BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
HỌC VIỆN QUẢN LÝ GIÁO DỤC
_____________
______________
BÙI THỊ NHUNG
QUẢN LÝ ỨNG DỤNG
CÔNG NGHỆ THÔNG TIN TRONG DẠY HỌC
Ở TRƯỜNG ĐẠI HỌC LAO ĐỘNG - XÃ HỘI
Chuyên ngành: Quản lý giáo dục
Mã số: 60 14 01 01
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ GIÁO DỤC
Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS. PHẠM QUANG TRÌNH
HÀ NỘI - 2014
LỜI CẢM ƠN
Với tình cảm chân thành, tôi xin trân trọng cảm ơn Ban giám đốc và
các thầy, cô giáo của Học viện Quản lý giáo dục, các thầy cô trực tiếp tham
gia giảng dạy và quản lý đã tạo mọi điều kiện thuận lợi nhất cho tôi trong quá
trình học tập, nghiên cứu và hoàn thành luận văn tốt nghiệp.
Đặc biệt, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới PGS. TS. Phạm Quang
Trình đã tận tâm hướng dẫn, chỉ bảo, giúp đỡ tôi rất nhiều trong suốt quá
trình nghiên cứu và hoàn thành luận văn này.
Tôi xin cảm ơn lãnh đạo Trường Đại học Lao động - Xã hội, cán bộ
CBQLGD
CĐ
CNTT
CLGD
CLDH
CSGD
CSVC
DH
ĐH
ĐPT
GA
GAĐT
GD
GD&ĐT
GV
HS
KT-XH
LĐXH
PPDH
PMDH
QLGD
SV
TBDH
THPT
UDCNTT
XHCN
Cán bộ quản lý
Cán bộ quản lý giáo dục
Cao đẳng
DANH MỤC BẢNG................................................................................................
MỞ ĐẦU..................................................................................................................
1. LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI
2. MỤC ĐÍCH NGHIÊN CỨU
3. NHIỆM VỤ NGHIÊN CỨU
4. KHÁCH THỂ VÀ ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU
5. PHẠM VI NGHIÊN CỨU
6. GIẢ THUYẾT KHOA HỌC
7. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
7.1.NHÓM PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU LÝ LUẬN
7.2. NHÓM PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU THỰC TIỄN
7.3. NHÓM PHƯƠNG PHÁP THỐNG KÊ TOÁN HỌC
8. CẤU TRÚC CỦA LUẬN VĂN
1
3
3
4
4
4
4
5
CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ
...................................................................................................................................
1.1 TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
1.1.1. TRÊN THẾ GIỚI
1.1.2. Ở VIỆT NAM
1.2 CÁC KHÁI NIỆM CƠ BẢN
TIỂU KẾT CHƯƠNG 1........................................................................................
CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG QUẢN LÝ ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ
THÔNG TIN TRONG DẠY HỌC Ở TRƯỜNG ĐẠI HỌC LAO ĐỘNG XÃ HỘI..................................................................................................................
2.1. GIỚI THIỆU VỀ TRƯỜNG ĐẠI HỌC LAO ĐỘNG - XÃ HỘI
2.2. THỰC TRẠNG ỨNG DỤNG CNTT TRONG DẠY HỌC Ở TRƯỜNG ĐẠI HỌC LAO ĐỘNG - XÃ HỘI
2.2.1. THỰC TRẠNG ỨNG DỤNG CNTT TRONG THIẾT KẾ KẾ HOẠCH DẠY HỌC
2.2.2. THỰC TRẠNG ỨNG DỤNG CNTT TRONG THỰC HIỆN BÀI GIẢNG
2.2.3. THỰC TRẠNG ỨNG DỤNG CNTT TRONG KHAI THÁC DỮ LIỆU, THÔNG TIN
2.2.4. THỰC TRẠNG ỨNG DỤNG CNTT TRONG KIỂM TRA, ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ DẠY HỌC
2.3. THỰC TRẠNG QUẢN LÝ ỨNG DỤNG CNTT TRONG DẠY HỌC Ở TRƯỜNG ĐẠI HỌC LAO ĐỘNG – XÃ HỘI
2.3.1. THỰC TRẠNG NHẬN THỨC CỦA CBQL VÀ GV VỀ SỰ CẦN THIẾT CỦA VIỆC QUẢN LÝ ỨNG DỤNG
CNTT TRONG DH
2.3.2. THỰC TRẠNG CÔNG TÁC XÂY DỰNG KẾ HOẠCH ỨNG DỤNG CNTT TRONG DẠY HỌC
2.3.3. THỰC TRẠNG CÔNG TÁC TỔ CHỨC ỨNG DỤNG CNTT TRONG DẠY HỌC
2.3.4. THỰC TRẠNG CÔNG TÁC CHỈ ĐẠO ỨNG DỤNG CNTT TRONG DẠY HỌC
2.3.5. THỰC TRẠNG CÔNG TÁC ĐÁNH GIÁ VIỆC ỨNG DỤNG CNTT TRONG DẠY HỌC
2.3.6. THỰC TRẠNG CÔNG TÁC BỒI DƯỠNG ĐỘI NGŨ VỀ ỨNG DỤNG CNTT TRONG DẠY HỌC
2.3.7. THỰC TRẠNG QUẢN LÝ CÁC NGUỒN LỰC PHỤC VỤ VÀ SẢN PHẨM ỨNG DỤNG CNTT TRONG DẠY HỌC
43
47
55
2.4. THỰC TRẠNG NHỮNG YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN CÔNG TÁC QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG ỨNG DỤNG CNTT TRONG
DẠY HỌC TẠI TRƯỜNG ĐẠI HỌC LAO ĐỘNG - XÃ HỘI
67
2.4.1. THỰC TRẠNG ẢNH HƯỞNG CỦA NHỮNG YẾU TỐ CHỦ QUAN
2.4.2. THỰC TRẠNG ẢNH HƯỞNG CỦA NHỮNG YẾU TỐ KHÁCH QUAN
3.4. KHẢO SÁT TÍNH CẤP THIẾT, TÍNH KHẢ THI CỦA CÁC BIỆN PHÁP
100
TIỂU KẾT CHƯƠNG 3......................................................................................
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ.............................................................................
1. KẾT LUẬN
2. KIẾN NGHỊ
2.1. ĐỐI VỚI BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
2.2. ĐỐI VỚI BAN GIÁM HIỆU NHÀ TRƯỜNG
104
105
PHỤ LỤC.................................................................................................................
DANH MỤC BẢNG
BẢNG 2.1. NHẬN THỨC CỦA ĐỘI NGŨ GV VỀ ỨNG DỤNG CNTT
TRONG DH...........................................................................................................
BẢNG 2.2. ĐÁNH GIÁ MỨC ĐỘ ỨNG DỤNG CNTT TRONG DH CỦA
GV...........................................................................................................................
BẢNG 2.3 ĐÁNH GIÁ MỨC ĐỘ THÀNH THẠO CỦA GV TRONG
SOẠN THẢO CÁC LOẠI GIÁO ÁN DẠY HỌC TẠI TRƯỜNG ĐH
LĐXH.....................................................................................................................
BẢNG 2.4: ĐÁNH GIÁ MỨC ĐỘ THỰC HIỆN ỨNG DỤNG CNTT
TRONG QUÁ TRÌNH THỰC HIỆN BÀI GIẢNG CỦA ĐỘI NGŨ GV
TRƯỜNG ĐẠI HỌC LAO ĐỘNG - XÃ HỘI.....................................................
BẢNG 2.5: TỔNG HỢP Ý KIẾN VỀ CÁC HÌNH THỨC ỨNG DỤNG
CNTT ĐỂ KHAI THÁC DỮ LIỆU, THÔNG TIN TẠI TRƯỜNG ĐẠI
HỌC LĐXH...........................................................................................................
mạng này đang phát triển như vũ bão với nhịp độ nhanh chưa từng có trong
lịch sử loài người, thúc đẩy nhiều lĩnh vực, có bước tiến mạnh mẽ và đang mở
ra nhiều triển vọng lớn lao khi loài người bước vào thế kỷ XXI.
Công nghệ thông tin (Information Technology – IT) là một thành tựu lớn
của cuộc CMKH-KT hiện nay. Nó thâm nhập và chi phối hầu hết các lĩnh vực
nghiên cứu khoa học, ứng dụng công nghệ trong sản xuất, giáo dục, đào tạo
và các hoạt động chính trị, xã hội khác. Trong giáo dục – đào tạo, IT có thể
được ứng dụng trong dạy học tất cả các môn học tự nhiên, kỹ thuật, xã hội và
nhân văn. Hiệu quả rõ rệt là chất lựơng dạy học nâng lên. Vì thế, nó là chủ đề
lớn được tổ chức văn hóa giáo dục thế giới UNESCO chính thức đưa ra thành
chương trình hành động trước ngưỡng cửa của thế kỷ XXI và dự đoán “sẽ có
sự thay đổi nền giáo dục một cách căn bản vào đầu thế kỷ XXI do ảnh hưởng
của CNTT ”.
Như vậy, IT đã ảnh hưởng sâu sắc tới giáo dục và đào tạo, đặc biệt là
trong đổi mới phương pháp DH (PPDH), đang tạo ra những thay đổi của một
cuộc cách mạng giáo dục, vì nhờ có cuộc cách mạng này mà giáo dục đã có
thể thực hiện được các tiêu chí mới: Học mọi nơi (any where), Học mọi lúc
(any time), Học mọi thứ (any thing), Học suốt đời (life long), Dạy cho mọi
người (any one) và mọi trình độ tiếp thu khác nhau. Ứng dụng công nghệ
thông tin trong dạy học thật sự trở thành xu thế phát triển tất yếu của nền giáo
dục hiện đại
Ở nước ta, vấn đề ứng dụng IT trong giáo dục & đào tạo được Đảng và
Nhà nước rất coi trọng, coi yêu cầu đổi mới PPDH có sự hỗ trợ của các
2
phương tiện kỹ thuật hiện đại là điều hết sức cần thiết. Các văn kiện, nghị
quyết, chỉ thị của Đảng, Chính phủ, Bộ Giáo dục – Đào tạo đã thể hiện rõ điều
này, như: Nghị quyết của Chính phủ về chương trình quốc gia đưa công nghệ
trên địa bàn thành phố Hà Nội, việc ứng dụng CNTT vào quá trình dạy học là
xu hướng tất yếu, không chỉ thúc đẩy tính tích cực đối với sinh viên (SV) mà
còn góp phần nâng cao chất lượng dạy học và tạo hiệu quả trong quản lý giáo
dục. Khác với bậc THPT, việc ứng dụng CNTT ở các trường ĐH chủ yếu
hướng đến tăng cường sự tương tác giữa người dạy và người học, nên các ứng
dụng không chỉ đơn thuần là những bài trình chiếu bằng PowerPoint, trên các
trang web E-learning mà còn trên nhiều ứng dụng khác. Nhìn chung, cho đến
nay “bức tranh” về ứng dụng CNTT trong các trường ĐH tuy đã có những sắc
màu riêng, nhưng còn rời rạc. GV chỉ mới ứng dụng ở dạng tự phát, các
trường cũng chỉ vận động, khuyến khích chứ chưa có chỉ đạo thống nhất và
đồng bộ.
Đối với trường Đại học Lao động – Xã hội, CNTT đã được ứng dụng
trong giảng dạy và quản lý từ nhiều năm nay và đem lại những hiệu quả tích
cực. Tuy vậy, vẫn còn nhiều bất cấp, nhiều khó khăn cần có những biện pháp
quản lý, chỉ đạo quyết liệt từ phía lãnh đạo nhà trường cũng như các cơ quan
quản lý giáo dục. Xuất phát từ thực tế của nhà trường, tôi đã lựa chọn đề tài
"Quản lý ứng dụng công nghệ thông tin trong trong dạy học ở trường Đại
học Lao động – Xã hội" để nghiên cứu, làm đề tài Luận văn tốt nghiệp Thạc
sỹ Quản lý giáo dục.
2. Mục đích nghiên cứu
Trên cơ sở nghiên cứu lý luận và thực trạng, tác giả đề xuất một số biện
pháp quản lý ứng dụng CNTT trong dạy học tại trường Đại học Lao động Xã
hội nhằm góp phần nâng cao chất lượng đào tạo.
3. Nhiệm vụ nghiên cứu
3.1. Nghiên cứu tổng quan lý luận, lịch sử vấn đề nghiên cứu có liên
quan, từ đó phân tích và xây dựng cơ sở lý luận về quản lý ứng dụng CNTT
trong dạy học ở trường Đại học.
4
- Nghiên cứu các tài liệu lưu trữ, báo cáo tổng kết của trường Đại học
LĐXH.
7.2. Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn
- Điều tra bằng hệ thống phiếu hỏi với đối tượng là Cán bộ quản lý,
giảng viên, SV trường Đại học LĐXH.
- Phỏng vấn: Phỏng vấn Hiệu trưởng, giảng viên, sinh viên trường Đại
học LĐXH để làm rõ hơn và lý giải nguyên nhân những hạn chế trong công
tác ứng dụng CNTT trong dạy học tại nhà trường.
- Thực hiện quan sát, phân tích, xin ý kiến chuyên gia.
7.3. Nhóm phương pháp thống kê toán học
Xử lý và phân tích các số liệu, kết quả điều tra, đồng thời xác định mức
độ tin cậy của việc điều tra và kết quả nghiên cứu.
8. Cấu trúc của luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận và khuyến nghị, tài liệu tham khảo; phụ
lục, nội dung luận văn được trình bày trong 3 chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận về quản lý ứng dụng CNTT trong dạy học ở
trường Đại học
Chương 2: Thực trạng quản lý ứng dụng CNTT trong dạy học ở trường
Đại học Lao động – Xã hội
Chương 3: Một số biện pháp quản lý ứng dụng CNTT trong dạy học ở
trường Đại học LĐXH.
6
Chương 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ
THÔNG TIN TRONG DẠY HỌC Ở TRƯỜNG ĐẠI HỌC
1.1 Tổng quan vấn đề nghiên cứu
Jeannette Vos – Gorden Dryden (2004) có nói đến vai trò mới của những
phương tiện liên lạc điện tử: “Chính sự kết hợp Internet, máy tính và cách
mạng trang Web, thế giới đang được định hình lại toàn bộ thế hệ, thậm chí
còn mạnh mẽ hơn so với trước đây khi báo chí, in ấn, radio và TV đã tạo ra”.
Tác giả còn đề cập đến vai trò của máy vi tính đối với GV và HS: “Máy vi
tính với công nghệ tiên tiến cao có khả năng phục vụ những người thầy phụ
đạo và như những thư viện, cung cấp thông tin và ý kiến phản hồi nhanh
chóng cho từng học sinh” [31].
Ở các nước phát triển họ đều đưa những nội dung kiến thức tin học cơ
bản, kỹ năng ứng dụng CNTT vào giảng dạy ở hầu hết các cơ sở giáo dục
theo nhiều hình thức tổ chức khác nhau. Nhằm trang bị cho người học những
kiến thức và kỹ năng CNTT cần thiết để ứng dụng trong cuộc sống và hỗ trợ
việc học tập các môn học khác. Đồng thời trang bị cho người học những kiến
thức cơ bản về máy tính, mạng internet và cách sử dụng chúng cho hiệu quả.
Đối với các nước trong khu vực Châu Á- Thái Bình Dương, việc quản lý
ứng dụng CNTT trong giáo dục và đào tạo được thực hiện chưa đồng bộ. Các
nước như Úc, Hàn Quốc và Singapore, Bộ Giáo dục của họ đã hình thành một
quốc gia CNTT trong chính sách giáo dục với sự đầu tư rất quy mô về tài chính.
Với mục tiêu tích hợp CNTT vào quá trình DH nhằm xây dựng trường học
thông minh. Đối với các nước như Trung Quốc, Thái Lan, Nhật Bản, Malaysia,
Philippines, Ấn Độ... chính sách phát triển CNTT trong giáo dục được liên kết
với chính sách và kế hoạch tổng thể về CNTT của quốc gia. Nhưng ngay ở
những nước này người ta cũng chưa nghiên cứu sâu về vấn đề quản lý ứng dụng
CNTT trong DH, đặc biệt là DH ở các cơ sở giáo dục Đại học.
8
1.1.2. Ở Việt Nam
Ở Việt Nam cũng đã có Chương trình quốc gia về CNTT (1996-2000) và
khả năng áp dụng vào môi trường GD&ĐT ở Việt Nam. Phần lớn những cuộc
hội nghị, hội thảo đều tập trung bàn về vai trò của CNTT đối với giáo dục và
các giải pháp nhằm quản lý ứng dụng CNTT vào đổi mới PPDH.
Với quan niệm CNTT nên được đưa vào sử dụng ở các cơ sở đào tạo với
tư cách là công cụ hỗ trợ công tác quản lý: Như quản lý quá trình DH, quản lý
nhân sự, quản lý kết quả học tập cũng như hỗ trợ việc xếp thời khoá biểu…
Từ đó khẳng định việc ứng dụng CNTT trong DH là rất cần thiết.
Các tác giả Ngô Quang Sơn, Phó Đức Hoà đã đưa ra cách tiếp cận mới
về sư phạm tương tác cũng như các PPDH tích cực được thực hiện có hiệu
quả trong môi trường giàu tính công nghệ, môi trường dạy học Đa phương
tiện (ĐPT). Chúng ta nhận thấy, có sự hỗ trợ của CNTT đã giúp GV giảng bài
hấp dẫn hơn và HS tiếp thu kiến thức đỡ trừu tượng hơn [25].
Trong một nghiên cứu gần đây, các tác giả Ngô Quang Sơn, Phó Đức
Hoà đã đưa ra cho chúng ta một cách nhìn tổng quan về mô hình hoạt động
tương tác sư phạm và việc ứng dụng phương pháp và công nghệ DH trong
môi trường này ở các loại hình nhà trường khác nhau. Đồng thời tác giả cũng
đưa ra quan niệm về công nghệ DH và những biện pháp quản lý nâng cao
hiệu quả sử dụng TBDH ở trường phổ thông [ 25]. Tác giả còn nhấn mạnh đến
việc phải hướng tới ứng dụng CNTT hiệu quả, tránh lạm dụng CNTT từ đó sẽ
góp phần nâng cao CLDH.
Nghiên cứu về công nghệ DH với việc thiết kế GA có ứng dụng CNTT
và GAĐT tác giả Ngô Quang Sơn đã nhận định: “So với phương tiện DH cũ
chỉ có bảng đen, phấn trắng và sách giáo khoa... thì việc thiết kế nội dung bài
giảng trên máy vi tính với sự hỗ trợ của hệ thống dạy học ĐPT là một bước
đột phá lớn. Bài giảng điện tử đã hỗ trợ cho GV, đem đến cho HS phổ thông
10
nhiều thông tin hơn, hấp dẫn hơn qua các kênh thông tin đa dạng và phong
đồng bộ, từ việc xây dựng kế hoạch tới việc tổ chức, chỉ đạo thực hiện cũng
như kiểm tra đánh giá... Đến nay, chúng ta nhận thấy việc quản lý ứng dụng
CNTT trong DH tại các cơ sở giáo dục ở nước ta chủ yếu mới được thực hiện
lồng ghép trong các hoạt động chung khác chứ chưa thành một hoạt động
chuyên sâu, khoa học. Nhìn chung các công trình nghiên cứu của các tác giả
đều tập trung bàn về vai trò của CNTT trong giáo dục và các giải pháp đẩy
nhanh việc ứng dụng CNTT. Chúng ta thấy, hiện nay nền giáo dục Việt Nam
đang cần đến công tác quản lý ứng dụng CNTT ở nhiều khía cạnh đó là: quản
lý đào tạo kiến thức, kĩ năng về CNTT và sử dụng CNTT để hỗ trợ trong
giảng dạy, góp phần thực hiện đổi mới PPDH. Tuy nhiên, cũng cần phải có
thời gian nghiên cứu đầu tư nhân lực, vật lực để triển khai mô hình này ở các
cơ sở giáo dục đại học sao cho phù hợp và nâng cao hiệu quả DH.
Do đó, trong Luận văn này, tác giả mạnh dạn nghiên cứu công tác quản
lý ứng dụng CNTT trong dạy học chỉ trong 01 trường Đại học (Trường Đại
học Lao động – Xã hội) về mặt lý luận, thực tiễn cũng như đề xuất các biện
pháp quản lý cụ thể đối với công tác này.
1.2 Các khái niệm cơ bản
1.2.1. Quản lý
Quản lý (Managemet) là một hiện tượng xã hội xuất hiện rất sớm, là một
phạm trù tồn tại khách quan được ra đời từ bản thân nhu cầu của mọi chế độ
xã hội, mọi quốc gia và ở mọi thời đại. Quản lý là một dạng hoạt động đặc
biệt quan trọng của con người. Quản lý chứa đựng nội dung rộng lớn, đa dạng
phức tạp và luôn vận động, biến đổi, phát triển. Vì vậy, khi nhận thức về quản
lý, khái niệm quản lý có nhiều cách tiếp cận và quan niệm khác nhau. Sau đây
là một số quan niệm của các tác giả về quản lý:
12
Tác giả Nguyễn Ngọc Quang quan niệm: "Quản lý là tác động có
Như vậy, Quản lý nhà trường là quản lý giáo dục được thực hiện trong phạm
vi xác định của một đơn vị giáo dục là nhà trường, nhằm thực hiện nhiệm vụ giáo
dục thế hệ trẻ theo yêu cầu của xã hội. Quản lý nhà trường là những tác động tự
giác (có ý thức, có mục đích, có kế hoạch, có hệ thống và hợp quy luật) của chủ
thể quản lý nhà trường (hiệu trưởng) đến khách thể quản lý nhà trường (giảng
viên, giáo viên, nhân viên và người học, …) nhằm đưa các hoạt động đào tạo và
giáo dục của nhà trường đạt tới mục tiêu giáo dục.
b) Quản lý trường Đại học
Trường ĐH là một cơ sở giáo dục được Nhà nước, các tổ chức xã hội, cá
nhân hoặc nhóm cá nhân thành lập với sứ mạng đào tạo, nghiên cứu khoa học,
truyền bá kiến thức, chuyển giao công nghệ và trên hết là phục vụ sự phát
triển của xã hội và cộng đồng.
Theo ý kiến thống nhất của nhiều học giả quốc tế, trường ĐH là một tổ
chức phức tạp nhất trong tất cả các loại hình tổ chức trên thế giới bởi nó là sự
kết hợp của rất nhiều loại hình tổ chức khác nhau như các tổ chức chính trị
nhà nước, công ty, tập đoàn, bệnh viện, công sở…
Khác với công ty/tập đoàn kinh doanh mà đối tượng phục vụ của nó chủ
yếu là khách hàng, trường ĐH phục vụ rất nhiều nhóm đối tác liên đới
(stakeholders) từ chính phủ, các tổ chức xã hội/nghề nghiệp, giới công
nghiệp, cán bộ nhà trường, cộng đồng, sinh viên, phụ huynh…Việc điều hành,
quản trị và quản lý của trường ĐH vì thế cũng có một số khác biệt cơ bản so
với các tổ chức khác.
Quản lý trường đại học là một trong những mảnh ghép quan trọng trong
bất cứ hệ thống giáo dục đại học nào. Sự cải thiện đối với công tác này có thể
sẽ có những ảnh hưởng quan trọng đối với việc nâng cao chất lượng đào tạo
của cả hệ thống giáo dục đại học.
15
16
Chất lượng của thông tin thường được đánh giá dựa trên các phương
diện chủ yếu sau:
+ Tính cần thiết
+ Tính chính xác
+ Độ tin cậy
+ Tính thời sự
Khi tiếp nhận được thông tin, con người thường phải xử lý nó để tạo ra
những thông tin mới, có ích hơn, từ đó có những phản ứng nhất định. Trong
lĩnh vực quản lý, các thông tin mới là cơ sở quan trọng để nhà quản lý ra
quyết định quản lý.
Với quan niệm của công nghệ thông tin, thông tin là những tín hiệu, ký
hiệu mang lại hiểu biết, nhận thức của con người. Các tín hiệu thể hiện thông
tin vô cùng đa dạng: âm thanh, hình ảnh, cử chỉ hành động, chữ viết, các tín
hiệu điện từ…. Thông tin được ghi lại trên nhiều phương tiện khác nhau như
giấy, da, đá, bảng tin, băng hình, băng ghi âm, đĩa từ, đĩa quang… Trong công
nghệ thông tin, thông tin thường được ghi lên đĩa từ, đĩa quang, chíp điện tử
(là tổ hợp các linh kiện điện tử)… Thông tin muốn được xử lý trên máy tính
phải được mã hoá theo những cách thức thống nhất để máy tính có thể đọc và
xử lý được. Sau khi xử lý, thông tin được giải mã trở thành các tín hiệu mà
con người có thể nhận thức được.
b) Công nghệ thông tin
Công nghệ thông tin, viết tắt là CNTT (Information Technology - viết tắt
là IT) là một ngành sử dụng máy tính và các phương tiện truyền thông để thu
thập, truyền tải, lưu trữ, bảo vệ, xử lý, truyền thông tin. Hiện nay, có nhiều
cách hiểu khác nhau về CNTT.
Ở Việt Nam, khái niệm CNTT được hiểu và định nghĩa trong Nghị quyết
Luật Công nghệ thông tin thì cho rằng: “Ứng dụng CNTT là việc sử
dụng CNTT vào các hoạt động thuộc lĩnh vực kinh tế - xã hội, đối ngoại, quốc