(Luận văn thạc sĩ) Tổ chức giáo dục giá trị sống cho học sinh trường Trung học Phổ thông Ngô Quyền Thành phố Hạ Long, tỉnh Quảng Ninh - Pdf 54

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM

MAI THÙY DƯƠNG

TỔ CHỨC GIÁO DỤC GIÁ TRỊ SỐNG
CHO HỌC SINH TRƯỜNG TRUNG HỌC PHỔ
THÔNG NGÔ QUYỀN THÀNH PHỐ HẠ LONG - TỈNH QUẢNG NINH

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC

THÁI NGUYÊN - 2018


ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM

MAI THÙY DƯƠNG

TỔ CHỨC GIÁO DỤC GIÁ TRỊ SỐNG
CHO HỌC SINH TRƯỜNG TRUNG HỌC PHỔ
THÔNG NGÔ QUYỀN THÀNH PHỐ HẠ LONG - TỈNH QUẢNG NINH
Ngành: Quản lý giáo dục
Mã số: 8.14.01.14

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC

Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS. Nguyễn Thị Tình

THÁI NGUYÊN - 2018


cố gắng nhưng luận văn không tránh khỏi những thiếu sót. Kính mong nhận được sự
chỉ bảo, đóng góp ý kiến của các nhà khoa học, các thầy giáo, cô giáo, các nhà quản
lý và các bạn đồng nghiệp để luận văn được hoàn chỉnh hơn.
Xin trân trọng cảm ơn!
Thái Nguyên, tháng 11 năm 2018
Tác giả luận văn

Mai Thùy Dương

ii


MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN ................................................................................................. i
LỜI CẢM ƠN ...................................................................................................... ii
MỤC LỤC ..........................................................................................................iii
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT ............................................................................. iv
DANH MỤC BẢNG, BIỂU ĐỒ ......................................................................... v
MỞ ĐẦU ............................................................................................................. 1
1. Lý do chọn đề tài ............................................................................................. 1
2. Mục đích nghiên cứu ....................................................................................... 3
3. Khách thể và đối tượng nghiên cứu ................................................................. 3
4. Giả thuyết khoa học ......................................................................................... 3
5. Nhiệm vụ nghiên cứu ...................................................................................... 4
6. Phạm vi nghiên cứu ......................................................................................... 4
7. Phương pháp nghiên cứu ................................................................................. 5
8. Cấu trúc của luận văn ...................................................................................... 6
Chương 1. CƠ SỞ LÍ LUẬN VỀ TỔ CHỨC GIÁO DỤC GIÁ TRỊ
SỐNG CHO HỌC SINH TRUNG HỌC PHỔ THÔNG ................... 7


Các yếu tố ảnh hưởng đến tổ chức giáo dục giá trị sống cho học
sinh THPT ............................................................................................. 40

1.4.1. Môi trường giáo dục gia đình và xã hội ................................................ 40
1.4.2. Tính tích cực của học sinh ..................................................................... 41
1.4.3. Năng lực quản lý của hiệu trưởng nhà trường....................................... 42
1.4.4. Năng lực tổ chức các hoạt động giáo dục của giáo viên ....................... 43
Kết luận chương 1.............................................................................................. 44
Chương 2. THỰC TRẠNG TỔ CHỨC GIÁO DỤC GIÁ TRỊ SỐNG
CHO HỌC SINH TRƯỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG NGÔ
QUYỀN - THÀNH PHỐ HẠ LONG - TỈNH QUẢNG NINH ............... 45

2.1.

Khái quát về thành phố Hạ Long và trường THPT Ngô Quyền ........... 45

2.1.1. Khái quát về thành phố Hạ Long .......................................................... 45
2.1.2. Khái quát về trường THPT Ngô Quyền - thành phố Hạ Long.............. 46
2.2.

Tổ chức khảo sát thực trạng .................................................................. 49

2.2.1. Mục đích khảo sát .................................................................................. 49
2.2.2. Nội dung khảo sát .................................................................................. 49
2.2.3. Cách thức tiến hành khảo sát ................................................................. 49
2.2.4. Mẫu khảo sát.......................................................................................... 49
2.2.5. Địa bàn khảo sát .................................................................................... 49
2.2.6. Xử lí kết quả khảo sát ............................................................................ 49
2.3.

Ngô Quyền............................................................................................. 69
2.4.5. Thực trạng tổ chức kiểm tra, đánh giá giáo dục giá trị sống cho
học sinh trường THPT Ngô Quyền ....................................................... 70
2.5.

Đánh giá chung về thực trạng tổ chức giáo dục giá trị sống cho
học sinh trường THPT Ngô Quyền - thành phố Hạ Long..................... 72

2.5.1. Ưu điểm ................................................................................................. 72
2.5.2. Hạn chế .................................................................................................. 72
2.5.3. Nguyên nhân .......................................................................................... 73
Kết luận chương 2.............................................................................................. 75
Chương 3. BIỆN PHÁP TỔ CHỨC GIÁO DỤC GIÁ TRỊ SỐNG CHO
HỌC SINH TRƯỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG NGÔ
QUYỀN - THÀNH PHỐ HẠ LONG - TỈNH QUẢNG NINH ............... 76

3.1.

Những căn cứ đề xuất các biện pháp tổ chức giáo dục giá trị sống
cho học sinh ........................................................................................... 76

v


3.2.

Một số nguyên tắc đề xuất biện pháp .................................................... 76

3.3.


1. Kết luận .......................................................................................................... 95
2. Khuyến nghị................................................................................................... 96
TÀI LIỆU THAM KHẢO............................................................................... 99
PHỤ LỤC

vi


DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
Viết tắt

Viết đầy đủ

CBGV

Cán bộ giáo viên

CBQL

Cán bộ quản lý

GTS

Giá trị sống

GVCN

Giáo viên chủ nhiệm

THPT


Bảng 2.5:

Nhận thức của CBGV về mức độ cần thiết của việc giáo dục GTS

Bảng 2.6:
Bảng 2.7:

cho học sinh............................................................................................. 51
Mức độ thực hiện mục tiêu giáo dục giá trị sống cho học sinh .............. 52
Những nội dung nhà trường đã triển khai trong quá trình giáo dục

Bảng 2.8:
Bảng 2.9:

GTS cho học sinh .................................................................................... 54
Mức độ thực hiện phương pháp giáo dục GTS cho học sinh trường
THPT Ngô Quyền ................................................................................... 55
Mức độ thực hiện các hình thức giáo dục GTS cho học sinh trường
THPT Ngô Quyền ................................................................................... 56

Bảng 2.10: Mức độ sử dụng các phương tiện, điều kiện để giáo dục GTS cho
học sinh trường THPT Ngô Quyền ......................................................... 58
Bảng 2.11: Thực trạng mức độ tham gia của các lực lượng giáo dục GTS .............. 59
Bảng 2.12: Kết quả giáo dục GTS cho học sinh trong 3 năm học gần đây .............. 61
Bảng 2.13: Thực trạng tổ chức xây dựng kế hoạch giáo dục giá trị sống cho học
sinh trường THPT Ngô Quyền ................................................................ 63
Bảng 2.14: Thực trạng phối hợp giữa nhà trường với các lực lượng giáo dục
nhằm giáo dục GTS cho học sinh ........................................................... 66
Bảng 2.15: Thực trạng tổ chức lựa chọn nội dung giáo dục GTS cho học sinh

nghiệp hóa, hiện đại hoá đất nước thì phải phát triển sự nghiệp Giáo dục và Đào tạo,
thực sự coi giáo dục là quốc sách hàng đầu, nâng cao và chuẩn hoá đào tạo theo
hướng quốc tế hoá, trong đó coi trọng công tác giáo dục phát triển toàn diện cho đối
tượng là học sinh phổ thông, đặc biệt là học sinh THPT. Bởi lẽ, học sinh THPT là lực
lượng xã hội quan trọng, là bộ phận ưu tú của thanh niên Việt Nam, có vai trò và
trách nhiệm to lớn góp phần thực hiện thắng lợi sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại
hoá, sớm đưa đất nước ta ra khỏi tình trạng kém phát triển. Sau hơn 40 năm đổi mới,
đặc biệt là trong 15 năm vừa qua, giáo dục phổ thông nước ta đã có sự thay đổi tích
cực cả về quy mô, phương thức, nội dung và phương pháp dạy học gắn với bốn trụ
cột trong giáo dục của thế kỷ XXI là: học để biết, học để làm, học để tự khẳng định,
học để cùng chung sống, mà thực chất là một cách tiếp cận giáo dục giá trị sống cho
học sinh để từng bước đáp ứng nguồn nhân lực trẻ có thể học tiếp Cao đẳng, Đại học
hoặc đi vào cuộc sống lao động.

1


Tuy nhiên, kết quả thực hiện giáo dục toàn diện của giáo dục phổ thông Việt
Nam chưa cao như mục tiêu đã đặt ra do cách thức giáo dục còn nặng nề về cung cấp
kiến thức, sử dụng những phương pháp làm cho người học thụ động, không khuyến
khích, phát huy được tư duy sáng tạo của mỗi cá nhân.
Mặt khác việc giáo dục toàn diện cho học sinh ở nước ta còn rất nhiều hạn chế.
Giáo dục giá trị sống (GTS) cho học sinh là việc rất quan trọng, ảnh hưởng tới quá
trình hình thành nhân cách cho các em. Việc làm quen, được học các môn học về kỹ
năng sống, GTS cho học sinh ở độ tuổi vị thành niên từ 10-18 tuổi là lứa tuổi có
những đột biến trong tâm sinh lý là rất quan trọng. Thời kỳ này được đặc trưng bởi sự
phát triển rất nhanh cả về trí lực, thể lực. Song đây cũng là giai đoạn chuyển tiếp từ
tuổi thơ sang tuổi trưởng thành, một mặt các em có nhu cầu rất lớn những kiến thức
khoa học về bản thân (vấn đề giới, tình bạn, tình yêu, tình dục...), và nhiều vấn đề
khác trong cuộc sống sẽ giúp các em tự tin chủ động, biết xử lý mọi tình huống trong

học sinh. Trên thực tế, ở một số thành phố lớn, các bậc phụ huynh không ngồi chờ
ngành giáo dục mà đã đến các trung tâm tư nhân hoặc liên kết với nước ngoài để
“nhờ” họ trang bị cho con mình kỹ năng sống, GTS. Giáo dục GTS chính là giáo dục
những điều mà một con người cho là tốt, là quan trọng, phải có cho bằng được và vì
thế GTS chi phối hành vi hướng thiện của con người.
Xuất phát từ những lý do trên, tác giả lựa chọn đề tài: "Tổ chức giáo dục giá trị
sống cho học sinh trường Trung học phổ thông Ngô Quyền - thành phố Hạ Long - tỉnh
Quảng Ninh" làm luận văn tốt nghiệp.
2. Mục đích nghiên cứu
Trên cơ sở nghiên cứu lý luận và thực tiễn về tổ chức giáo dục GTS cho học
sinh trường THPT, đề xuất một số biện pháp tổ chức giáo dục GTS cho học sinh
trường THPT Ngô Quyền - thành phố Hạ Long - tỉnh Quảng Ninh đáp ứng yêu cầu
giáo dục trong giai đoạn hiện nay, góp phần nâng cao chất lượng và hiệu quả giáo dục
toàn diện cho học sinh.
3. Khách thể và đối tượng nghiên cứu
3.1. Khách thể nghiên cứu
Hoạt động giáo dục giá trị sống cho học sinh THPT.
3.2. Đối tượng nghiên cứu
Biện pháp tổ chức giáo dục GTS cho học sinh trường THPT Ngô Quyền thành
phố Hạ Long tỉnh Quảng Ninh.
4. Giả thuyết khoa học
Trong những năm qua, các trường THPT nói chung và trường THPT Ngô Quyền thành phố Hạ Long - tỉnh Quảng Ninh nói riêng đã và đang triển khai hoạt động giáo

3


dục GTS cho học sinh theo chỉ đạo của Bộ và Sở... song chủ yếu theo con đường tích
hợp nên việc triển khai thực hiện, đánh giá kết quả và tổ chức hoạt động này gặp
nhiều khó khăn.
Nếu có các biện pháp tổ chức giáo dục GTS cho học sinh một cách khoa học,

Qua việc nghiên cứu các tài liệu, các công trình nghiên cứu, các văn bản
quy phạm pháp luật, các văn bản chỉ đạo của các ngành, các cấp có liên quan để hệ
thống hóa, khái quát hóa, xây dựng cơ sở lý luận, xây dựng các khái niệm cơ bản
của đề tài, trên cơ sở đó xây dựng các phương pháp nghiên cứu, khảo sát và đánh
giá thực trạng tổ chức giáo dục GTS cho học sinh trường THPT Ngô Quyền thành phố Hạ Long - tỉnh Quảng Ninh.
7.2. Các phương pháp nghiên cứu thực tiễn
7.2.1. Phương pháp điều tra bằng phiếu
Xây dựng hệ thống câu hỏi điều tra với mục đích chủ yếu là thu thập những
thông tin nhằm xác định thực trạng các biện pháp tổ chức giáo dục GTS cho học
sinh, phân tích nguyên nhân thành công và hạn chế của các biện pháp đang thực hiện.
7.2.2. Phương pháp quan sát sư phạm
Quan sát học sinh, giáo viên khi tổ chức giáo dục GTS trong các hoạt động
dạy học, tổ chức hoạt động tập thể… để phát hiện khả năng tiếp thu cũng như vận
dụng những kiến thức đã học để ứng xử trong các hoạt động hàng ngày của học sinh,
từ đó đưa ra những biện pháp tổ chức giáo dục GTS có hiệu quả nhằm thúc đẩy sự
hình thành và phát triển nhân cách cho các em.
7.2.3. Phương pháp tổng kết kinh nghiệm
Phân tích các văn bản hướng dẫn hoạt động giáo dục GTS cho học sinh; tổng
hợp các tài liệu, minh chứng, những thuận lợi, khó khăn về tổ chức giáo dục GTS
cho học sinh của Hiệu trưởng, từ đó rút ra những kết luận làm cơ sở cho việc đề xuất
các biện pháp nhằm cải tiến công tác quản lý.
7.2.4. Phương pháp chuyên gia
Tham khảo ý kiến của lãnh đạo; cán bộ phụ trách công tác học sinh sinh viên,
công tác giáo dục ngoài giờ lên lớp của Sở Giáo dục và Đào tạo; các đồng chí hiệu
trưởng, các nhà quản lý, giáo viên,... để có thêm thông tin tin cậy đảm bảo tính khách
quan cho kết quả nghiên cứu.
7.2.5. Phương pháp khảo nghiệm
Tiến hành khảo nghiệm các biện pháp đã đề xuất để khẳng định tính khoa học,
cần thiết, khả thi của các biện pháp tổ chức giáo dục GTS cho học sinh trường THPT.


1.1.1. Những nghiên cứu về giáo dục giá trị sống
1.1.1.1. Trên thế giới
Xã hội hiện đại với sự phát triển mạnh mẽ của khoa học công nghệ, xu thế
toàn cầu hoá và sự phát triển của nền kinh tế tri thức đã đặt ra cho giáo dục nhiều
thách thức. Nhiều quốc gia trên thế giới đã có những định hướng cơ bản để đào tạo
người lao động có sức khoẻ, có trí tuệ, năng động, sáng tạo, tự chủ,... có khả năng
hoạt động, giao lưu, là những “công dân toàn cầu”, thích ứng với xã hội.
Năm 1986 - 1987, theo đề nghị của UNESCO, một cuộc điều tra quốc tế về
giá trị đạo đức của con người chuẩn bị bước vào thế kỉ XXI đã được thực hiện nhằm
mục đích nghiên cứu các vấn đề giá trị và giáo dục giá trị. Đến năm 1995, chương
trình quốc tế chia sẻ giá trị làm cho thế giới tốt đẹp hơn được khởi xướng nhân dịp 50
năm thành lập Liên Hợp Quốc. Vào tháng 8 năm 1996, tại trụ sở UNICEF, hơn 20
nhà giáo dục trên khắp 5 châu lục đã được mời tham gia hội thảo về chương trình
này. Họ thảo luận về những điều cần thiết cho trẻ em trên toàn thế giới, những kinh
nghiệm của họ khi nghiên cứu các giá trị và làm cách nào để các nhà giáo dục kết nối
các giá trị để giúp người học có thể học tập suốt đời một cách tốt hơn. 12 GTS đã
được lựa chọn và xác định là những giá trị cốt lõi cần giáo dục cho thế hệ trẻ đó là:
(1) hòa bình; (2) tôn trọng; (3) trách nhiệm; (4): hợp tác; (5): đoàn kết; (6): khoan
dung; (7) yêu thương; (8) tự do, (9) giản dị; (10) trung thực; (11) hạnh phúc; (12):
khiêm tốn. Sau một năm, thì cuốn sách Hướng dẫn các Giá trị sống và Công ước về
Quyền trẻ em ra đời được xem như một cuốn cẩm nang hữu ích trong việc đưa
chương trình này đi vào thực tế ở qui mô rộng khắp trên thế giới. Đến tháng 8 năm
2008, chương trình Giáo dục giá trị sống (Living Value Education Program: LVEP)
đã được phổ biến trên 8.000 địa điểm thuộc 80 quốc gia khác nhau trong đó nhiều
nhất là trường học. Việt Nam cũng là một thành viên của tổ chức này từ năm 2000.
Các nhà giáo dục tiêu biểu trên thế giới đã có những đóng góp tích cực cho chương

7



8


1.1.1.2. Ở Việt Nam
Không nằm ngoài xu thế phát triển chung hội nhập cùng các nước trên thế
giới, Đảng và Nhà nước ta đã xác định để hội nhập quốc tế, chúng ta cần xây dựng
một nền văn hoá đậm đà bản sắc dân tộc trên cơ sở giữ gìn và phát huy các giá trị di
sản truyền thống kết hợp tiếp thu tinh hoa văn hoá nhân loại. Nhân dân ta đồng tình
đưa tinh thần đó vào cuộc sống. Nghị quyết Trung ương 5 khoá VIII viết: “Văn
hoá Việt Nam là thành quả hàng nghìn năm sáng tạo, đấu tranh kiên cường
dựng nước và giữ nước của cộng đồng dân tộc Việt Nam” [13]. Đường lối đổi mới,
cơ chế mới, tình hình mới đã tạo nên những biến đổi trong sự phát triển con người,
trong đó có biểu hiện tập trung ở sự chuyển động thang giá trị, định hướng giá trị
khuyến khích con người tích cực, năng động, sáng tạo, dám cạnh tranh, vượt qua
thách thức, không chờ đợi bao cấp mà tự tạo cho mình có giá trị bản thân, có cuộc
sống tốt hơn, đồng thời đóng góp cho gia đình, cộng đồng xã hội.
Triển khai Nghị quyết Đại hội lần thứ VIII, Chính phủ đã đề ra các chương
trình khoa học - công nghệ cấp Nhà nước. Trong đó có chương trình: “Chiến lược
phát triển toàn diện con người Việt Nam trong giai đoạn công nghiệp hoá, hiện đại
hoá đất nước” do tác giả Phạm Minh Hạc làm chủ nhiệm cùng tập thể các nhà khoa
học giáo dục, cán bộ nghiên cứu trong và ngoài Viện khoa học giáo dục Việt Nam.
Dựa trên kết quả thực nghiệm, đề tài đi sâu phân tích cơ sở khoa học của chiến lược
phát triển toàn diện con người Việt Nam trong giai đoạn hiện nay, đồng thời nêu lên
một số định hướng chiến lược và một số giải pháp lớn nhằm xây dựng phát triển con
người Việt Nam về mặt đạo đức, trí tuệ, thẩm mỹ, thể chất...
Với nhiều năm nghiên cứu về giáo dục, tác giả Hà Nhật Thăng đã cho
xuất bản cuốn sách “Giáo dục hệ thống giá trị đạo đức nhân văn” năm 1998, trong
đó, trang bị cho học sinh sinh viên nắm vững hệ thống giá trị cốt lõi, đó là cơ sở cơ
bản của nhân cách, rèn luyện để thế hệ trẻ có những hành vi tương ứng với hệ thống
giá trị đạo đức nhân văn cốt lõi, phù hợp với yêu cầu của xã hội, của thời đại. Những

xác định các GTS và kỹ năng sống cần dựa trên sự tương thích và phù hợp giữa
chúng. Nội dung giáo dục GTS tập trung vào 12 giá trị có tính phổ quát, mang tính
toàn cầu được UNESCO và UNICEF công bố năm 1997 và xây dựng các kỹ năng
sống phù hợp với lứa tuổi như kỹ năng làm việc nhóm, kỹ năng ra quyết định, kỹ
năng lắng nghe, kỹ năng thuyết trình… Phương pháp giáo dục GTS đưa ra tương đối
đa dạng với các loại hình học tập khác nhau như: tạo lập bầu không khí lớp học, thảo
luận nhóm, khám phá cuộc sống thực, bản đồ tâm trí, kể chuyện, nghệ thuật, nêu
gương, đóng vai, tưởng tượng, trải nghiệm tập trung…

10


Ba là, xu hướng lồng ghép giáo dục GTS vào các hoạt động ngoại khóa và các
môn học khác trong nhà trường. Một số tác giả tiếp cận theo xu hướng này như: Bùi
Ngọc Diệp và nhóm tác giả [13], Phan Kiên [25]. Giá trị sống và kỹ năng sống
thường được lồng ghép trong các môn học như Giáo dục công dân, Địa lý, Ngữ
văn… Ở một số trường học, chủ đề giáo dục GTS thường được đưa vào nội dung
chương trình sinh hoạt cuối tuần, sinh hoạt dưới cờ hoặc các hoạt động ngoại khóa
theo chủ điểm.
1.1.2. Những nghiên cứu về quản lý giáo dục giá trị sống
Tại Việt Nam, nghiên cứu về quản lý giáo dục kĩ năng sống thì đã có nhiều tác
giả thực hiện nhưng nghiên cứu về quản lý giáo dục GTS thì còn chưa được quan tâm
đúng mức, ít công trình đề cập tới.
Năm 2014, Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành thông tư số 04/2014/ TT/BGDĐT
ngày 28/02/2014 kèm theo quy định quản lý hoạt động giáo dục kỹ năng sống và hoạt
động giáo dục ngoài giờ lên lớp chính khóa, gồm 5 chương và 18 điều quy định về
đối tượng, phạm vi, nội dung, phương pháp, trách nhiệm của các cấp có thẩm quyền
về thủ tục cấp phép cho các cơ sở, trung tâm giáo dục kĩ năng sống.
Năm 2015, Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành công văn số 463/BGDĐTGDTX ngày 28/01/2015 về việc hướng dẫn triển khai thực hiện giáo dục kĩ năng
sống tại các cơ sở giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông và giáo dục thường xuyên.

học sinh; (7) Tổ chức cho học sinh tham gia các hoạt động xã hội, các phong trào của
địa phương, của Thủ đô, Đất nước để học sinh có cơ hội rèn luyện; (8) Thường xuyên
kiểm tra đánh giá, nhân điển hình, phổ biến kinh nghiệm giáo dục học sinh và kinh
nghiệm phối hợp trong giáo dục học sinh.
Năm 2016, tác giả Quách Đình Lương hoàn thành luận văn thạc sĩ quản lý
giáo dục với đề tài “Quản lý hoạt động giáo dục giá trị sống cho học sinh trung học
phổ thông Chu Văn An, tỉnh Thái Bình”. Tác giả cũng đề xuất 8 biện pháp quản lý
giáo dục GTS: (1) Xác định các GTS phù hợp với học sinh trung học phổ thông theo
chương trình giáo dục tổng thể; (2) Nâng cao vai trò của Ban chỉ đạo hoạt động giáo
dục giá trị sống và phân công trách nhiệm cho các tổ chức trong nhà trường; (3) Biện
pháp 3. Quản lý kế hoạch hóa hoạt động giáo dục GTS phù hợp với trường THPT
Chu Văn An như một bộ phận cấu thành của kế hoạch chung của nhà trường; (4)
Quản lý và tổ chức tốt các nguồn lực thực hiện tốt kế hoạch năm học cũng như kế
hoạch giáo dục giá trị sống; (5) Quản lý, tổ chức, thiết lập mối liên hệ giữa nhà
trường với cha mẹ học sinh và các tổ chức chính trị - xã hội triển khai hoạt động giáo

12


dục GTS cho học sinh; (6) Quản lý việc đổi mới hình thức chỉ đạo, lãnh đạo hoạt
động giáo dục giá trị sống cho học sinh; (7) Quản lý hoạt động kiểm tra đánh giá kết
quả giáo dục GTS cho học sinh; (8) Quản lý việc xây dựng các điều kiện tinh thần,
vật chất hỗ trợ thực hiện kế hoạch hoạt động giáo dục giá trị sống cho học sinh.
Qua nghiên cứu tổng quan lịch sử nghiên cứu vấn đề, đặc biệt là các công trình
nghiên cứu ở trên, chúng tôi nhận thấy rằng: các nhà nghiên cứu đã chú trọng đến vấn
đề xây dựng GTS và các biện pháp giáo dục GTS cho học sinh, song mỗi công trình
nghiên cứu chỉ nêu được một số biện pháp quản lý giáo dục GTS nói chung, chứ chưa
đưa ra được những biện pháp cho các trường THPT.
Vì vậy tôi mạnh dạn chọn đề tài này với hy vọng góp phần nhỏ bé làm rõ thêm
bức tranh về thực trạng tổ chức giáo dục GTS cho học sinh THPT hiện nay, qua đó

khác giới để mong nhận được cảm tình tốt của đối phương. Các em bắt đầu có các
hiện tượng phát dục, có những biến đổi về sinh lý dẫn đến biến đổi tâm lý, một số em
đã bắt đầu nảy sinh tình cảm mến mộ nhau,
Chúng ta có thể hiểu khái quát những đặc điểm tâm lý của lứa tuổi học sinh
THPT như sau:
Học sinh THPT có độ tuổi từ 15-18 là độ tuổi trong giai đoạn phát triển nhanh
về thể lực, tâm lý, sinh lý, đây là thời kỳ chuyển tiếp từ tuổi thiếu niên sang tuổi
thanh niên, từ trẻ con sang người lớn. Các em đang tự xây dựng cho mình những
quan điểm riêng và cũng đang quyết định kế hoạch, viễn cảnh của cuộc sống cho bản
thân. Các em trong lứa tuổi này giàu ước mơ và hoài bão, muốn sớm có công ăn việc
làm, ổn định nghề nghiệp, muốn tỏ rõ vai trò của người lớn, tích cực tham gia vào các
hoạt động xã hội, đặc biệt là các hoạt động văn, thể, mỹ. Học sinh THPT nhanh nhận
thức được các chuẩn mực, quy tắc, yêu cầu của đạo đức xã hội, có ý thức chính trị rõ
nét và có lẽ sống đúng đắn, có ý thức tự học và hướng nghiệp tích cực. Đây là lứa
tuổi có khả năng giao lưu phong phú, nhiệt tình, hăng hái trước những công việc nặng
nhọc và những thử thách của cuộc sống. “Các em là những nhân cách đang vươn lên
để trở thành người công dân. Các em là những đối tượng mang đặc thù của lứa tuổi,
vừa là chủ thể của giáo dục đạo đức. Học sinh THPT đã có đầy đủ các điều kiện cơ
bản về nhận thức, ý chí, hoạt động để biến quá trình đào tạo thành quá trình tự đào
tạo, quyết định kết quả phát triển tài, đức của cá nhân. Tuy nhiên, với kinh nghiệm,
vốn sống của cá nhân chưa nhiều, học sinh THPT dễ chao đảo trong hành vi hoạt
động của mình” [3].
14


1.2.2. Khái niệm giáo dục giá trị sống cho học sinh THPT
1.2.2.1. Giá trị
Theo từ điển Tiếng Việt: "Giá trị là cái dựa vào đó để xem xét một con người
đáng quý đến mức nào về mặt đạo đức, trí tuệ, nghề nghiệp, tài năng'' [41]. Giá trị
cũng là những quan niệm và thực tại về cái đẹp, sự thật, điều thiện của một xã hội.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status