BỘ Y TẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC DƯỢC HÀ NỘI
NGUYỄN THỊ HẰNG
PHÂN TÍCH SỬ DỤNG THUỐC TRÊN BỆNH
NHÂN ĐÁI THÁO ĐƯỜNG TUÝP 2 ĐIỀU TRỊ
NGOẠI TRÚ TẠI TRUNG TÂM Y TẾ HUYỆN
THANH LIÊM TỈNH HÀ NAM
LUẬN VĂN DƯỢC SĨ CHUYÊN KHOA CẤP I
HÀ NỘI 2018
BỘ Y TẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC DƯỢC HÀ NỘI
NGUYỄN THỊ HẰNG
PHÂN TÍCH SỬ DỤNG THUỐC TRÊN BỆNH
NHÂN ĐÁI THÁO ĐƯỜNG TUÝP 2 ĐIỀU TRỊ
NGOẠI TRÚ TẠI TRUNG TÂM Y TẾ HUYỆN
THANH LIÊM TỈNH HÀ NAM
LUẬN VĂN DƯỢC SĨ CHUYÊN KHOA CẤP I
CHUYÊN NGÀNH: DƯỢC LÝ – DƯỢC LÂM SÀNG
MÃ SỐ: CK 60720405
Người hướng dẫn: PGS.TS Đào Thị Vui
Thời gian thực hiện: từ tháng 7/2018 đến tháng 11/2018
HÀ NỘI 2018
CHƯƠNG 1. TỔNG QUAN....................................................................................
…................3
1.1. Bệnh đái tháo đường...........................................................................................
.......…..….....3
1.1.1. Định nghĩa......................................................................................................
……..............3
1.1.2. Đặc điểm dịch tễ của bệnh đái tháo đường....................................................
...............……3
1.1.3. Phân loại .........................................................................................................
.....................3
1.1.4. Cơ chế bệnh sinh của ĐTĐ typ 2..................................................................
.….…............4
1.1.5. Tiêu chuẩn chẩn đoán .......................................................................................
..……..........5
1.1.6. Các yếu tố nguy cơ..........................................................................................
..…......…...6
1.1.7. Các biến chứng của bệnh ĐTĐ......................................................................
..….....…......9
1.2. Điều trị bệnh ĐTĐ typ 2.....................................................................................
.……........10
1.2.1. Mục tiêu điều trị.............................................................................................................10
1.2.2. Hướng dẫn điều trị ..........................................................................................
….............11
1.3. Thuốc điều trị bệnh đái tháo đường..................................................................
…..…........15
1.3.1. Nhóm sufonylure….........................................................................................
.…............15
1.3.2. Nhóm biguanid……………............................................................................
…..............16
1.3.3. Nhóm meglitinid..............................................................................................
...……........25
2.3.3. Đánh giá hiệu quả điều trị...............................................................................
……...…..25
2.4. Các tiêu chuẩn đánh giá......................................................................................
................25
2.4.1. Chỉ tiêu đánh giá chỉ số khối cơ thể (BMI).....................................................
……..…....25
2.4.2. Chỉ tiêu đánh giá glucose máu, HbA1C, lipid máu, huyết áp..........................
….............26
2.4.3. Chỉ tiêu đánh giá chức năng thận....................................................................
…..…........26
2.4.4. Cơ sở lựa chọn thuốc điều trị ĐTĐ typ 2 trên BN mới chẩn đoán…….…….
…..…........27
2.4.5. Các trường hợp chỉ định insulin.....................................................................
…..............27
2.4.6. Phân tích sử dụng thuốc trên bệnh nhân suy giảm chức năng thận................
….….........28
2.4.7. Lựa chọn thuốc điều trị bệnh mắc kèm............................................................
.……...........28
2.4.8. Một số quy ước................................................................................................
……............29
2.5. Phương pháp xử lý số liệu................................................................................
……............30
CHƯƠNG 3. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU...............................................................
….…............31
3.1. Đặc điểm của bệnh nhân trong mẫu nghiên cứu ................................................
................31
3.1.1. Một số đặc điểm chung của bệnh nhân trong mẫu nghiên cứu........................
…...….........44
3.3.4. Kiểm soát lipid............................................................................................….
…...............45
CHƯƠNG 4. BÀN LUẬN.......................................................................................
................46
4.1. Đặc điểm của bệnh nhân trong mẫu nghiên cứu ...............................................
….….........47
4.2. Phân tích tình hình sử dụng thuốc điều trị ĐTĐ typ 2 trên mẫu nghiên cứu…
...….............50
4.3. Đánh giá hiệu quả điều trị…...............................................................................
…..............55
KẾT LUẬN…..........................................................................................................
................58
KIẾN NGHỊ….........................................................................................................
…..............60
TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
BN
BYT
Bệnh nhân
Bộ y tế
BMI
Chỉ số khối cơ thể (Body Mass Index)
Glucose-dependent Insulinotropic Polypeptid
HbA1C
Hemoglobin gắn glucose (Glycosylated Haemoglobin)
HDL-C
High Density Lipoprotein Cholesterol
ADA
Hiệp hội đái tháo đường Hoa kỳ (American Diabetes Association )
HATT
Huyết áp tâm thu
HATTr
IDF
Huyết áp tâm trương
Liên đoàn đái tháo đường Quốc tế (International Diabetes Federation)
PĐ
Phác đồ
RLLP
Bảng 2.5. Khuyến cáo sử dụng các thuốc điều trị ĐTĐ nhóm sulfonylure .............
...28
Bảng 2.6. Khuyến cáo sử dụng statin.........................................................................29
Bảng 2.7. Phân loại điều trị.........................................................................................29
Bảng 3.1. Đặc điểm chung của bệnh nhân tại thời điểm ban đầu ..............................31
Bảng 3.2. Đặc điểm HbA1C, đường huyết của bệnh nhân tại thời điểm ban đầu ...
...32
Bảng 3.3. Phân độ tăng huyết áp của bệnh nhân tại thời điểm ban đầu......................32
Bảng 3.4. Chỉ số lipid máu tại thời điểm ban đầu…...................................................33
Bảng 3.5. Đặc điểm cận lâm sàng của nhóm BN mới chẩn đoán.............................
...33
Bảng 3.6. Phân loại chức năng thận của bệnh nhân....................................................34
Bảng 3.7. Danh mục các thuốc điều trị đái tháo đường tại trung tâm .....................
…34
Bảng 3.8. Các thuốc điều trị đái tháo đường typ 2 được lựa chọn..............................35
Bảng 3.9. Liều dùng của các hoạt chất được dùng trong nghiên cứu.........................35
Bảng 3.10. Các phác đồ điều trị đái tháo đường tại các thời điểm.............................36
Bảng 3.11. Các dạng thay đổi phác đồ điều trị tại T0-T3...........................................36
Bảng 3.12. Các dạng thay đổi phác đồ điều trị tại T3-T6 .........................................37
Bảng 3.13. Các thuốc điều trị tăng huyết áp sử dụng trên bệnh nhân........................38
Bảng 3.14. Các thuốc điều trị rối loạn lipid máu sử dụng trên bệnh nhân..................38
Bảng 3.15. Lựa chọn thuốc trên nhóm bệnh nhân mới chẩn đoán ............................39
Bảng 3.16. Lựa chọn insulin và sufonylure trên bệnh nhân có BMI≥23....................39
Bảng 3.17. Sử dụng metformin theo độ lọc cầu thận .................................................40
Bảng 3.18. Sử dụng sufonylure theo độ lọc cầu thận.................................................41
Bảng 3.19. Các biến cố bất lợi xảy ra trong quá trình nghiên cứu..............................41
Bảng 3.20. Mức độ kiểm soát FPG sau 3 tháng và 6 tháng trên mẫu nghiên
cứu............................................................................................................................
.........42
Bảng 3.21. Mức độ kiểm soát FPG sau 3 tháng và 6 tháng trên nhóm bệnh nhân
Theo IDF, Việt Nam nằm trong khu vực Châu Á - Thái Bình Dương, là khu
vực có số lượng người mắc ĐTĐ đông nhất trong các khu vực trên thế giới với 3,53
triệu bệnh nhân trong độ tuổi từ 20 – 79 và ước tính sẽ tăng lên 78,5% tức sẽ có 6,3
triệu người mắc bệnh vào năm 2045 [44].
Hiện nay trên thế giới vẫn chưa có loại thuốc nào điều trị khỏi hẳn bệnh mà
chỉ làm giảm các triệu chứng, biến chứng tăng glucose máu. Vì vậy bệnh nhân ĐTĐ
phải dùng thuốc suốt đời. Hầu hết các bệnh nhân sau khi được chẩn đoán ĐTĐ
được điều trị ngoại trú bằng thuốc kết hợp duy trì chế ăn uống luyện tập phù hợp để
kiểm soát đường huyết.
Trung tâm y tế huyện Thanh Liêm có nhiệm vụ khám, điều trị, chăm sóc và
bảo vệ sức khỏe ban đầu cho nhân dân trong huyện và bệnh nhân ở nơi khác đến.
1
Hiện nay phòng khám nội tiết thuộc khoa Khám bệnh của Trung tâm đang quản lý
theo dõi và điều trị ngoại trú cho khoảng gần 1000 bệnh nhân ĐTĐ typ 2 theo
chương trình quản lý ĐTĐ quốc gia. Vấn đề đặt ra cho việc sử dụng thuốc điều trị
bệnh ĐTĐ an toàn, hiệu quả, hợp lý và kinh tế luôn được quan tâm.
Xuất phát từ thực tiễn trên, chúng tôi tiến hành thực hiện đề tài:
“ Phân tích sử dụng thuốc trên bệnh nhân đái tháo đường týp 2 điều trị
ngoại trú tại trung tâm y tế huyện Thanh Liêm tỉnh Hà Nam ”.
Với 3 mục tiêu:
1. Khảo sát các đặc điểm của bệnh nhân mắc đái tháo đường trong mẫu nghiên cứu
2. Phân tích tình hình sử dụng thuốc điều trị ĐTĐ typ 2 trên bệnh nhân ngoại trú
3. Đánh giá hiệu quả điều trị sau 3 tháng và 6 tháng điều trị trên bệnh nhân ĐTĐ
typ 2 điều trị ngoại trú tại Trung tâm Y tế huyện Thanh Liêm.
2
3
- Các týp đặc hiệu khác: ĐTĐ do những nguyên nhân khác như khiếm khuyết về
gen liên quan đến chức năng tế bào β hay tác động của insulin, bệnh tuyến tụy ngoại
tiết (như xơ, nang tụy), do các bệnh nội tiết khác.
- Đái tháo đường thai kỳ: là tình trạng rối loạn dung nạp glucose được phát hiện lần
đầu tiên trong thai kỳ, không loại trừ trường hợp bệnh nhân đã mắc ĐTĐ trước khi
có thai mà chưa được chẩn đoán hay bệnh nhân tiếp tục tăng đường huyết sau khi
sinh.
1.1.4. Cơ chế bệnh sinh của ĐTĐ týp 2
Cơ chế bệnh sinh của ĐTĐ týp 2 chủ yếu là do rối loạn bài tiết insulin và
kháng insulin. Hai quá trình này tương trợ lẫn nhau dẫn đến suy kiệt tế bào β đảo
tụy. Thêm vào đó nếu tăng glucose huyết sẽ gây thêm sự bất thường về tác động bài
tiết insulin [2].
1.1.4.1. Rối loạn tiết insulin
Do tế bào β bị rối loạn về khả năng sản xuất insulin. Có thể là các nguyên nhân sau:
- Sự tích tụ triglycerid và acid béo tự do trong máu dẫn đến sự tích tụ triglycerid
trong tụy, là nguyên nhân gây ngộ độc lipid ở tụy.
- Sự tích lũy sợi fibrin giống amyloid trong tế bào β dẫn đến tổn thương và suy
giảm chức năng tế bào β.
- Tăng nhạy cảm tế bào β với chất ức chế trương lực α – andrenaric [22].
1.1.4.2. Đề kháng insulin
•
Đề kháng insulin
Kháng insulin là hiện tượng giảm đáp ứng sinh học của insulin nội sinh hoặc
ngoại sinh [45]. Tình trạng kháng insulin có thể được thấy ở hầu hết bệnh nhân bị ĐTĐ
týp 2 [10]. Đối với ĐTĐ týp 2 béo thường có insulin huyết tăng, tuy nhiên tăng insulin
nước đun sôi để nguội) ít nhất 8 giờ (thường phải nhịn đói qua đêm từ 8 -14 giờ),
hoặc:
- Glucose huyết tương ở thời điểm sau 2 giờ làm nghiệm pháp dung nạp glucose
đường uống 75g (oral glucose tolerance test: OGTT) ≥ 200 mg/dL (hay 11,1
mmol/L).
Nghiệm pháp dung nạp glucose đường uống phải được thực hiện theo hướng
dẫn của Tổ chức Y tế thế giới: bệnh nhân nhịn đói từ nửa đêm trước khi làm nghiệm
pháp, dùng một lượng glucose tương đương với 75g glucose, hòa tan trong 250-300
ml nước, uống trong 5 phút; trong 3 ngày trước đó bệnh nhân ăn khẩu phần có
khoảng 150-200 gam carbohydrat mỗi ngày.
- HbA1c ≥ 6,5% (48 mmol/mol). Xét nghiệm này phải được thực hiện ở phòng thí
nghiệm được chuẩn hóa theo tiêu chuẩn quốc tế.
5
- Ở bệnh nhân có triệu chứng kinh điển của tăng glucose huyết hoặc mức glucose
huyết tương ở thời điểm bất kỳ ≥ 200 mg/dL (hay 11,1 mmol/L).
Nếu không có triệu chứng kinh điển của tăng glucose huyết (bao gồm tiểu
nhiều, uống nhiều, ăn nhiều, sụt cân không rõ nguyên nhân), xét nghiệm glucose
chẩn đoán ở trên cần được thực hiện lặp lại lần 2 để xác định chẩn đoán. Thời gian
thực hiện xét nghiệm lần 2 sau lần thứ nhất có thể từ 1 đến 7 ngày.
Trong điều kiện thực tế tại Việt Nam, nên dùng phương pháp đơn giản và
hiệu quả để chẩn đoán đái tháo đường là định lượng glucose huyết tương lúc đói 2
lần ≥ 126 mg/dL (hay 7 mmol/L). Nếu HbA1C được đo tại phòng xét nghiệm được
chuẩn hóa quốc tế, có thể đo HbA1C 2 lần để chẩn đoán ĐTĐ.
1.1.5.2. Chẩn đoán tiền đái tháo đường (Prediabetes) [9].
Khi có một trong các rối loạn sau đây:
- Rối loạn glucose huyết đói (impaired fasting glucose: IFG): Glucose huyết tương
lúc đói từ 100 (5,6mmol/L) đến 125 mg/dL (6,9 mmol/L), hoặc
- Rối loạn dung nạp glucose (impaired glucose tolerance: IGT): Glucose huyết
Yếu tố tuổi được xếp lên đầu tiên trong các yếu tố nguy cơ [30]. Khi cơ thể
già đi, chức năng sinh sản insulin của tụy bị suy giảm, đồng thời sự kém nhạy cảm
với insulin của các tế bào đích cũng góp phần làm tăng glucose máu [27]. Ở độ tuổi
< 40 tỷ lệ mắc bệnh là 1%, tuy nhiên ở độ tuổi 45 là 4.6%, và 60 tuổi là 10.1%.
1.1.6.3. Các yếu tố thuộc về hành vi lối sống.
- Ít hoạt động thể lực: Nhiều nghiên cứu cho thấy tầm quan trọng của việc không
hoạt động thể lực trong việc hình thành tiền ĐTĐ týp 2, lối sống tĩnh tại đã kéo theo
sự gia tăng tương ứng tỷ lệ béo phì. Vận động thể lực làm tăng nhạy cảm insulin và
dung nạp glucose. Tập thể dục làm giảm nguy cơ ĐTĐ týp 2 ở cả người béo phì và
không béo phì. Tập thể dục ít nhất 7 giờ trong 1 tuần làm giảm nguy cơ của ĐTĐ
tuýp 2 đến 39% so với tập thể dục dưới 30 phút trong một tuần. Đối tượng có tiền
sử gia đình, bằng việc tập luyện và có lối sống lành mạnh sẽ làm chậm lại, thậm chí
phòng ngừa được sự khởi phát của ĐTĐ lâm sàng [53].
- Chế độ ăn: chế độ tiết thực với tiêu thụ nhiều rau, trái cây, cá , thịt gia cầm và ngũ
cốc, làm giảm nguy cơ ĐTĐ týp 2. Số lượng lẫn chất lượng của chất béo đều ảnh
hưởng đến chuyển hóa glucose và sự nhạy cảm insulin. Thức ăn có nhiều chất béo
gây rối loạn glucose bằng nhiều cơ chế khác nhau như giảm khả năng gắn insulin
7
vào thụ thể, gây rối loạn vận chuyển glucose, giảm tổng hợp glycogen và tích tụ
triglycerid ở cơ vân [25].
- Rượu bia: Lượng lớn alcohol tiêu thụ làm giảm hấp thụ glucose qua trung gian
insulin và rối loạn dung nạp glucose, có lẽ do tác dụng độc của rượu trực tiếp lên tế
bào đảo tụy hay ức chế sự tiết insulin và tăng đề kháng insulin. Hơn nữa dùng nhiều
alcohol làm tăng BMI và nguy cơ khác của ĐTĐ, trong khi uống rượu ít hoặc vừa
làm giảm các nguy cơ này [26].
- Thuốc lá: hút thuốc lá có liên hệ đến sự đề kháng insulin, là yếu tố nguy cơ của
ĐTĐ týp 2 ở cả nam lẫn nữ. Nghiên cứu cho rằng thuốc lá tăng 70% nguy cơ của
- Hạ đường huyết do bệnh nhân dùng thuốc điều trị ĐTĐ quá liều, dùng thuốc lúc
đói, bỏ bữa, dùng phối hợp với các thuốc khác (như thuốc chẹn beta, thuốc giãn
mạch vành…)
- Nhiễm toan lactic do tăng acid lactic trong máu thường ở bệnh nhân ĐTĐ týp 2,
đặc biệt là ở người cao tuổi. Nhóm biguanid thường gây nhiễm toan lactic do làm
giảm oxy ở mô [21], [29].
- Các bệnh nhiễm trùng cấp tính [10].
1.1.7.2. Biến chứng mạn tính
- Biến chứng mạch máu lớn: bao gồm bệnh tim mạch (bệnh mạch vành, THA),
mạch não (tai biến mạch máu não, đột quỵ), bệnh mạch máu ngoại biên (viêm động
mạch chi dưới, bệnh lý bàn chân) thường gặp ở ĐTĐ týp 2
- Biến chứng mạch máu nhỏ: bao gồm các biến chứng ở mắt (bệnh lý võng mạc,
đục thủy tinh thể và glaucom), bệnh thận (tổn thương mao mạch cầu, nhiễm khuẩn,
hoại tử ống thận) và bệnh thần kinh ngoại vi.
- Phối hợp bệnh lý thần kinh và mạch máu: loét bàn chân đái tháo đường.
- Các biến chứng khác không liên quan đến mạch máu:
+ Biến chứng ở hệ thống tiêu hóa: rối loạn vận động thực quản, trào ngược dạ dày
thực quản, viêm thực quản do nấm; bệnh lý dạ dày (buồn nôn, nóng rát thượng vị,
khó tiêu,…) do tổn thương dây X; ỉa chảy do ĐTĐ, sỏi mật, gan nhiễm mỡ,…
+ Biến chứng ở da: rối loạn điều hòa glucose, lipid, insulin dẫn tới tổn thương trực
tiếp lên da (dày da, xơ hóa da, xơ cứng bì, loét chân, nhiễm trùng, nhiễm nấm da,
teo tổ chức da,…)
+ Bệnh lý thần kinh tự chủ: mạch nhanh, hạ huyết áp thế đứng, rối loạn nhịp tim,..
+ Biến chứng xương khớp: như hạn chế vận động bàn tay, co cứng Dupuytren, mất
9
khoáng ở xương hay viêm bao hoạt dịch.
+ Biến chứng nhiễm khuẩn như viêm tiết niệu, viêm thực quản do candida hay
viêm âm đạo do candida, lao phổi [10], [21], [29].
chưa có biến chứng tim mạch.
LDL cholesterol 50 mg/dL (1,3 mmol/L) ở nữ.
10
* Mục tiêu cần được cá thể hóa với từng trường hợp lâm sàng cụ thể :
Mục tiêu điều trị có thể nghiêm ngặt hơn: HbA1c < 6,5%(48 mmol/mol)
nếu có thể đạt được và không có dấu hiệu đáng kể của hạ đường huyết và những
tác dụng có hại của thuốc. Đối với người bị bệnh đái tháo đường trong thời gian
ngắn, bệnh ĐTĐ typ 2 được điều trị bằng thay đổi lối sống hoặc chỉ dùng
metformin, trẻ tuổi hoặc không có bệnh tim mạch quan trọng.
Ngược lại, mục tiêu điều trị có thể ít nghiêm ngặt (nới lỏng hơn): HbA1c
5 -10
chọn đầu tiên nếu không có chống chỉ định. Metformin là thuốc hiệu quả, an toàn,
không đắt, và có thể giảm nguy cơ bệnh tim mạch. Metformin được cho là an toàn
với người có mức lọc cầu thận (eGFR-estimated glomerular filtration rate) ≥30
mL/min/1.73 m2. Ngừng dùng metformin khi buồn nôn, nôn, mất nước. Định kỳ
đánh giá thiếu hụt vitamin B12 ở người dùng metformin do thuốc gây thiếu vitamin
B12, đặc biệt ở người thiếu máu hoặc bệnh thần kinh ngoại biên. Với người có
chống chỉ định hoặc không dung nạp metformin có thể cân nhắc các nhóm thuốc
điều trị đầu tay khác (sulfonylure, TZD, ức chế DPP-4, ức chế SGLT2, các chất chủ
vận thụ thể GLP-1, insulin).
Hiện nay tại một số nước trên thế giới không khuyến cáo sử dụng nhóm TZD
do tăng nguy cơ biến cố tim mạch (rosiglitazon), hoặc ung thư bàng quang
(pioglitazon).
Khi HbA1C ≥ 9% (75mmol/mol) cân nhắc trị liệu phối hợp 2 thuốc để nhanh
chóng đạt mục đích HbA1C. Nếu các thuốc khác không hiệu quả, insulin nên được
cân nhắc dùng trong bất kỳ trị liệu phối hợp nào. Cân nhắc dùng insulin trong điều
trị phối hợp khi glucose máu ≥300 mg/dL(16.7 mmol/L) hoặc HbA1C ≥ 10%(86
mmol/mol) hoặc khi đường huyết cao có triệu chứng(ví dụ đái nhiều, khát nhiều,
…). Khi tình trạng nhiễm độc glucose được giải quyết, có thể lựa chọn chế độ điều
trị đơn giản hơn [31].
Một nghiên cứu so sánh thấy rằng nếu thêm một thuốc không phải insulin
vào đơn trị liệu ban đầu thì có thể giảm HbA1C từ 0,9-1,1%. Nếu sau 3 tháng không
đạt mục tiêu HbA1C, cân nhắc kết hợp metformin với một trong sáu loại thuốc:
sulfonylure, TZD, ức chế DPP-4, ức chế SGLT2, các chất chủ vận thụ thể GLP-1,
insulin. Nếu sau 3 tháng không đạt mục tiêu HbA1C với trị liệu phối hợp hai thuốc
thì chuyển sang dùng trị liệu ba thuốc. Nếu sau 3 tháng không đạt mục tiêu HbA1C
với trị liệu phối hợp ba thuốc thì kết hợp với thuốc tiêm (insulin) [31].
* Đánh giá về kiểm soát đường huyết:
- Thực hiện xét nghiệm HbA1C ít nhất 2 lần trong 1 năm ở những người bệnh đáp
ứng mục tiêu điều trị (và những người có đường huyết được kiểm soát ổn định).
13
mạch nhưng lớn hơn 40 tuổi và có nhiều hơn một yếu tố nguy cơ tim mạch khác.
14
Ở bệnh nhân không có các yếu tố nguy cơ ở trên nên xem xét điều trị statin
kết hợp với thay đổi lối sống nếu nồng độ LDL cholesterol vẫn còn > 100 mg/dL
hay vẫn còn yếu tố nguy cơ tim mạch.
Ở bệnh nhân không có bệnh tim mạch mục tiêu chính là LDL
cholesterol
1.3.2. Nhóm biguanid (metformin)
•
Cơ chế tác dụng: Metformin làm tăng độ nhạy cảm của insulin, không làm
tăng tiết insulin như sulfonylure mà làm tăng hiệu quả của insulin có sẵn trong cơ
thể, tức làm giảm tính kháng insulin.
- Ức chế quá trình tân tạo glucose (từ glycogen, lactat… tại gan).
- Ức chế hấp thu carbohydrat qua ruột.
- Kích thích sử dụng glucose tại các mô.
- Metformin còn làm giảm nồng độ chất ức chế hoạt hoá plasminogen typ 1 (PAI-1:
Plasminogen Activator Inhibitor typ 1), tăng adiponectin. PAI–1 và adiponectin là
những chất do tế bào mô mỡ tiết, trong ĐTĐ và nhồi máu cơ tim thì nồng độ
adiponectin giảm hơn bình thường. Vì vậy metformin còn có tác dụng trên tim
mạch.
•
Dược động học: Sinh khả dụng của metformin khoảng 50% - 60%.
16
metformin không gắn với protein huyết tương, không chuyển hóa và thải trừ nguyên
vẹn qua thận. Khoảng 90% thuốc được hấp thu sẽ đào thải qua thận trong vòng 12
giờ. Thời gian bán thải là 1,5 - 4,5 giờ nhưng tác dụng hạ glucose huyết có thể kéo
dài lên tới 24 giờ. Độ thanh thải của metformin giảm ở bệnh nhân suy thận và người
cao tuổi. Có thể xảy ra nguy cơ tích lũy thuốc trên bệnh nhân suy giảm chức năng
thận [8].
•
Tác dụng: Hạ glucose trong khoảng 2 - 4 mmol/l và giảm HbA1c đến 2%.
- Gây thiếu vitamin B12, acid folic nếu sử dụng biguanid kéo dài, do biguanid làm
giảm hấp thu vitamin B12 và acid folic.
1.3.3. Nhóm meglitinid
17
Các meglitinid có cơ chế tác dụng tương tự như sulfonylurea, do gắn vào
receptor đặc hiệu (SUR 1) ở tế bào β của tụy làm chẹn kênh K+ nhạy cảm với ATP,
gây khử cực màng tế bào làm mở kênh calci kích thích giải phóng insulin. Các
glinid có tác dụng nhanh, ngắn, mức độ tác dụng trung bình [11].
•
Chỉ định, cách dùng:
- Bệnh nhân ĐTĐ týp 2 hay có nguy cơ tăng glucose huyết sau ăn. Dùng riêng rẽ
hoặc phối hợp với các thuốc ĐTĐ uống khác không theo cơ chế kích thích insulin
bài tiết.
- Nên uống trước bữa ăn để tránh tăng glucose huyết ngay sau ăn.
-Tác dụng phụ: Tăng cân, hạ glucose huyết (ít gặp hơn thuốc nhóm sulfonylurea)
[1].
1.3.4. Nhóm thuốc ức chế α – glucosidase
Hiện nay có 2 thuốc đang được sử dụng là acarbose và miglitol [46].
•
Cơ chế tác dụng: Thuốc ức chế và cạnh trạnh tranh với α – glucosidase –
enzym thủy phân tinh bột thành monosaccharid. Sự ức chế này làm chậm sự hấp thu
của carbonhydrat từ ruột dẫn đến làm giảm glucose huyết sau ăn ở người ĐTĐ và
người bình thường. Giảm HbA1c từ 0,5 – 0,8% [9], [18].
•