Quản lý thiết bị giáo dục ở các trường trung học cơ sở huyện gia lộc, tỉnh hải dương trong bối cảnh cách mạng công nghiệp lần thứ 4 - Pdf 54

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM HÀ NỘI 2
------------------------------------

ĐỖ THẾ TRƯỜNG

QUẢN LÝ THIẾT BỊ GIÁO DỤC Ở CÁC TRƯỜNG
TRUNG HỌC CƠ SỞ HUYỆN GIA LỘC, TỈNH HẢI
DƯƠNG TRONG BỐI CẢNH CÁCH MẠNG CÔNG
NGHIỆP LẦN THỨ 4

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC

HÀ NỘI - 2018


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM HÀ NỘI 2
------------------------------------

ĐỖ THẾ TRƯỜNG

QUẢN LÝ THIẾT BỊ GIÁO DỤC Ở CÁC TRƯỜNG
TRUNG HỌC CƠ SỞ HUYỆN GIA LỘC, TỈNH HẢI
DƯƠNG TRONG BỐI CẢNH CÁCH MẠNG CÔNG
NGHIỆP LẦN THỨ 4
CHUYÊN NGÀNH: QUẢN LÝ GIÁO DỤC
MÃ SỐ: 8 14 01 14

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC
Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS. NGUYỄN VĂN MÃ

1.2.2. Quản lý giáo dục ............................................................................ 14
1.2.3. Quản lý nhà trường ........................................................................ 17
1.3. Thiết bị giáo dục trong nhà trường THCS....................................... 19
1.3.1. Khái niệm thiết bị giáo dục ............................................................ 19
1.3.2. Phân loại Thiết bị giáo dục ............................................................ 21
1.3.3. Vai trò của TBGD trong quá trình giáo dục .................................. 22
1.4. Cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ 4 và tác động của nó tới
TBGD ở trường THCS .............................................................................. 23
1.5. Nội dung quản lý thiết bị giáo dục trong trường trung học cơ sở . 30
1.5.1. Quản lý việc trang bị TBGD .......................................................... 31
1.5.3. Quản lý việc sử dụng TBGD .......................................................... 33
1.6. Các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý TBGD ở các trường THCS . .. 36
Kết luận chương 1 ..........................................................................................
37
CHƯƠNG 2. THỰC TRẠNG QUẢN LÝ THIẾT BỊ GIÁO DỤC Ở CÁC
TRƯỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ HUYỆN GIA LỘC TRONG BỐI CẢNH
CÁCH MẠNG CÔNG NGHIỆP LẦN THỨ 4 ..............................................
38
2.1. Khái quát chung về tình hình kinh tế, xã hội, giáo dục THCS huyện
Gia Lộc........................................................................................................ 38
2.1.1. Tình hình kinh tế, xã hội................................................................. 38
2.1.2. Tình hình giáo dục THCS huyện Gia Lộc ...................................... 40


2.2. Thực trạng thiết bị giáo dục ở trường THCS huyện Gia Lộc, tỉnh
Hải Dương trong bối cảnh cách mạng công nghiệp lần thứ 4. ..............
50
2.2.1. Thực trạng về quy mô thiết bị giáo dục......................................... 50
2.2.2. Thực trạng về bảo quản thiết bị giáo dục ...................................... 54
2.2.3. Thực trạng về sử dụng thiết bị giáo dục ........................................ 57

huyện
Gia Lộc, tỉnh Hải Dương trong bối cảnh cách mạng công nghiệp lần thứ
4.
...................................................................................................................... 81
3.2.1. Xây dựng kế hoạch trang bị thiết bị giáo dục cho trường THCS
theo hướng hiện đại, thông minh. ............................................................ 81
3.2.2. Tăng hiệu quả quản lý sử dụng thiết bị giáo dục gắn với công nghệ
thông tin....................................................................................................
83
3.2.3. Tăng cường các biện pháp quản lý bảo quản thiết bị giáo dục..... 89
3.2.4. Tổ chức bồi dưỡng kỹ năng, nghiệp vụ khai thác sử dụng hiệu quả
thiết bị giáo dục cho đội ngũ giáo viên, nhân viên. ................................ 91
3.2.5. Mối quan hệ giữa các biện pháp .................................................... 94
3.3. Khảo nghiệm tính cần thiết và tính khả thi của các biện pháp đã đề
xuất .............................................................................................................. 95
3.3.1. Phương pháp khảo nghiệm ............................................................ 95
3.3.2. Kết quả khảo nghiệm....................................................................... 95
Kết luận chương 3 ........................................................................................
100
KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ................................................................ 102
TÀI LIỆU THAM KHẢO ............................................................................ 106
PHỤ LỤC ......................................................................................................... 1


DANH MỤC BẢNG
Bảng 2.1. Tổng hợp các lớp học bậc THCS trên địa bàn................................ 42
Bảng 2.2. Diện tích, phòng học, phòng làm việc, phòng chức năng các trường
THCS trên địa bàn huyện Gia Lộc năm học 2015-2016 .............. 43
Bảng 2.3. TBGD của các trường THCS Hải Dương. ..................................... 44
Bảng 2.4. Kết quả xếp loại Hạnh kiểm ........................................................... 47

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT

Chữ viết tắt

Đọc là

CBQL

Cán bộ quản lý

CNTT

Công nghệ thông tin

CSVC

Cơ sở vật chất

GD&ĐT

Giáo dục và đào tạo

GV

Giáo viên

HS

Học sinh


phát triển toàn diện năng lực và phẩm chất người học. Học đi đôi với hành; lý
luận gắn với thực tiễn; giáo dục nhà trường kết hợp với giáo dục gia đình và
giáo dục xã hội”.
Bước vào thế kỉ XXI, quá trình toàn cầu hóa và cách mạng khoa học công nghệ phát triển mạnh mẽ. Đảng và Nhà nước ta đã đẩy nhanh sự nghiệp
công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước, trong đó coi “Giáo dục là quốc sách
hàng đầu”. Vì vậy, đòi hỏi ngành Giáo dục và Đào tạo phải đào tạo đội ngũ
những người lao động có khả năng bắt kịp nhịp độ phát triển của thời đại.
Cấp học THCS, học sinh được tiếp xúc nhiều môn học khác nhau, mỗi
môn học bao gồm hệ thống tri thức với những khái niệm trừu tượng, khái quát
nên việc sử dụng thiết bị dạy học có hiệu quả sẽ góp phần quan trọng trong
việc nâng cao chất lượng học tập và giáo dục nhân cách của học sinh nói riêng
và chất lượng giáo dục nói chung ở nhà trường THCS. Trong đổi mới giáo dục
và đào tạo, vấn đề đổi mới phương pháp dạy học, giáo dục có vị trí đặc biệt
quan trọng. Cuộc cách mạng về phương pháp dạy học, phương pháp giáo dục
sẽ đem lại bộ mặt mới, sức sống mới cho giáo dục trong xã hội hiện đại, tiếp
cận với cuộc cách mạng khoa học kỹ thuật. TBGD là thành tố cơ bản của quá
trình dạy học và giáo dục nhân cách học sinh, là điểm tựa cho học sinh hình
thành tri thức và góp phần quan trọng trong việc nâng cao chất lượng dạy học
và giáo dục.


Cách mạng công nghiệp 4.0 mở ra kỷ nguyên mới của sự lựa chọn các
phương án đầu tư kinh doanh, tối ưu hóa sử dụng các nguồn lực, thúc đẩy
năng suất lao động và hiệu quả, tạo bước đột phá về tốc độ phát triển, phạm vi
mức độ tác động làm biến đổi cơ bản hệ thống sản xuất và quản trị xã hội cả
chiều rộng lẫn chiều sâu.
Cách mạng công nghiệp 4.0 làm thay đổi mạnh mẽ phương thức sản
xuất và phương pháp quản trị được kết nối in-tơ-nét, liên kết với nhau thành
một hệ thống thay vì các dây chuyền sản xuất và phương pháp quản trị hành
chính trước đây. Cách mạng công nghiệp 4.0 cũng tác động mạnh mẽ đến

trong các hoạt động giáo dục chưa được giáo viên khai thác triệt để, một số
giáo viên không sử dụng hoặc ít sử dụng TBGD với nhiều lý do khác nhau
như mất thời gian, mất công, mất sức, công tác chuẩn bị còn lúng túng, cán bộ
phụ trách thiếu nhiệt tình,... Hơn nữa, sự sát sao, chỉ đạo, kiểm tra của các cấp
quản lý đối với TBGD còn chưa thường xuyên. Do đó quản lý TBGD hiện nay
đang là vấn đề cần được quan tâm nghiên cứu thấu đáo và cần có giải pháp
hữu hiệu.
Xuất phát từ những quan điểm, chủ trương, chính sách của Đảng về
phát triển sự nghiệp giáo dục trong đó có việc đầu tư TBGD trong nhà trường;
xuất phát từ thực trạng công tác quản lý TBGD còn những bất cập, hạn chế,
chưa đáp ứng được tốt những yêu cầu và nhiệm vụ đặt ra, đặc biệt dưới tác
động của cuộc Cách mạng công nghiệp 4.0, chúng tôi chọn đề tài: “Quản lý
thiết bị giáo dục ở các trường trung học cơ sở huyện Gia Lộc, tỉnh Hải
Dương trong bối cảnh cách mạng công nghiệp lần thứ 4”
2. Mục đích nghiên cứu
Luận văn nghiên cứu lý luận, phân tích, khảo sát đánh giá thực trạng
quản lý TBGD ở các trường trung học cơ sở huyện Gia Lộc, tỉnh Hải Dương.


Trên cơ sở đó, luận văn đề xuất một số biện pháp nâng cao hiệu quả quản lý
TBGD ở các trường trung học cơ sở huyện Gia Lộc, tỉnh Hải Dương trong bối
cảnh cách mạng công nghiệp lần thứ 4.
3. Khách thể và đối tượng nghiên cứu
Khách thể nghiên cứu: Công tác quản lý TBGD ở các trường THCS.
Đối tượng nghiên cứu: Quản lý TBGD ở các trường THCS huyện Gia
Lộc, tỉnh Hải Dương trong bối cảnh Cách mạng công nghiệp lần thứ 4.
4. Giả thuyết khoa học
Hiện nay, quản lý TBGD ở các trường THCS trên địa bàn huyện Gia
Lộc, tỉnh Hải Dương đã đạt được một số kết quả nhất định song còn có những
bất cập nên hiệu quả sử dụng TBGD chưa cao.

qua phiếu hỏi ý kiến của giáo viên và cán bộ quản lý trong trường nhằm tìm
hiểu thực trạng quản lý TBGD ở các trường THCS; Những biện pháp mà nhà
trường đã áp dụng để quản lý TBGD ở các trường THCS. Đồng thời khảo sát
tính cần thiết và khả thi của các biện pháp quản lý TBGD ở các trường THCS
huyện Gia Lộc, tỉnh Hải Dương.
7.2.3. Phương pháp phỏng vấn: Trao đổi, xin ý kiến trực tiếp cán bộ
quản lý, giáo viên và ý kiến phản hồi của phụ huynh về quản lý TBGD ở các
trường THCS huyện Gia Lộc, tỉnh Hải Dương nhằm thu thập thêm thông tin
và làm rõ hơn những vấn đề từ phiếu điều tra.
7.2.4. Phương pháp lấy ý kiến chuyên gia: Tham khảo ý kiến chuyên
gia nghiên cứu về lĩnh vực quản lý TBGD nhằm đánh giá đúng thực trạng


quản lý TBGD ở các trường THCS huyện Gia Lộc, tỉnh Hải Dương trong bối
cảnh cách mạng công nghiệp lần thứ 4, cũng như khảo nghiệm tính cần thiết
và khả thi của các biện pháp đề xuất.
8. Cấu trúc luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận và khuyến nghị, danh mục tài liệu tham
khảo và các phụ lục, luận văn được trình bày trong 3 chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận về quản lý thiết bị giáo dục ở trường THCS.
Chương 2: Thực trạng quản lý thiết bị giáo dục ở các trường THCS
huyện Gia Lộc, tỉnh Hải Dương trong bối cảnh cách mạng công nghiệp lần
thứ 4
Chương 3: Biện pháp quản lý thiết bị giáo dục ở các trường THCS
huyện Gia Lộc, tỉnh Hải Dương trong bối cảnh cách mạng công nghiệp lần
thứ 4


CHƯƠNG 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ THIẾT BỊ GIÁO DỤC Ở
TRƯỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ

hoàn cảnh kinh tế, kỹ thuật và xã hội, tất cả các nước trên thế giới đều có
khuynh hướng hoàn thiện TBGD nhằm phù hợp với sự hiện đại hoá nội dung,
phương pháp và hình thức tổ chức dạy học. Các nước có nền kinh tế phát triển
đều quan tâm đến việc nghiên cứu, thiết kế, sản xuất các TBGD hiện đại, đạt
chất lượng cao, cần thiết cho nhu cầu giáo dục mỗi nước.
Hiện nay nhiều nước trên thế giới đã nghiên cứu, sử dụng rộng rãi đĩa
hình và sử dụng Internet trong giáo dục, tổ chức nghiên cứu mẫu và sản xuất
phim giáo khoa dùng trong nhà trường. Một số nước trong khu vực như
Inđônêxia, Thái Lan, Philippin, Singapo... người ta thay thế dần tranh trong
sách giáo khoa in trên giấy bằng các hình ảnh trên màn ti vi. Như vậy lượng
thông tin cung cấp phong phú và hấp dẫn hơn, việc bảo quản, vận chuyển và
sử dụng có mặt thuận lợi hơn.
Có thể thấy, trong những năm lại đây, các thiết bị điện tử, máy vi tính,
rôbốt, các đồng hồ điện tử số đo chính xác cao, ti vi, video,... đã được nghiên
cứu, thiết kế và tăng cường cho các trường phổ thông. Đi liền với việc đầu tư
TBGD cho các trường học là vấn đề quản lý cơ sở vật chất trường học nói
chung và quản lý việc sử dụng TBGD nói riêng cũng được đặt ra.
Ở Việt Nam, việc đầu tư, mua sắm TBGD còn hạn hẹp so với yêu cầu,
vì vậy vấn đề đặt ra cho các nhà quản lý giáo dục nói chung là cần phải
nghiên cứu thực trạng đơn vị mình, có kế hoạch đầu tư, mua sắm TBGD phù
hợp với điều kiện vùng miền và địa phương mình; công tác quản lý sử dụng
TBGD cũng cần được tăng cường, nâng cao hơn nữa. Nhận thức được vai trò
của TBGD đối với đổi mới giáo dục và nâng cao chất lượng dạy học, giáo
dục, Sở GD&ĐT đã quan tâm chỉ đạo cho trường thực hiện các yêu cầu về
quản lý, bảo quản, sử dụng TBGD, quy định trách nhiệm của Hiệu trưởng


trường phổ thông trong việc: Tổ chức nghiệm thu và tiếp nhận TBGD; sử
dụng phòng tốt nhất trong trường làm phòng chứa TBGD; cán bộ quản lý
TBGD phải là người có năng lực được đào tạo và bồi dưỡng về nghiệp vụ

năng, nguyên tắc và phương pháp của quản lý giáo dục, trong đó có đề cập
đến nội dung quản lý hoạt động học tập trong nhà trường.
Nghiên cứu về quản lý TBGD, các tác giả trình bày các quan niệm về
TBGD, cơ sở phân loại và vai trò của TBGD trong nhà trường... ví dụ: Trong
công trình: Phương tiện dạy học [8] tác giả Tô Xuân Giáp đã đưa ra những cơ
sở phân loại và phân loại phương tiện dạy học, cách thức lựa chọn, thiết kế,
chế tạo, sử dụng phương tiện dạy học và các điều kiện để đảm bảo sử dụng có
hiệu quả phương tiện dạy học. Theo tác giả: “Phương tiện dạy học được sử
dụng đúng, có tác dụng làm tăng hiệu quả sư phạm của nội dung và
phương pháp dạy học lên rất nhiều”[8,tr.43].
Trong cuốn: “Một số vấn đề lý luận và thực tiễn của việc xây dựng sử
dụng cơ sở vật chất và TBGD ở trường phổ thông Việt Nam” tác giả Trần
Quốc Đắc đã nhận định: “Người GV không những cần hiểu biết về TBGD,
về kỹ thuật sử dụng chúng mà còn hiểu sâu về phương pháp dạy học với yêu
cầu sử dụng TBGD: sử dụng TBGD với mục đích gì, lúc nào, liều lượng bao
nhiêu, đặc điểm tâm lý HS ra sao; HS cần tham gia hoạt động như thế nào khi
dạy học có sử dụng TBGD, sử dụng TBGD như thế nào để khơi dậy lòng say
mê học tập, phát huy tính tích cực, năng lực sáng tạo và bồi dưỡng nhân cách
cho HS” [6 ,tr.29].
Trong cuốn: “Quản lý giáo dục” [11] do Bùi Minh Hiền chủ biên, ở
chương 10 các tác giả đã đề cập đến các vấn đề lý luận về vai trò của TBGD
trong sự phát triển hệ thống giáo dục quốc dân, phân loại các nhóm TBGD mà


người quản lý cần bao quát và đưa ra một số nguyên tắc và giải pháp quản lý
TBGD ở nhà trường THPT.
Năm 2005, trong đề tài cấp Bộ về: “Một số biện pháp quản lý nhằm
nâng cao hiệu quả sử dụng thiết bị giáo dục, ứng dụng công nghệ thông tin và
truyền thông tại các trung tâm GDTX và trung tâm học tập cộng đồng” [23];
tác giả Ngô Quang Sơn đã khẳng định vai trò của TBGD trong hoạt động

và một số công trình nghiên cứu về quản lý TBGD nói riêng đã cho thấy đây
là vấn đề thu hút sự quan tâm của nhiều học giả. Do mục đích nghiên cứu nên
đa số các công trình nghiên cứu nêu trên chủ yếu nghiên cứu về phần lý luận.
Một số công trình nghiên cứu chuyên sâu về thực tiễn hoạt động quản lý
TBGD, nhưng chưa có nghiên cứu cụ thể tại các trường THCS huyện Gia Lộc
tỉnh Hải Dương chưa được đề tài nào đề cập đến. Việc đánh giá tìm hiểu ý
nghĩa, xu thế biến đổi và những vấn đề đặt ra cũng như những mặt hạn chế
trong quản lý TBGD ở các trường THCS huyện Gia Lộc tỉnh Hải Dương trong
thời kỳ Cách mạng công nghiệp 4.0 sẽ được làm rõ hơn trong quá trình
nghiên cứu.
1.2. Một số khái niệm cơ bản về quản lý và quản lý giáo dục
1.2.1. Quản lý
Quản lý là một hiện tượng xã hội xuất hiện rất sớm. Trong hoạt động
của mình, con người để đạt được mục tiêu phải dự kiến kế hoạch, sắp xếp
trình tự tiến hành và tác động đến đối tượng bằng cách nào đó theo khả năng
của mình. Trong quá trình lao động tập thể càng không thể thiếu được kế
hoạch, sự phân công và điều hành chung, sự hợp tác và quản lý lao động. Như
vậy quản lý tất yếu nảy sinh và nó chính là một phạm trù tồn tại khách quan
được ra đời từ bản thân nhu cầu của mọi chế độ xã hội, mọi quốc gia, trong


mọi thời đại. Có thể xem quản lý là hoạt động đặc biệt, là yếu tố không thể
thiếu được trong đời sống xã hội, gắn liền với quá trình phát triển. Quản lý
cũng là đối tượng nghiên cứu của khoa học. Có nhiều quan điểm khác nhau về
quản lý. Theo Từ điển Tiếng Việt, “quản lý” được hiểu là:
"- Tổ chức, điều khiển hoạt động của một số đơn vị, một cơ quan.
- Trông coi, giữ gìn và theo dõi việc gì" [29, tr. 1363]
Đề cập đến vấn đề quản lý, Đặng Vũ Hoạt và Hà Thế Ngữ cho rằng.
"Quản lý là một quá trình định hướng, quá trình có mục tiêu, quản lý một hệ
thống nhằm đạt được những mục tiêu nhất định" [20, tr.29]

chức thực hiện kế hoạch; Chức năng chỉ đạo; Chức năng kiểm tra đánh giá.
Các chức năng quản lý có mối quan hệ mật thiết với nhau, ảnh hưởng
qua lại khi thực hiện hoạt động quản lý. Trong quá trình quản lý, yếu tố thông
tin luôn có mặt trong tất cả các giai đoạn với vai trò là điều kiện, là phương
tiện để chủ thể quản lý thực hiện các chức năng và đưa ra các quyết định quản
lý.
1.2.2. Quản lý giáo dục
Giáo dục là quá trình đào tạo con người một cách có mục đích, nhằm
chuẩn bị cho con người tham gia đời sống xã hội, tham gia lao động sản xuất,
nó được thực hiện bằng cách tổ chức việc truyền thụ và lĩnh hội những kinh
nghiệm lịch sử, xã hội của loài người.
Mỗi xã hội, mỗi hoàn cảnh lịch sử cụ thể bao giờ cũng có một nền giáo
dục tương ứng, trong đó mục đích, nhiệm vụ, nội dung, phương pháp và hình
thức tổ chức giáo dục phản ánh quy định của hoàn cảnh lịch sử, của toàn xã
hội đối với giáo dục. Những tinh hoa văn hóa của loài người, của dân tộc đều
được giáo dục chuyển tải tới thế hệ trẻ nhằm giúp họ khả năng tham gia mọi
hoạt động xã hội, góp phần cải tiến và phát triển xã hội. Giáo dục là một hoạt
động xã hội rộng lớn, có liên quan trực tiếp đến lợi ích, nghĩa vụ và quyền lợi


của mọi người dân, mọi tổ chức kinh tế xã hội, là động lực phát triển và là
nhân tố quyết định tương lai của mỗi quốc gia. Giáo dục có thể được xem như
một hệ thống có tính xã hội khi xuất phát từ nhiều góc độ khác nhau. Các nhà
giáo dục học quan niệm giáo dục như một hệ thống bao gồm các thành tố:
Mục tiêu giáo dục, nội dung, phương pháp, phương tiện, kết quả giáo dục.
Do mỗi phương thức xã hội đều có một cách quản lý khác nhau, cho
nên khái niệm QLGD đã ra đời và hình thành nên từ nhiều quan niệm khác
nhau.
Ở các nước TBCN, do vận dụng lý luận quản lý xí nghiệp vào quản lý
cơ sở giáo dục (trường học) nên QLGD được coi như một loại “xí nghiệp" đặc

tr. 341]
Những khái niệm nêu trên về QLGD tuy có những cách diễn đạt khác
nhau nhưng đều thể hiện một quan điểm chung là:
QLGD là một hệ thống tác động có kế hoạch, có ý tưởng, có mục đích
của chủ thể quản lý lên đối tượng bị quản lý.
QLGD là sự tác động lên tập thể GV, HS và các lực lượng giáo dục
trong và ngoài nhà trường, nhằm huy động họ cùng phối hợp, tác động tham
gia các hoạt động giáo dục của nhà trường để đạt mục tiêu đã đề ra.
Từ những vấn đề trên có thể khái quát: QLGD là quá trình tác động có
định hướng của nhà QLGD trong việc vận dụng nguyên lý, phương pháp
chung nhất của kế hoạch nhằm đạt được những mục tiêu đề ra. Những tác
động đó thực chất là những tác động khoa học đến nhà trường làm cho nhà
trường tổ chức một cách khoa học có kế hoạch quá trình dạy học theo mục
tiêu đào tạo.
QLGD có thể xem là sự tác động có ý thức nhằm điều khiển, hướng
dẫn các quá trình giáo dục, những hoạt động của cán bộ, GV và HS, huy động
tối đa các nguồn lực khác nhau để đạt tới mục đích của nhà QLGD.



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status