phân tích thực trạng sử dụng thuốc của bệnh nhân lao điều trị ngoại trú tại bệnh viện lao và bệnh phổi thái nguyên - Pdf 54

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

BỘ Y TẾ

TRƢỜNG ĐẠI HỌC DƢỢC HÀ NỘI

LƢƠNG ĐỨC THỊNH

PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG SỬ DỤNG THUỐC
CỦA BỆNH NHÂN LAO ĐIỀU TRỊ NGOẠI TRÚ
TẠI BỆNH VIỆN LAO VÀ BỆNH PHỔI
THÁI NGUYÊN

LUẬN VĂN THẠC SĨ DƢỢC HỌC

HÀ NỘI - 2018


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

BỘ Y TẾ

TRƢỜNG ĐẠI HỌC DƢỢC HÀ NỘI

LƢƠNG ĐỨC THỊNH

PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG SỬ DỤNG THUỐC
CỦA BỆNH NHÂN LAO ĐIỀU TRỊ NGOẠI TRÚ
TẠI BỆNH VIỆN LAO VÀ BỆNH PHỔI
THÁI NGUYÊN
LUẬN VĂN THẠC SĨ DƢỢC HỌC



MỤC LỤC
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT................................................................................ 6
DANH MỤC BẢNG ................................................................................................. 7
DANH MỤC BIỂU ĐỒ ............................................................................................ 8
ĐẶT VẤN ĐỀ............................................................................................................ 1
Chƣơng 1. TỔNG QUAN ......................................................................................... 3
1.1. ĐẶC ĐIỂM CHUNG VỀ BỆNH LAO ........................................................... 3
1.1.1. Khái niệm................................................................................................... 3
1.1.2. Dịch tễ học bệnh lao .................................................................................. 3
1.1.3. Nguyên nhân và triệu chứng ...................................................................... 4
1.1.4. Phân loại bệnh lao ...................................................................................... 5
1.1.5. Nguyên tắc điều trị bệnh lao ...................................................................... 7
1.1.6. Phác đồ điều trị lao .................................................................................... 9
1.2. CÁC THUỐC ĐIỀU TRỊ LAO ..................................................................... 12
1.2.1. Thuốc chống lao thiết yếu (hàng 1) ......................................................... 12
1.2.2. Thuốc chống lao hàng 2 ........................................................................... 12
1.2.3. Liều lƣợng thuốc ...................................................................................... 14
1.2.4. Tác dụng không mong muốn của thuốc chống lao .................................. 14
1.2.5. Một số nghiên cứu về sử dụng thuốc trong điều trị bệnh lao .................. 16
1.3. TUÂN THỦ ĐIỀU TRỊ CỦA BỆNH NHÂN LAO ...................................... 19
1.3.1. Định nghĩa................................................................................................ 19
1.3.2. Các yếu tố ảnh hƣởng đến tuân thủ điều trị ............................................. 20
1.3.3. Các phƣơng pháp đánh giá mức độ tuân thủ ........................................... 20
1.3.4. Một số nghiên cứu về tuân thủ điều trị của bệnh nhân lao ...................... 21
1.4. KẾT QUẢ ĐIỀU TRỊ LAO ........................................................................... 22
1.4.1. Đối với lao phổi AFB(+) ......................................................................... 22
1.4.2. Đối với ngƣời bệnh lao phổi AFB(-) hoặc lao ngoài phổi....................... 22
1.4.3. Một số nghiên cứu về kết quả điều trị bệnh nhân lao ở Việt Nam .......... 23

4.1.1. Một số đặc điểm nhân khẩu học của bệnh nhân nghiên cứu ................... 45
4.1.2. Đặc điểm bệnh nhân theo cân nặng ......................................................... 47
4.1.3. Đặc điểm bệnh nhân theo trình độ học vấn ............................................. 48
4.1.4. Đặc điểm hành vi nguy cơ của bệnh nhân lao điều trị ngoại trú ............. 48
4.1.5. Đặc điểm về bệnh lao của bệnh nhân nghiên cứu ................................... 49
4.2. PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG SỬ DỤNG THUỐC CỦA BỆNH NHÂN LAO
ĐIỀU TRỊ NGOẠI TRÚ......................................................................................... 51
4.2.1. Đặc điểm sử dụng thuốc lao trên bệnh nhân nghiên cứu ......................... 51
4.2.2. Liều lƣợng thuốc chống lao đƣợc sử dụng .............................................. 53
4.2.3. Các thuốc dùng kèm khi điều trị lao ........................................................ 54
4.2.4. Tác dụng không mong muốn khi sử dụng thuốc điều trị lao ................... 55
4.2.5. Kết quả điều trị lao .................................................................................. 57
4.3. ĐÁNH GIÁ MỨC ĐỘ TUÂN THỦ ĐIỀU TRỊ VÀ CẤC YẾU TỐ LIÊN
QUAN ĐẾN KẾT QUẢ ĐIỀU TRỊ ..................................................................... 59
4.3.1. Mức độ tuân thủ điều trị .......................................................................... 59
4.3.2. Các yếu tố liên quan đến kết quả điều trị ................................................ 61
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ................................................................................ 66
1. KẾT LUẬN ....................................................................................................... 66
1.1. Thực trạng sử dụng thuốc ở bệnh nhân lao điều trị ngoại trú ..................... 66
1.2. Mức độ tuân thủ điều trị và yếu tố liên quan đến kết quả điều trị .............. 67
2. KIẾN NGHỊ ...................................................................................................... 67
TÀI LIỆU THAM KHẢO...................................................................................... 69


DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
ADR

Tác dụng không mong muốn của thuốc (Adverse Drug
Reaction)


Lao đa kháng thuốc (Multi drug resistance - Tuberculosis)

MDR-TB

NTĐT

Thang điểm đánh giá tuân thủ điều trị Morisky (Morisky
Medication Adherence Scale)
Nguyên tắc điều trị

PAS

Para-aminosalicylic acid

R

Rifampicin

S

Streptomycin

TB

Bệnh lao (Tuberculosis)

THCS

Trung học cơ sở


Bảng 1.2

Liều lƣợng các thuốc chống lao theo cân nặng …………………

14

Bảng 1.3

Một số tác dụng không mong muốn thƣờng gặp với thuốc chống
lao và hƣớng xử trí ………………………………………………. 16

Bảng 2.1

Thang điểm đánh giá tuân thủ điều trị (MMAS-8) ……………..

28

Bảng 2.2

Đánh giá mức độ tuân thủ điều trị theo MMAS-8 ………………

28

Bảng 3.1

Một số đặc điểm nhân khẩu học của bệnh nhân nghiên cứu …..

29

Bảng 3.2


34

Bảng 3.8

Liều trung bình hàng ngày thực tế bệnh nhân sử dụng so với liều
khuyến cáo của chƣơng trình chống lao quốc gia……………...
34

Bảng 3.9

Liều các thuốc điều trị lao theo mg/kg cân nặng so với giới hạn
của chƣơng trình chống lao quốc gia……………………………
35

Bảng 3.10 Tỉ lệ các thuốc khác đƣợc dùng kèm khi điều trị lao ……………... 35
Bảng 3.11 Tỉ lệ bệnh nhân có biểu hiện tác dụng không mong muốn ………. 36
Bảng 3.12 Khảo sát kết quả điều trị lao ……………………………………..

37

Bảng 3.13 Tỉ lệ bệnh nhân tuân thủ điều trị theo MMAS-8………………….

37

Bảng 3.14 Các kiểu không tuân thủ điều trị …………….…………………..

38

Bảng 3.15 Mối liên quan giữa các yếu tố nhân khẩu học và hành vi của bệnh

giới có khoảng 10,4 triệu ngƣời mắc bệnh lao, với khoảng 1,3 triệu tử vong
[65]. Năm 2016, Việt Nam xếp thứ 20 trong số 30 quốc gia gánh nặng về
bệnh lao, với 106.527 ngƣời mắc bệnh lao, 102.097 trƣờng hợp mới và tái
phát, trong đó lao phổi là 81%, lao đa kháng thuốc là 26,0% [65].
Việc điều trị lao hiện nay đang thực hiện theo chiến lƣợc hoá trị liệu
ngắn ngày có kiểm soát trực tiếp (DOTS) [4], [60]. Bệnh nhân lao phải tuân
thủ theo các nguyên tắc điều trị nhƣ: Phải phối hợp các thuốc lao, phải dùng
thuốc đúng liều, phải dùng thuốc đều đặn và phải dùng thuốc đủ thời gian [7].
Theo chƣơng trình chống lao quốc gia, bệnh nhân lao đƣợc cung cấp dịch vụ
điều trị ở tất cả các tuyến: trung ƣơng, tỉnh, huyện và xã. Đặc biệt, tại tuyến
xã còn có trách nhiệm thực hiện các hoạt động giám sát tuân thủ điều trị lao
khi bệnh nhân điều trị tại cộng đồng [8], [10]. Tuy nhiên do thời gian sử dụng
thuốc kéo dài, liên tục qua 2 giai đoạn là: giai đoạn tấn công và giai đoạn
củng cố [70]. Mặt khác, các yếu tố về bệnh lý mắc kèm, trình độ, tuổi tác,
điều kiện kinh tế, sinh hoạt, tác dụng không mong muốn của thuốc chống
lao... là những yếu tố khách quan ảnh hƣởng đến sự tuân thủ điều trị và kết
quả điều trị lao [9]. Nghiên cứu của Uông Thị Mai Loan và cs (2009) trên
bệnh nhân lao phổi tại phòng khám lao Hai Bà Trƣng, Hà Nội cho kết quả
88,5% bệnh nhân TTĐT ở giai đoạn tấn công, giai đoạn duy trì là 66,7% [24].
Nghiên cứu của Hà Văn Nhƣ và cs (2014) trên bệnh nhân lao phổi điều trị
ngoại trú tại bệnh viện Lao và Bệnh phổi Bắc Giang cho thấy có 36,4% bệnh
nhân tuân thủ NTĐT [28]. Nghiên cứu của Kastien-Hilka Tanja và cs (2017)
ở Nam Phi với tỉ lệ TTĐT cao là 76,0% và TTĐT mức trung bình và kém
chiếm 24,0% [48]. Nghiên cứu của Gube Addisu Alemayehu và cs (2018) ở
1


bệnh nhân lao tại nam Ethiopia cũng cho tỉ lệ TTĐT cao là 75,3% và không
TTĐT (TĐTĐ mức trung bình và kém) là 24,7% [45]. Việc không tuân thủ
điều trị và các yếu tố của bệnh nhân đã ảnh hƣởng đến kết quả điều trị cho

Bệnh lao (Tuberculosis - TB) là một bệnh truyền nhiễm do vi khuẩn lao
(Mycobacterium tuberculosis) gây nên. Bệnh có thể gặp ở tất cả các bộ phận
của cơ thể nhƣ: phổi, thần kinh, hạch, xƣơng, khớp, sinh dục, não, thận…
trong đó lao phổi là thể lao phổ biến nhất (khoảng 80 - 85% tổng số ca bệnh)
và là nguồn lây chính cho cộng đồng [4].
1.1.2. Dịch tễ học bệnh lao
Năm 2016 thế giới có khoảng 10,4 triệu ngƣời mắc bệnh lao (khoảng
90% là ngƣời lớn, 65% là nam giới, 10% mắc kèm HIV), 74% ở Châu Phi,
56% ở 5 quốc gia: Ấn Độ, Indonesia, Trung Quốc, Philipin, Pakistan, trong
đó có khoảng 6,3 triệu ngƣời mắc lao mới (năm 2015 là 6,1 triệu). Bệnh lao là
nguyên nhân thứ 9 trong 10 nguyên nhân gây tử vong cao, ƣớc tính có khoảng
1,3 triệu ngƣời bệnh lao tử vong. Trong số 10,4 triệu ngƣời mắc lao năm 2016
có khoảng 1,9 triệu ngƣời suy dinh dƣỡng, 1 triệu ngƣời đồng nhiễm HIV, 0,8
triệu ngƣời hút thuốc lá và 0,8 triệu ngƣời mắc bệnh tiểu đƣờng. Nhìn chung
trên toàn cầu những năm gần đây tỉ lệ tử vong do lao giảm khoảng 3% mỗi
năm, tỉ lệ mắc lao giảm khoảng 2% mỗi năm, gánh nặng về lao trên toàn cầu
tập trung ở các khu vực Châu Phi, Đông Nam Á [65]. Bệnh lao gặp ở mọi
quốc gia trên thế giới, nhƣng tỉ lệ mắc thấp ở những nƣớc phát triển [56] và
cao hơn ở các nƣớc đang phát triển nhƣ ở khu vực Nam Phi, một số nƣớc
châu Mỹ La Tinh... [43], [46], [58], [64].
Năm 2016 Việt Nam xếp thứ 20 trong số 30 quốc gia gánh nặng về
bệnh lao, với 106.527 ngƣời mắc bệnh lao (năm 2015 là 102.676), với
102.097 trƣờng hợp mới và tái phát, trong đó lao phổi là khoảng 81%, lao đa
kháng thuốc (MDR-TB) là khoảng 26% [65].
3


Tại Thái Nguyên, theo Ban chỉ đạo phòng, chống lao của tỉnh chƣơng
trình chống lao quốc gia đã đƣợc triển khai tới 100% các cơ sở y tế xã,
phƣờng. Năm 2015 trên toàn tỉnh Thái Nguyên đã phát hiện và điều trị cho

- Tổn thƣơng trên phim X-quang phổi.
1.1.4. Phân loại bệnh lao
Bệnh lao có thể đƣợc phân loại theo nhiều cách [4].
1.1.4.1. Phân loại theo vị trí tổn thương
- Lao phổi: Bệnh lao tổn thƣơng ở phổi - phế quản, bao gồm cả các
trƣờng hợp: lao kê, trƣờng hợp có trực khuẩn lao trong đờm và không tìm
thấy trực khuẩn lao trong đờm. Trƣờng hợp tổn thƣơng phối hợp cả ở phổi và
cơ quan ngoài phổi đƣợc phân loại là lao phổi. Theo kết quả xét nghiệm
nhuộm soi trực tiếp lao phổi gồm: AFB(+) và AFB(-).
- Lao ngoài phổi: Bệnh lao tổn thƣơng ở các cơ quan ngoài phổi nhƣ:
Màng phổi, hạch, màng bụng, sinh dục tiết niệu, da, xƣơng, khớp, màng não,
màng tim,... Nếu lao nhiều bộ phận, thì bộ phận có biểu hiện tổn thƣơng nặng
nhất (lao màng não, xƣơng, khớp,...) đƣợc ghi là chẩn đoán chính [4].
1.1.4.2. Phân loại theo tiền sử điều trị lao
- Lao mới: Ngƣời bệnh mới bị mắc lao và chƣa bao giờ dùng thuốc
chống lao hoặc mới dùng thuốc chống lao dƣới 1 tháng.
- Lao tái phát: Ngƣời bệnh đã đƣợc điều trị lao, đƣợc xác định là khỏi
bệnh, hay hoàn thành điều trị nay mắc bệnh trở lại với kết quả AFB(+) [4].
- Thất bại điều trị: Ngƣời bệnh có AFB(+) từ tháng điều trị thứ 5 trở đi,
phải chuyển phác đồ điều trị, ngƣời bệnh AFB(-) sau 2 tháng điều trị có
AFB(+), ngƣời bệnh lao ngoài phổi xuất hiện lao phổi AFB(+) sau 2 tháng
điều trị, ngƣời bệnh trong bất kỳ thời điểm điều trị nào với thuốc chống lao
hàng 1 có kết quả xác định chủng vi khuẩn lao kháng đa thuốc [4].
- Điều trị lại sau bỏ trị: Ngƣời bệnh không dùng thuốc liên tục từ 2
tháng trở lên trong khi điều trị, sau đó quay lại điều trị với kết quả AFB(+).
- Các trường hợp khác:
5


+ Lao phổi AFB(+) khác: Là ngƣời bệnh đã điều trị thuốc lao trƣớc đây

- Ngƣời bệnh lao không rõ tình trạng HIV: Ngƣời bệnh lao không có
kết quả xét nghiệm HIV, những ngƣời bệnh này sau khi có kết quả xét
nghiệm HIV cần đƣợc phân loại lại [14].
1.1.4.5. Phân loại dựa trên tình trạng kháng thuốc
- Kháng đơn thuốc: Chỉ kháng với duy nhất một thuốc lao hàng một
khác Rifampicin.
- Kháng nhiều thuốc: Kháng với từ hai thuốc lao hàng một trở lên mà
không cùng đồng thời kháng với lsoniazid và Rifampicin.
- Đa kháng thuốc: Kháng đồng thời với ít nhất hai thuốc chống lao là
lsoniazid và Rifampicin.
- Tiền siêu kháng thuốc: Lao đa kháng có kháng thêm với bất cứ thuốc
nào thuộc nhóm Fluoroquinolone hoặc với ít nhất một trong ba thuốc hàng hai
dạng tiêm (Capreomycin, Kanamycin, Amikacin).
- Siêu kháng thuốc: Lao đa kháng có kháng thêm với bất cứ thuốc nào
thuộc nhóm Fluoroquinolone và với ít nhất một trong ba thuốc hàng hai dạng
tiêm (Capreomycin, Kanamycin, Amikacin).
- Lao kháng Rifampicin: Kháng với Rifampicin, có hoặc không kháng
thêm với các thuốc lao khác kèm theo (có thể là kháng đơn thuốc, kháng
nhiều thuốc, đa kháng thuốc hoặc siêu kháng thuốc) [34].
1.1.5. Nguyên tắc điều trị bệnh lao
1.1.5.1. Phải phối hợp các thuốc
- Mỗi loại thuốc lao có tác dụng khác nhau trên vi khuẩn lao (diệt
khuẩn, kìm khuẩn) do vậy phải phối hơp ít nhất là 3 thuốc lao chính R.H.Z
trong giai đoạn tấn công. Và ít nhất 2 loại trong giai đoạn duy trì.
- Với bệnh lao đa kháng: phối hợp ít nhất 4 loại thuốc chống lao hàng 2
có hiệu lực trong giai đoạn tấn công và duy trì [14].
1.1.5.2. Phải dùng thuốc đúng liều

7




Kiểm soát và theo dõi việc dùng thuốc của bệnh nhân và xử lý kịp thời
những tai biến và ADR của thuốc, cũng nhƣ kiểm soát việc dùng thuốc đúng
quy cách của bệnh nhân (DOTS: Directly observed treatment short course –
điều trị ngắn hạn có kiểm soát trực tiếp) [6], [7], [12].
1.1.6. Phác đồ điều trị lao
1.1.6.1. Phác đồ IA: 2RHZE(S)/4RHE
a. Hướng dẫn
- Giai đoạn tấn công kéo dài 2 tháng, gồm 4 loại thuốc dùng hàng ngày.
- Giai đoạn duy trì kéo dài 4 tháng, gồm 3 loại thuốc là R, H và E dùng
hàng ngày.
b. Chỉ định: Cho các trƣờng hợp bệnh lao mới ngƣời lớn (chƣa điều trị lao
bao giờ hoặc đã từng điều trị lao nhƣng dƣới 1 tháng). Điều trị lao màng
tim có thể sử dụng corticosteroid liều 2mg/kg cân nặng và giảm dần trong
tháng đầu tiên [31].
1.1.6.2. Phác đồ IB: 2RHZE/4RH
a. Hướng dẫn
- Giai đoạn tấn công kéo dài 2 tháng, gồm 4 loại thuốc dùng hàng ngày.
- Giai đoạn duy trì kéo dài 4 tháng, gồm 2 loại thuốc R, H dùng hàng ngày.
b. Chỉ định: Cho các trƣờng hợp bệnh lao mới trẻ em (chƣa điều trị lao bao
giờ hoặc đã từng điều trị lao nhƣng dƣới 1 tháng). Điều trị lao màng tim có
thể sử dụng corticosteroid liều 2mg/kg cân nặng và giảm dần trong tháng đầu
tiên [31], [69].
1.1.6.3. Phác đồ II: 2SRHZE/1RHZE/5RHE hoặc
2SRHZE/1RHZE/5R3H3E3
a. Hướng dẫn
- Giai đoạn tấn công kéo dài 3 tháng, 2 tháng đầu tiên với cả 5 loại
thuốc chống lao thiết yếu S, H, R, Z, E dùng hàng ngày, 1 tháng tiếp theo với
4 loại thuốc (HRZE) dùng hàng ngày.


10


(PAS) - Cm,PAS đƣợc sử dụng thay thế cho trƣờng hợp không dung nạp
Km, Cs, dùng hàng ngày.
- Giai đoạn duy trì dùng 5 loại thuốc hàng ngày.
- Tổng thời gian điều trị là 20 tháng.
b. Chỉ định: Lao đa kháng thuốc [39].
1.1.6.7. Phác đồ cá nhân cho người bệnh lao siêu kháng thuốc
a. Hướng dẫn: Theo nguyên tắc
- Sử dụng Pyrazinamide và các thuốc thuộc nhóm I còn hiệu lực.
- Sử dụng một thuốc tiêm còn nhạy cảm và có thể sử dụng trong thời
gian dài (12 tháng hoặc trong suốt liệu trình). Nếu có kháng với tất cả các
thuốc tiêm thì khuyến cáo sử dụng loại thuốc mà ngƣời bệnh chƣa từng sử
dụng hoặc không sử dụng thuốc tiêm.
- Nếu ngƣời bệnh có nguy cơ dị ứng với thuốc tiêm có hiệu lực, cân
nhắc việc sử dụng theo đƣờng khí dung.
- Sử dụng Fluoroquinolone thế hệ sau: Moxifloxacin hoặc Gatifloxacin.
- Sử dụng tất cả các thuốc nhóm IV chƣa đƣợc sử dụng rộng rãi trong
phác đồ điều trị trƣớc đây có thể có hiệu lực.
- Bổ sung hai hoặc nhiều thuốc nhóm V (xem xét bổ sung Bedaquiline).
- Xem xét việc bổ sung các thuốc có thể sử dụng dƣới dạng cứu
trợ khẩn cấp (compassionate use) nếu đƣợc WHO phê duyệt.
- Cân nhắc việc sử dụng Isoniazid liều cao nếu kết quả kháng sinh đồ
không kháng hoặc kháng ít với gen katG [31], [69].
1.1.6.8. Điều trị lao tiềm ẩn
a. Hướng dẫn
- Ngƣời lớn: Isoniazid (INH) liều dùng 300 mg/ngày, uống một lần
hàng ngày trong 9 tháng, phối hợp Vitamin B6 liều lƣợng 25mg hàng ngày.


(Gfx);

Ciprofloxacin

(Cfx); Ofloxacin (Ofx);
- Thuốc chống lao hàng 2 uống: Ethionamide (Eto); Prothionamide
(Pto); Cycloserine (Cs); Terizidone (Trd); Para-aminosalicylic acid (PAS);
Para-aminosalicylate sodium (PAS-Na);
- Các thuốc hàng 2 thuộc nhóm 5 bao gồm: Bedaquiline (Bdq);
Delamanid (Dlm); Linezolid (Lzd); Clofazimine (Cfz); Amoxicilline /
Clavulanate (Amx / Clv); Meropenem (Mpm); Thioacetazone (T);
Clarithromycin (Clr) [31].
12


Bảng 1.1. Phân loại các thuốc chống lao theo nhóm
Nhóm thuốc

Nhóm I. Thuốc chống lao hàng 1

Nhóm II. Thuốc chống lao hàng 2
tiêm

Nhóm III. Fluoroquinolones

Nhóm IV. Thuốc lao hàng 2 uống

Tên thuốc


Kanamycin

Km

Amikacin

Am

Capreomycin

Cm

Levofloxacin

Lfx

Moxifloxacin

Mfx

Gatifloxacin

Gfx

Ethionamide

Eto

Prothionamide



Linezolid

Lzd

thuốc mới)

Clofazimine

Cfx

Amoxicilline / Clavulanate

13

Amx/Clv


Meropenem

Mpm

Thioacetazone

T

Clarithromycin

Clr


35 (30-40)

Ethambutol

15 (15-20)

20 (15-25)

Streptomycin

15 (12-18)

Isoniazid

(*) Trẻ em có cân nặng ≥ 25kg dùng thuốc theo thang cân nặng của ngƣời lớn
1.2.4. Tác dụng không mong muốn của thuốc chống lao
1.2.4.1. Các khái niệm
- Tác dụng không mong muốn - Phản ứng có hại của thuốc (ADR:
Adverse Drug Reaction): ―Phản ứng có hại của thuốc là một phản ứng độc
hại, không định trước và xuất hiện ở liều thường dùng cho ngƣời để phòng
bệnh, chẩn đoán, chữa bệnh hoặc làm thay đổi một chức năng sinh lý‖ [3].
- Gánh nặng do tác dụng không muốn của thuốc: Bệnh nhân bỏ trị, thay
thế thuốc điều trị, bỏ bớt thuốc điều trị hoặc thay đổi phác đồ... dẫn tới kéo
dài liệu trình điều trị, tăng chi phí điều trị hoặc gặp thất bại điều trị và tình
14


trạng kháng thuốc gia tăng và có thể để lại di chứng nặng nề...
- Tác dụng không mong muốn của thuốc lao thƣờng gặp: Triệu chứng
tăng men gan, các biểu hiện trên da, rối loạn tiêu hóa, đau khớp, viêm dây

ADR

Thuốc

Xử trí

Loại nhẹ: tiếp tục dùng thuốc
Buồn nôn, nôn mửa, đau bụng

R

Sau bữa ăn tối

Đau khớp

Z

Aspirin hoặc thuốc chống viêm
NSAID

Cảm giác nóng bỏng ở chân

H

Pyridoxin 50 - 70 mg/ngày

Nƣớc tiểu đỏ hoặc da cam

R


Ngừng R, không bao giờ dùng

máu, suy thận cấp

lại

Giảm thị lực (trừ căn nguyên khác)

E

Vàng da, viêm gan (trừ căn nguyên

Z, H,

Ngừng dùng E
Ngừng thuốc chờ hết viêm gan

khác)

R

thử dùng lại H, R

Sốc và purpura (viêm trợt da)

R

Ngừng Rifampicin

1.2.5. Một số nghiên cứu về sử dụng thuốc trong điều trị bệnh lao

lâm sàng chiếm 56,67%, với các triệu chứng ở mức độ nhẹ, hay gặp nhất là
ngứa phát ban ngoài da chiếm 47,05%, sau đó là khớp chiếm 41,17% [22].
Nghiên cứu của Nguyễn Công Thục (2011) trên 192 bệnh nhân điều trị
tại bệnh viện đa khoa Hà Đông thấy số bệnh nhân lao mới là 186 ngƣời chiếm
96,87%, bệnh nhân lao tái phát có 6 ngƣời chiếm 3,13%, liều dùng thuốc phù
hợp theo phác đồ, tƣơng tác thuốc ở mức độ nhẹ, ADR đƣợc ghi nhận là
16,67% ở mức độ nhẹ, bệnh nhân lao có HIV đƣợc điều trị đúng phác đồ,
17



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status