây dựng hệ thống thông tin cảnh báo sớm rủi ro tín dụng.........................94
3.3 Kiến nghị..............................................................................................................95
3.3.1 Kiến nghị với BIDV.....................................................................................95
3.3.2 Kiến nghị với Ngân hàng Nhà nước.............................................................97
KẾT LUẬN................................................................................................................99
DANH MỤC THAM KHẢO...................................................................................100
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
VIẾT TẮT
DIỄN GIẢI
SLKH
SỐ LƯỢNG KHÁCH HÀNG
TÊN TIẾNG ANH: JOINT STOCK COMMERCIAL BANK FOR
BIDV
INVESTMENT AND DEVELOPMENT OF VIET NAM
TÊN TIẾNG VIỆT: NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN
BIDV
ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM
KH
KHÁCH HÀNG
KHTH
KẾ HOẠCH TỔNG HỢP
PGD
PHÒNG GIAO DỊCH
QLRR
QUẢN LÝ RỦI RO
Bảng 2.11. Bảng dư nợ quá hạn Khách hàng cá nhân tại Chi nhánh........................................54
Bảng 2.12. Bảng dư nợ quá hạn Khách hàng cá nhân theo mục đích vay................................56
Bảng 2.13. Bảng trích lập dự phòng đối với khách hàng cá nhân............................................59
HÌNH
Hình 2.1 Biểu đồ dư nợ cho vay các thành phần kinh tế của BIDV Hà Tĩnh...........................47
Hình 2.2 Thị phần cho vay KHCN tại Hà Tĩnh của các ngân hàng..........................................47
Hình 2.3 Phân loại theo mức vay của KHCN tại BIDV Hà Tĩnh............................................48
Hình 2.4: Phân dư nợ KHCN theo thời gian.............................................................................50
Hình 3.1: Mô hình QLRR tại BIDV Chi nhánh Hà Tĩnh..........................................................84
LỜI MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Hoạt động ngân hàng ngày càng đóng vai trò quan trọng đối với nền kinh tế: là
nơi cung cấp vốn cho nền kinh tế, là công cụ để Nhà nước điều tiết vĩ mô nền kinh tế,
và là cầu nối giữa nền tài chính quốc gia và nền tài chính quốc tế. Các ngân hàng
thương mại ngày càng phát triển rất nhanh cả về số lượng và chất lượng. Với hoạt
động nhằm mục tiêu lợi nhuận và để đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của con người,
các nghiệp vụ ngân hàng trở nên phong phú và đa dạng hơn: nhận tiền gửi, cho vay,
bảo lãnh, cung cấp dịch vụ thanh toán…. Trong đó hoạt động tín dụng vẫn là hoạt
động truyền thống và chiếm tỷ lệ lớn, mang lại thu nhập không nhỏ cho các ngân hang.
Trong hoạt động ngân hàng luôn luôn tiềm ẩn rủi ro xảy ra ở tất cả các nghiệp vụ
xuất phát từ chính nội tại ngân hàng, từ phía khách hang…: rủi ro tín dụng, rủi ro
thanh khoản, rủi ro tác nghiệp, rủi ro thị trường. Rủi ro trong quá trình kinh doanh của
các Ngân hàng thương mại tuỳ theo mức độ mà ảnh hưởng ít hay nhiều tới khách hàng
cũng như bản thân Ngân hàng. Đặc biệt, rủi ro trong hoạt động tín dụng ảnh hưởng lớn
tới ngân hàng cũng như tới toàn bộ nền kinh tế. Khi một khoản tín dụng lớn gặp rủi ro
có thể dẫn ngân hàng tới tình trạng thiếu vốn khả dụng hoặc mất khả năng thanh toán.
Lúc đó lòng tin của khách hàng vào Ngân hàng giảm sút đáng kể có thể gây nên hiện
công tác quản trị rủi ro tín dụng đối với khách hàng cá nhân tại ngân hàng thương mại
cổ phần Á Châu Chi nhánh Đà Nẵng từ đó đưa ra 6 giải pháp hoàn thiện quản trị rủi ro
tín dụng khách hàng cá nhân đối với ngân hàng này.
. Luận văn thạc sỹ của tác giả Hoàng Thị Kiều Nga (2016): “ Quản trị rủi ro tín
dụng trong cho vay đối với khách hàng cá nhân tại Agribank ĐăkLăk”, Đại học Đà
Nẵng. Tác giả đánh giá thực trạng công tác quản trị rủi ro tín dụng trong cho vay đối
với khách hàng cá nhân từ đó đưa bốn giải pháp nhằm tăng cường quản trị rủi ro tín
dụng tại Agribank ĐăkLăk
Ngoài ra còn có các công trình nghiên cứu ở các hoạt động tại hệ thống các chi
nhánh Ngân hàng TMCP Đầu tư và phát triển Việt Nam
Các công trình nghiên cứu đã đề cập các vấn đề về rủi ro tín dụng cá nhân để đưa
ra các giải pháp giúp nhà quản lý ngân hàng trong đó có Ngân hàng TMCP Đầu tư và
phát triển Việt Nam. Tuy nhiên chưa có tác giả nào nghiên cứu về rủi ro tín dụng cá
nhân tại Chi nhánh Ngân hang TMCP Đầu tư và phát triển Hà Tĩnh.
2
Luận văn dựa vào căn cứ vào các tài liệu đã công bố về vấn đề quản lý rủi ro tín dụng
cá nhân trong hoạt động ngân hàng và các báo cáo số liệu của Ngân hàng TMCP Đầu tư và
phát triển Hà Tĩnh trong những năm gần đây để hoàn thành mục tiêu nghiên cứu.
3. Mục tiêu nghiên cứu:
Trên cơ sở lý luận và đánh giá thực trạng công tác quản trị rủi ro tín dụng khách
hang cá nhân từ đó đưa ra một số giải pháp hoàn thiện công tác quản trị rủi ro tín dụng
khách hàng cá nhân cho BIDV chi nhánh Hà Tĩnh
4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Công tác quản trị rủi ro tín dụng khách hàng cá nhân của
BIDV chi nhánh Hà Tĩnh. Hoạt động tín dụng khách hàng cá nhân tại Chi nhánh là
hoạt động cho vay nên trong luận văn này chỉ nghiên cứu về hoạt động cho vay.
- Phạm vi nghiên cứu:
1.1.1.1. Khái niệm ngân hàng thương mại
Hệ thống Ngân hàng trong quá trình hình thành và hoàn thiện đã tạo ra các
ngân hàng thương mại, là tổ chức kinh doanh đặc biệt trong nền kinh tế. Nó đặc
biệt vì nhiều lý do khác nhau, nhưng lý do quan trọng nhất là loại hàng hoá chủ yếu
mà nó kinh doanh là loại hàng hoá đặc biệt: Tiền tệ. Tùy vào tính chất, mục đích,
đối tượng hoạt động trên thị trường tiền tệ tài chính để xây dựng khái niệm Ngân
hàng thương mại.
Tại khoản 3, điều 4, Luật các Tổ chức tín dụng số 47/2010/QH12 được Quốc hội
nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam khoá XII thông qua ngày 16/6/2010 nêu rõ:
“Ngân hàng thương mại là loại hình ngân hàng được thực hiện tất cả các hoạt động
ngân hàng và các hoạt động kinh doanh khác theo quy định của Luật này nhằm mục
tiêu lợi nhuận”.
Tóm lại, Ngân hàng thương mại là tổ chức kinh doanh trong lĩnh vực tiền tệ mà
hoạt động chủ yếu và thường xuyên là nhận tiền gửi, cấp tín dụng và cung cấp dịch vụ
thanh toán trong nền kinh tế.
1.1.1.2 Các hoạt động của Ngân hàng thương mại
a. Hoạt động huy động vốn:
Các hoạt động huy động nguồn vốn hình thành nên tài sản nợ của Ngân hàng và
Ngân hàng phải có trách nhiệm chi trả đối với tất cả các nguồn vốn huy động được
theo yêu cầu của khách hàng. Quy mô và cơ cấu nguồn vốn quyết định đến hoạt động
của Ngân hàng. Do đó cách quản lí nguồn vốn phù hợp và sử dụng vốn một cách có
hiệu quả là nội dung mang tính chiến lược đối với từng Ngân hàng . Hoạt động huy
động vốn bao gồm:
4
- Nhận tiền gửi của tổ chức kinh tế xã hội, cá nhân, và các tổ chức tín dụng khác
dưới hình thức tiền gửi không kì hạn, tiền gửi có kì hạn, các loại tiền gửi khác: là hoạt
động cơ bản đầu tiên của ngân hàng.
- Tham gia hệ thống thanh toán quốc tế
d. Hoạt động khác: Ngoài 3 hoạt động cơ bản trên thì ngân hàng thực hiện một
số hoạt động khác tùy thuộc vào năng lực và khả năng tài chính, quản trị điều hành,
quy mô.., gồm có:
- Kinh doanh ngoại hối: trực tiếp kinh doanh hoặc thành lập công ty trực thuộc để
kinh doanh ngoại hối và vàng trên thị trường trong nước và quốc tế
- Bảo quản giấy tờ có giá trị, vật quý giá, cho thuê tủ két, và các dịch vụ khác
- Góp vốn và mua cổ phần: dùng vốn điều lệ và quỹ dự trữ để góp vốn, mua cổ
phần của các doanh nghiệp và các tổ chức tín dụng khác trong nước theo quy định của
pháp luật. Góp vốn, mua cổ phần và liên doanh với ngân hàng nước ngoài để thành lập
Ngân hàng Liên Doanh
- Tham gia thị trường tiền tệ thông qua các hình thức mua bán các công cụ của
thị truờng tiền tệ
- Ủy thác và nhận ủy thác làm đại lý trong các lĩnh vực liên quan đến hoạt động
ngân hàng, kể cả quản lý tài sản, vốn đầu tư của tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước
theo hợp đồng đại lý, ủy thác.
- Cung ứng dịch vụ bảo hiểm, thành lập công ty trực thuộc hoặc liên doanh để
kinh doanh hoạt động bảo hiểm
- Tư vấn tài chính, tiền tệ cho khách hàng bằng hình thức tư vấn trực tiếp hoặc
thành lập công ty tư vấn trực thuộc ngân hàng
Ba lĩnh vực hoạt động huy động vốn, hoạt động sử dụng vốn, thực hiện các dịch
vụ trung gian là các hoạt động cơ bản của Ngân hàng thương mại. Ba hoạt động đó có
quan hệ mật thiết, tác động qua lại, hỗ trợ thúc đẩy nhau phát triển, tạo uy tín cho
Ngân hàng. Khi thực hiện huy động vốn thì mới có nghiệp vụ tín dụng, tín dụng có
hiệu quả phát triển kinh tế thì mới có nguồn vốn để huy động vào, đồng thời muốn cho
vay và huy động vốn tốt thì Ngân hàng phải làm tốt vai trò chung gian, chính sự đồng
bộ đó tạo thành vòng quay trong hoạt động của Ngân hàng và tạo thành xu hướng kinh
doanh tổng hợp đa dạng của các Ngân hàng thương mại .
1.1.1.3 Vai trò của Ngân hàng thương mại
vốn nhằm thỏa mãn nhu cầu đầu tư của mình. Ngân hàng thông qua hoạt động tín dụng
kết nối doanh nghiệp với thị trường. Nguồn vốn ngân hàng giúp doanh nghiệp có điều
kiện phát triển, tìm chỗ đứng trong thị trường cạnh tranh.
c. Ngân hàng thương mại là một công cụ để Nhà nước điều tiết vĩ mô nền kinh tế
Trong hệ thống Ngân hàng, có Ngân hàng Nhà nước ( Ngân hàng trung ương) và
ngân hàng thương mại. Các ngân hàng thương mại hoạt động dưới sự quản lý Ngân
7
hàng Nhà nước. Bằng hoạt động tín dụng và hoạt động thanh toán giữa các ngân hàng
thương mại đã góp phần tăng khối lượng tiền cung ứng trong lưu thông. Bằng việc
cung cấp hoạt động tín dụng cho các thành phần trong nền kinh tế, Ngân hàng thương
mại thực hiện việc điều chỉnh các luồng tiền và phân phối nguồn vốn của thị trường,
điều khiển chúng một cách có hiệu quả. Thông qua hoạt động ngân hàng thương mại,
nhà nước có công cụ để điều tiết vĩ mô nền kinh tế.
d. Ngân hàng thương mại là cầu nối nền tài chính quốc gia với nền tài chính
quốc tế
Sự hội nhập nền kinh tế trong nước với nền kinh tế thế giới đem lại lợi ích to lớn,
góp phần thúc đẩy nền kinh tế trong nước phát triển nhanh và bền vững. Sự phát triển
nền kinh tế một nước gắn liền với sự phát triển chung của nền kinh tế thế giới. Để
thực hiện sứ mệnh này thì nền tài chính quốc gia phải kết nối với nền tài chính quốc tế.
Hoạt động ngân hàng thương mại thông qua nghiệp vụ chuyên môn của mình nhận
tiền gửi, cho vay, nghiệp vụ thanh toán, nghiệp vụ ngoại hối và các nghiệp vụ khác đã
tạo điều kiện thúc đẩy ngoại thương không ngừng được mở rộng. Ngoài ra các hoạt
động thanh toán quốc tế, buôn bán ngoại hối, quan hệ tín dụng với các ngân hàng Nhà
nước của Ngân hàng thương mại trực tiếp hoặc gián tiếp tác động góp phần thúc đẩy
hoạt động thanh toán xuất nhập khẩu và thông qua đó Ngân hàng thương mại đã thực
hiện vai trò điều tiết tài chính trong nước phù hợp với sự vận động của nền tài chính
quốc tế.
Thực chất tín dụng là mối quan hệ kinh tế giữa người cho vay và người đi vay,
giữa người đi vay và cho vay có mối quan hệ với nhau thông qua sự vận động của giá
trị hàng hóa tín dụng được biểu hiện dưới hình thức tiền tệ và hiện vật từ người cho
vay chuyển sang người đi vay và sau một thời gian nhất định quay về với người cho
vay với lượng giá trị lớn hơn khi ban đầu. Tín dụng được hình thành nên từ sự kết hợp
của ba yếu tố chính là: lòng tin (sự tin tưởng vào khả năng hoàn trả đầy đủ và đúng
hạn của người cho vay đối với người đi vay); thời hạn của quan hệ tín dụng (thời gian
người vay sử dụng tiền vay); sự hứa hẹn hoàn trả. Do đó, tín dụng có các đặc trưng
chủ yếu sau:
Tín dụng là xuất phát từ lòng tin với nhau : từ tín dụng xuất phát trong tiếng latinh “creditum” có nghĩa là “sự giao phó” hay “sự tín nhiệm”. Trong khái niệm tín
dụng cũng cho ta thấy tín dụng là sự cho vay có lời hứa thời gian phải hoàn trả. Lời
hứa hẹn ở đây thấy được biểu hiện “mức tín nhiệm” hay “lòng tin” của người cho vay
đối với người đi vay. Yếu tố lòng tin là yếu tố vô hình nhưng không thể thiếu trong
9
quan hệ tín dụng, đây là yếu tố bao trùm trong hoạt động tín dụng, là điều liện cần cho
quan hệ tín dụng xảy ra.
Trong quan hệ tín dụng “lòng tin” được xuất phát từ nhiều phía, không chỉ có
lòng tin từ một phía của người cho vay đối với người đi vay. Nếu người cho vay không
tin tưởng vào khả năng hoàn trả của người đi vay thì quan hệ tín dụng có thể không
xảy ra và ngược lại, nếu người đi vay cảm nhận thấy người cho vay không đủ tin
tưởng được yêu cầu về nguồn vốn, về thời hạn vay,…thì quan hệ tín dụng cũng có thể
không thể phát sinh. Tuy nhiên, trong quan hệ tín dụng lòng tin của người cho vay đối
với người đi vay quan trọng hơn nhiều vì người cho vay là người giao tiền bạc hoặc tài
sản của họ cho người khác sử dụng.
Tín dụng là có tính thời hạn: khác với các quan hệ mua bán thông thường khác,
quan hệ tín dụng chỉ trao đổi quyền sử dụng giá trị khoản vay chứ không trao đổi
quyền sở hữu khoản vay. Người cho vay giao giá trị khoản vay dưới dạng hình thức
- Tín dụng dài hạn: là những khoản vay có thời hạn vay trên 5 năm. Loại tín
dụng này được sử dụng để cung cấp vốn cho xây dựng cơ bản, cải tiến và mở rộng sản
xuất với quy mô lớn
Căn cứ vào mục đích tín dụng:
- Tín dụng sản xuất kinh doanh: Ngân hàng cho vay nhằm đáp ứng nhu cầu sản
xuất kinh doanh của các chủ thể trong nền kinh tế trên mọi lĩnh vực: công nghiệp,
nông nghiệp, thương nghiệp, giao thông vận tải, bưu điện, dịch vụ,…
- Tín dụng tiêu dùng: Phục vụ nhu cầu tiêu dùng của các cá nhân như: mua sắm,
trang trải các chi phí trong đời sống, cho vay thông qua phát hành thẻ tín dụng…
Căn cứ vào bảo đảm của tín dụng:
- Tín dụng không đảm bảo bằng tài sản: Ngân hàng cho vay dựa trên cơ sở uy
tín, tín nhiệm bản thân khách hàng vay
- Tín dụng có tài sản đảm bảo: Ngân hàng cho vay với khoản vay được đảm bảo
bằng tài sản của người đi vay hoặc bảo lãnh của bên thứ ba.
Căn cứ vào phương pháp hoàn trả:
- Tín dụng trả góp: khách hàng khi vay vốn phải hoàn trả dần vốn gốc và lãi theo
định kỳ
- Tín dụng phi trả góp: khi đến hạn khách hàng trả một lần toàn bộ vốn gốc và lãi.
- Tín dụng hoàn trả theo yêu cầu: trên cơ sở khả năng của người đi vay và trong
thời hạn hợp đồng đã thỏa thuận ngân hàng sẽ thực hiện việc thu nợ theo yêu cầu hoàn
trả của người đi vay.
11
Căn cứ vào tính chất hoàn trả:
- Tín dụng hoàn trả trực tiếp: Ngân hàng cho vay và việc hoàn trả được thực hiện
trực tiếp bởi người đi vay.
-Tín dụng hoàn trả gián tiếp: Việc trả nợ không được thực hiện trực tiếp bởi
người đi vay mà gián tiếp thông qua người thụ lệnh của người đi vay
thuê tài chính nhưng phải thành lập công ty cho thuê tài chính riêng.
1.1.2.4 Vai trò của hoạt động tín dụng
a. Hoạt động tín dụng đáp ứng nhu cầu về vốn cho nền kinh tế, là trung gian
điều chỉnh quan hệ cung cầu về vốn trong nền kinh tế, thông qua hoạt động tín dụng
dòng vốn chảy từ nơi thừa vốn đến nơi thiếu vốn.
Sự vận động trong quá trình sản xuất và lưu thông hàng hoá là môi trường tạo ra
ngân hàng. Nền sản xuất hàng hoá phát triển nhanh chóng đã thúc đẩy hàng hoá – đặc
biệt là tiền tệ ngày càng phức tạp và có mặt trong mọi sinh hoạt kinh tế xã hội. Mặt
khác, chính sản xuất và lưu thông hàng hoá ra đời và được phát triển đã kéo theo sự
vận động vốn và điều này tạo nên những tổ chức kinh doanh hàng hóa là tiền tệ đầu
tiên mang những đặc trưng của một ngân hàng.
Hoạt động tín dụng không thể mất đi mà trái lại ngày càng phát triển một cách
mạnh mẽ khi còn tồn tại quan hệ hàng hoá là tiền tệ. Bởi vì trong nền kinh tế, tại một
thời điểm nào đó sẽ phát sinh hai loại nhu cầu là người thừa vốn cho vay để hưởng lãi
và người thiếu vốn đi vay để tiến hành sản xuất kinh doanh. Hai loại nhu cầu này
ngược nhau nhưng hướng chung một đối tượng đó là tiền, về thời gian sử dụng và cả
hai bên đều mong muốn thoả mãn nhu cầu và đều có lợi. Và thông qua hoạt động tín
dụng, ngân hàng đã giải quyết được hiện tượng thừa vốn, thiếu vốn này bằng cách huy
động nguồn tiền nhàn rỗi để điều chuyển lại vốn trên nguyên tắc có hoàn trả phục vụ
kịp thời cho nhu cầu sản xuất, kinh doanh...
b. Tín dụng ngân hàng tạo ra nguồn vốn hỗ trợ cho quá trình sản xuất được thực
hiện bình thường liên tục và phát triển nhằm góp phần đẩy nhanh quá trình tái sản
xuất mở rộng, mở rộng phạm vi quy mô sản xuất đầu tư phát triển kinh tế
Hoạt động tín dụng ngân hàng ra đời đã làm cho khối lượng tiền tệ tạm thời nhàn
rỗi trong xã hội thành những hỗ trợ giúp cho hoạt động kinh doanh có hiệu quả, thúc
đẩy nhanh chóng nguồn vật tư, lao động và các nguồn lực sẵn có khác đưa vào sản
xuất, phục vụ và thúc đẩy sản xuất lưu thông hàng hoá đẩy nhanh hơn quá trình tái sản
xuất mở rộng. Ngoài ra việc cung ứng vốn một cách nhanh chóng, kịp thời của tín
dụng ngân hàng để đáp ứng được nhu cầu về vốn lưu động, vốn cố định của các doanh
nhu cầu về hoạt động tài chính càng trở nên cần thiết trong nền kinh tế thị trường. Vì
vậy việc tạo điều kiện thuận lợi về tài chính là một công cụ cạnh tranh có hiệu quả bên
cạnh các yếu tố cạnh tranh khác như giá cả, chất lượng sản phẩm, dịch vụ, thương
14
mại... đã vượt ra khỏi phạm vi của một nước ra phạm vi của thế giới có tác dụng thúc
đẩy nền sản xuất mang tính quốc tế hoá, hình thành thị trường khu vực và thị trường
thế giới, tạo ra bước phát triển mới trong quan hệ hợp tác và cạnh tranh giữa các nước
với nhau. Như vậy các hình thực thanh toán cũng sẽ đa dạng hơn như thanh toán qua
thanh toán LC, qua mạng SWIFT,... mỗi hình thực thanh toán đòi hỏi hình thức tín
dụng phù hợp và đảm bảo cho nó an toàn và hiệu quả. Chất lượng của hoạt động tín
dụng ngoại thương là cơ sở để tạo lòng tin cho bạn hàng trong thương mại, tạo điều
kiện cho quá trình lưu thông hàng hoá.
1.2 Tín dụng cá nhân
1.2.1 Khái niệm
Quá trình hình thành và phát triển của ngân hàng với hình thức ngân hàng đầu
tiên là ngân hàng của các thợ vàng hoặc là ngân hàng của những người cho vay nặng
lãi thông qua thực hiện cho vay với các cá nhân, chủ yếu là những quan lại, địa chủ,
giàu có… nhằm mục đích phục vụ tiêu dùng. Hình thức cấp tín dụng ở đây chủ yếu là
thấu chi, nghĩa là cho phép khách hàng chi nhiều hơn số tiền gửi của mình tại ngân
hàng, một hình thức cho vay chứa đựng rủi ro. Với tính ưu việt là lợi nhuận từ cho vay
rất cao, làm cho nhiều ông chủ ngân hàng đã phát hành chứng chỉ tiền gửi khống để
cho vay. Với hiện trạng này đã đẩy nhiều ngân hàng đến chỗ mất khả năng thanh toán
và phá sản. Hệ lụy của sự sụp đổ của các ngân hàng gây khó khăn cho hoạt động thanh
toán, ảnh hưởng không tốt tới hoạt động buôn bán. Hơn nữa, những nhà buôn không
thể sử dụng nguồn vay này bởi vì lãi suất cao. Để giải quyết vấn đề này thì ngân hàng
của những nhà buôn ra đời. Ban đầu ngân hàng này không cho vay không cho vay
trung dài hạn, không cho vay đối với người tiêu dùng, không cho vay đối với nhà
hạn cho vay dưới 01 năm), trung hạn (thời hạn cho vay từ 01 năm đến 05 năm) và dài
hạn (thời hạn cho vay từ 05 năm trở lên).
Phương thức cho vay khách hàng cá nhân có thể là:
+ Cho vay từng lần: Là phương thức cho vay mà mỗi lần vay vốn khách hàng và
ngân hàng làm các thủ tục vay vốn cần thiết và ký kết hợp đồng tín dụng.
+ Cho vay trả góp: Khi vay vốn ngân hàng và khách hàng thoả thuận xác định số
lãi vốn vay phải trả cộng với số nợ gốc được chia ra để trả nợ theo nhiều ký hạn trong
thời gian cho vay.
+ Cho vay theo hạn mức thấu chi: Là việc cho vay mà ngân hàng thoả thuận bằng
văn bản chấp thuận cho khách hàng chi vượt số tiền tự có trên tài khoản khách hàng
phù hợp với các quy định về hoạt động thanh toánqua các tổ chức cung ứng dịch
vụ thanh toán.
16
1.2.3 Đặc điểm tín dụng cá nhân
a. Quy mô khoản vay nhỏ nhưng số lượng vay lớn
So với việc cho vay sản xuất kinh doanh đối với doanh nghiệp, giá trị các khoản
cho vay cá nhân không lớn. Điều này một phần do giá trị hàng hoá, dịch vụ tiêu dùng
ở mức vừa phải. Mặt khác, đa số các khách hàng vay vốn đã có sự tích luỹ từ trước đối
với các tài sản có giá trị lớn, họ chỉ tìm đến ngân hàng với mục đích hỗ trợ cho hoạt
động tiêu dùng cá nhân, sản xuất kinh doanh ở mức nhỏ lẻ. Tuy quy mô khoản vay này
là nhỏ nhưng tổng quy mô cho vay của ngân hàng lại rất lớn, do số lượng khách hàng
có nhu cầu vay vốn tín dụng cá nhân lớn.
b. Các khoản tín dụng cá nhân có mức lãi suất cho vay chưa linh hoạt
Khách hàng cá nhân thường ít quan tâm hơn với lãi suất, họ thường chỉ quan tâm
đến khoản tiền phải trả hàng tháng hơn là mức lãi suất ghi trong hợp đồng tín dụng.
Do đó, khác với hầu hết các khoản cho vay doanh nghiệp lãi suất được điều chỉnh theo
thị trường, lãi suất tín dụng cá nhân thường được ấn định tại một mức cố định trong