Giáo dục giá trị sống cho học sinh trung học phổ thông ở Huyện Sơn Dương, tỉnh Tuyên Quang (LV thạc sĩ) - Pdf 41

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN



ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM

PHẠM MINH TUÂN

GIÁO DỤC GIÁ TRỊ SỐNG
CHO HỌC SINH TRUNG HỌC PHỔ THÔNG
Ở HUYỆN SƠN DƯƠNG, TỈNH TUYÊN QUANG
THÔNG QUA HOẠT ĐỘNG TẬP THỂ

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC

THÁI NGUYÊN - 2016


Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN



ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM

PHẠM MINH TUÂN

GIÁO DỤC GIÁ TRỊ SỐNG
CHO HỌC SINH TRUNG HỌC PHỔ THÔNG
Ở HUYỆN SƠN DƯƠNG, TỈNH TUYÊN QUANG

Đặc biệt, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc và thành kính tới TS. Lê Thùy Linh
đã tận tình chỉ bảo, hướng dẫn và động viên tôi trong suốt quá trình thực hiện đề tài.
Tôi xin gửi lời chân thành cảm ơn đến Ban Giám hiệu trường Trung học phổ
thông trên địa bàn huyện Sơn Dương, tỉnh Tuyên Quang, cùng các thầy cô giáo chủ
nhiệm, BCH Đoàn thanh niên trường học đã tham gia cộng tác đã nhiệt tình và tạo
điều kiện, giúp đỡ tôi trong suốt thời gian thực hiện luận văn.
Cuối cùng, tôi xin gửi lời cảm ơn tới các đồng nghiệp, bạn bè và gia đình đã
luôn tạo điều kiện, động viên và giúp đỡ tôi trong suốt thời gian học tập và thực hiện
đề tài.
Thái Nguyên, tháng 6 năm 2016
Tác giả luận văn

Phạm Minh Tuân

ii


MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN ................................................................................................. i
LỜI CẢM ƠN ...................................................................................................... ii
MỤC LỤC ..........................................................................................................iii
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT ................................................................. iv
DANH MỤC CÁC BẢNG .................................................................................. v
DANH MỤC CÁC HÌNH .................................................................................. vi
MỞ ĐẦU ............................................................................................................. 1
1. Lý do chọn đề tài ............................................................................................. 1
2. Mục đích nghiên cứu ....................................................................................... 3
3. Đối tượng và khách thể nghiên cứu ................................................................. 3
4. Nhiệm vụ nghiên cứu ...................................................................................... 3

1.4.5. Các hình thức giáo dục giá trị sống cho học sinh THPT thông qua
hoạt động tập thể................................................................................................ 32
1.4.6. Các yếu tố ảnh hưởng đến việc giáo dục giá trị sống cho học sinh
THPT thông qua hoạt động tập thể.................................................................... 34
Kết luận chương 1.............................................................................................. 35
Chương 2: THỰC TRẠNG GIÁO DỤC GIÁ TRỊ SỐNG CHO HỌC
SINH THPT Ở HUYỆN SƠN DƯƠNG, TỈNH TUYÊN QUANG
THÔNG QUA HOẠT ĐỘNG TẬP THỂ ...................................................... 37
2.1. Đặc điểm kinh tế - xã hội và giáo dục THPT của huyện Sơn Dương,
tỉnh Tuyên Quang .............................................................................................. 37
2.1.1. Về đặc điểm địa lý, lịch sử, kinh tế, dân số ............................................. 37
2.1.2. Về đặc điểm trường THPT ở huyện Sơn Dương, tỉnh Tuyên Quang ..... 38
2.1.3. Đặc điểm giáo viên huyện Sơn Dương, tỉnh Tuyên Quang .................... 38
2.1.4. Đặc điểm học sinh THPT huyện Sơn Dương, tỉnh Tuyên Quang........... 38
2.2. Khái quát về khảo sát thực trạng giáo dục giá trị sống cho HS THPT
ở huyện Sơn Dương, tỉnh Tuyên Quang thông qua hoạt động tập thể .............. 40
2.2.1. Mục đích khảo sát .................................................................................... 40

iv


2.2.2. Nội dung khảo sát .................................................................................... 40
2.2.3. Đối tượng khảo sát................................................................................... 41
2.2.4. Phương pháp khảo sát và xử lý kết quả khảo sát..................................... 41
2.3. Kết quả khảo sát thực trạng giáo dục giá trị sống cho học sinh THPT
ở huyện Sơn Dương, tỉnh Tuyên Quang thông qua hoạt động tập thể .............. 42
2.3.1. Thực trạng nhận thức của cán bộ, giáo viên, học sinh về giá trị sống
và giáo dục giá trị sống ...................................................................................... 42
2.3.2. Thực trạng mức độ và hiệu quả sử dụng các phương pháp, hình thức
tổ chức giáo dục giá trị sống cho học sinh ........................................................ 48

giáo dục giá trị sống trong hoạt động tập thể có ưu thế. ................................... 76
3.2.3. Giáo dục giá trị sống trong các hoạt động của tổ chức Đoàn thanh
niên trường học .................................................................................................. 82
3.2.4. Tăng cường đầu tư cơ sở vật chất, kinh phí để tổ chức các hoạt động
tập thể có giáo dục giá trị sống cho học sinh ..................................................... 84
3.2.5. Giáo dục giá trị sống trong các hoạt động trải nghiệm sáng tạo ............. 86
3.2.6. Mối quan hệ giữa các biện pháp .............................................................. 88
3.3. Khảo nghiệm tính khả thi, tính hiệu quả của các biện pháp....................... 88
3.4.1. Mục đích khảo nghiệm ............................................................................ 88
3.3.2. Nội dung khảo nghiệm ............................................................................ 88
3.3.3. Đối tượng tiến hành khảo nghiệm ........................................................... 89
3.3.4. Phương pháp khảo nghiệm ...................................................................... 89
3.3.5. Kết quả khảo nghiệm ............................................................................... 89
3.4. Thực nghiệm biện pháp quy trình giáo dục giá trị sống thông qua hoạt
động tập thể chủ điểm ........................................................................................ 95
3.4.1. Mục đích thực nghiệm ............................................................................ 95
3.4.2. Nội dung thực nghiệm ............................................................................. 95
3.4.3. Đối tượng tiến hành thực nghiệm ............................................................ 96
3.4.4. Phương pháp thực nghiệm ....................................................................... 96
3.4.5. Hình thức thực nghiệm ............................................................................ 96
3.4.6. Tiến hành thực nghiệm ............................................................................ 96

vi


Kết luận chương 3............................................................................................ 102
KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ ............................................................... 101
1. Kết luận ........................................................................................................ 103
1.1. Về lý luận .................................................................................................. 103
1.2. Về thực trạng ............................................................................................ 103


HS

:

Học sinh

THPT

:

Trung học phổ thông

TNCS

:

Thanh niên cộng sản

UBND

:

Ủy ban nhân dân

UNESCO

:

Tổ chức Giáo dục - Khoa học - Văn hóa quốc tế

Bảng 3.2. Minh họa về bước 2 giáo dục giá trị yêu thương, tôn trọng qua hoạt động
tập thể “tôn sư trọng đạo” chào mừng ngày Nhà giáo Việt Nam 20-11 ......... 78
Bảng 3.3. Minh họa về bước 3 giáo dục giá trị yêu thương, tôn trọng qua hoạt động
tập thể “tôn sư trọng đạo” chào mừng ngày Nhà giáo Việt Nam 20-11 ....... 80
Bảng 3.4. Minh họa về bước 4 giáo dục giá trị yêu thương, tôn trọng qua hoạt động
tập thể “tôn sư trọng đạo” chào mừng ngày Nhà giáo Việt Nam 20-11 ....... 81
Bảng 3.5: Đánh giá về mức độ phù hợp của các biện pháp giáo dục giá trị sống
cho học sinh THPT thông qua hoạt động tập thể ở huyện Sơn Dương
tỉnh Tuyên Quang ...................................................................................... 90
Bảng 3.6: Đánh giá về mức độ khả thi của các biện pháp giáo dục giá trị sống
cho học sinh THPT .................................................................................... 93
Bảng 3.7: Mẫu thực nghiệm ....................................................................................... 96
Bảng 3.8: Kết quả trước và sau khi thực hiện quy trình ........................................... 100

v


DANH MỤC CÁC HÌNH
Biểu đồ 3.1. Mức độ phù hợp của các biện pháp giáo dục giá trị sống cho học
sinh do cán bộ giáo viên đánh giá ......................................................... 91
Biểu đồ 3.2. Mức độ phù hợp của các biện pháp giáo dục giá trị sống cho học
sinh do học sinh đánh giá ...................................................................... 91
Biểu đồ 3.3. Mức độ khả thi của các biện pháp giáo dục giá trị sống cho học
sinh do cán bộ giáo viên đánh giá ......................................................... 94
Biểu đồ 3.4. Mức độ khả thi của các biện pháp giáo dục giá trị sống cho học
sinh do học sinh đánh giá ...................................................................... 94
Biểu đồ 3.5. Kết quả trước và sau khi thực nghiệm quy trình .................................. 100

vi


những kỹ năng sống vì lợi ích cá nhân, vô cảm với người khác và với xã hội. Biểu
hiện là hiện tượng học sinh sống buông thả, chỉ biết hưởng thụ cá nhân, sống nhanh,
sống gấp, thiếu tinh thần trách nhiệm, sự quan tâm, thực hiện nghĩa vụ của bản thân
với gia đình, xã hội và người khác.

1


Trong trường THPT nói chung và trường THPT trên địa bàn huyện Sơn
Dương hiện nay công tác giáo dục giá trị sống luôn được coi trọng, gắn với các nhiệm
vụ trọng tâm trong từng năm học, từng giai đoạn. Đã có nhiều hình thức giáo dục
như: giáo dục trong hoạt động ngoài giờ lên lớp, tích hợp giáo dục trong các môn
học, tham gia các hoạt động tập thể trong và ngoài nhà trường… Điều đó đã mang lại
hiệu quả ban đầu trong công tác giáo dục giá trị sống cho học sinh THPT. Tuy nhiên
vẫn còn tình trạng học sinh chưa xác định được giá trị sống cốt lõi biểu hiện như: học
tập và rèn luyện không có mục đích rõ ràng; vi phạm pháp luật, mắc các tai tệ nạn xã
hội; tình trạng bạo lực học đường, bạo lực gia đình, vi phạm đạo đức thầy trò, bạn bè,
sống buông thả, vô cảm…..
Để khẳng định vai trò nền tảng của giá trị sống trong việc rèn luyện kỹ năng
sống trong học sinh THPT, thiết nghĩ cần phải duy trì giáo dục liên tục một cách bền
vững, mức độ rèn luyện phải được nâng cao. Điều đó cần thiết phải phối hợp, tích
hợp nhiều hơn trong công tác giáo dục của nhà trường. Sử dụng các biện pháp, hình
thức giáo dục phù hợp trong công tác giáo dục để trở thành thói quen trong nhận thức
và hành động của học sinh hiện nay.
Hoạt động tập thể trong nhà trường THPT là hoạt động thường niên, xuyên
suốt cả năm học, nó mang lại sân chơi cộng đồng thoải mái hứng thú, giúp học sinh
có sự hòa nhập, giao lưu với bạn học khi thực hiện nhiệm vụ mang tính trải nghiệm
sáng tạo. Hơn nữa hoạt động tập thể luôn gắn với những chủ đề cập nhật thực tiễn của
đời sống xã hội, gắn với những ngày lễ lớn của lịch sử dân tộc. Việc gắn giáo dục giá
trị sống cho học sinh trường THPT với hoạt động tập thể sẽ giúp học sinh tích cực

4.3. Đề xuất biện pháp giáo dục giá trị sống cho học sinh thông qua hoạt động
tập thể và thực nghiệm kiểm chứng biện pháp tại trường THPT ở huyện Sơn Dương,
tỉnh Tuyên Quang.
5. Giả thuyết khoa học
Giáo dục giá trị sống cho học sinh THPT là vấn đề quan trọng và cấp thiết. Có
nhiều con đường để tổ chức giáo dục giá trị sống cho học sinh THPT trong đó có con
đường giáo dục giá trị sống thông qua hoạt động tập thể. Nếu đề xuất được biện pháp
giáo dục giá trị sống thông qua hoạt động tập thể phù hợp thì sẽ nâng cao được hiệu
quả giáo dục giá trị sống cho học sinh THPT. Là nền tảng giúp các em có kỹ năng
tham gia vào quá trình giáo dục một cách chủ động, tích cực, hứng thú, sáng tạo từ đó
hình thành nhân cách toàn diện cho bản thân.
6. Phạm vi nghiên cứu
6.1. Về nội dung
Luận văn chỉ tổ chức khảo sát thực trạng công tác giáo dục giá trị sống cho
học sinh thông qua hoạt động tập thể ở các trường THPT trên địa bàn huyện Sơn
Dương, tỉnh Tuyên Quang. Bao gồm các trường THPT: ATK Tân Trào, ATK Sơn
Dương, Đông Thọ, Kháng Nhật, Kim Xuyên, Sơn Dương và Sơn Nam.

3


Khảo nghiệm, thực nghiệm biện pháp quy trình giáo dục giá trị sống yêu
thương, trung thực cho học sinh thông qua hoạt động tập thể chủ điểm chào mừng
ngày Nhà giáo Việt Nam 20/11 tại Trường THPT Sơn Nam.
6.2. Về khách thể điều tra
Về khảo sát thực trạng: Tiến hành nghiên cứu tại 7 trường THPT trên địa bàn
huyện Sơn Dương, tỉnh Tuyên Quang với mẫu khảo sát là 140 học sinh và 70 giáo viên.
Về khảo nghiệm và thực nghiệm: Tiến hành ở 3 trường THPT với số lượng:
khảo nghiệm 110 học sinh và 20 giáo viên, thực nghiệm là 110 học sinh.
7. Phương pháp nghiên cứu

- Phương pháp khảo nghiệm: Nhằm khảo nghiệm mức độ phù hợp và mức độ
khả thi của biện pháp đã đề xuất.
- Phương pháp thực nghiệm: Nhằm thực nghiệm quy trình giáo dục giá trị
sống cho học sinh THPT thông qua hoạt động tập thể.
7.3. Phương pháp khác
Sử dụng phương pháp thống kê toán học được sử dụng để phân tích định
lượng và định tính các kết quả nghiên cứu thực trạng, sử dụng phần mềm SPSS để
thống kê xử lý kết quả khảo sát thực trạng.
Sử dụng phương pháp kiểm định để đo tính khả thi của quy trình giáo dục giá
trị sống thông qua hoạt động tập thể.
8. Cấu trúc của luận văn
Ngoài các phần mở đầu, tài liệu tham khảo, kết luận và khuyến nghị thì cấu
trúc luận văn bao gồm:
- Chương 1: Cơ sở lí luận về giáo dục giá trị sống cho học sinh Trung học phổ
thông thông qua hoạt động tập thể.
- Chương 2: Thực trạng giáo dục giá trị sống cho học sinh THPT ở huyện Sơn
Dương, tỉnh Tuyên Quang thông qua hoạt động tập thể
- Chương 3: Biện pháp giáo dục giá trị sống cho học sinh THPT ở huyện Sơn
Dương, tỉnh Tuyên quang thông qua hoạt động tập thể.

5


Chương 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ GIÁO DỤC GIÁ TRỊ SỐNG CHO HỌC SINH
TRUNG HỌC PHỔ THÔNG QUA HOẠT ĐỘNG TẬP THỂ
1.1. Tổng quan nghiên cứu vấn đề
1.1.1. Các nghiên cứu ở nước ngoài
Tư tưởng về giáo dục giá trị sống đã được hình thành từ thời cổ đại xuất phát
từ việc hình thành phẩm chất và năng lực của người học: Khổng Tử (551-479TCN)

hẹp, đồng nhất với các giá trị của xã hội.
Cuối thế kỷ XX và đầu thế kỷ XXI một số nước trên thế giới đã nghiên cứu và
xây dựng chương trình chuyên trách về giáo dục giá trị sống. Năm 1995 nhân dịp kỷ
niệm 50 năm ngày thành lập, Liên Hiệp Quốc đã thành lập một dự án giáo dục có tính
chất toàn cầu gọi tắt là LVEP nhằm mục đích chia sẻ các giá trị vì một thế giới tốt
đẹp hơn. Chương trình đã bắt đầu triển khai từ năm 1995 tại NewYork (Mỹ) và một
số nước được UNESCO, UNICEF bảo trợ. Tuy nhiên con đường để đưa giá trị sống
đến với từng trường học sao cho phù hợp với truyền thống văn hóa, đạo đức của mỗi
dân tộc và tạo ra những hiệu quả để chống lại những mặt trái của các phần giá trị do
nền kinh tế thị trường mang lại là một bài toán nan giải cho giáo dục của mỗi nước.
Trên cơ sở đó, tháng 8 năm 1996, Tại New York đã tập trung 20 nhà giáo dục học,
tâm lý học tiêu biểu ở các nước trên thế giới nghiên cứu dưới sự bảo trợ của Liên
Hiệp quốc và đã ban hành được hai tập tài liệu “Hướng dẫn các giá trị sống” và
“Công ước về quyền trẻ em”...
Hiện nay chương trình này đã được 80.000 các tổ chức của 80 quốc gia thực
hiện. Dựa vào chương trình nói trên, giáo dục nhiều nước cũng đi tìm phương pháp
giáo dục giá trị sống đặc trưng riêng: Tại Mỹ từ năm 1996 tại Hội nghị Liên Bang,
Tổng thống yêu cầu các trường học phải dạy những giá trị cốt lõi ý thức công dân
mẫu mực. Năm 1998 đã tiến hành tổ chức một số hoạt động giáo dục giá trị sống ở
một số tiểu bang và đã thu được những kết quả có giá trị. Đến năm 2000 quốc gia này
đã lập ra một chương trình và một tổ chức phi lợi nhuận về vấn đề giáo dục giá trị
sống. Tại Châu Á - Thái Bình Dương có mạng lưới về giáo dục giá trị sống và coi
đây là một vấn đề giáo dục nhằm phát triển bền vững. [24].
Những nghiên cứu của các nước trên thế giới đã tập trung tiếp cận vào 2 quan
điểm của giá trị sống đó là:
Quan điểm tâm lý học giá trị (V. Wundt, Pa.Bien-tang; A.Meinong)
Theo quan điểm này, thế giới chủ quan của con người được xem xét như
nguồn gốc của giá trị. Những mục đích của cá nhân, những cảm xúc riêng tư, ý chí và
những nhu cầu, hay những định hướng của cá nhân hình thành trong xã hội đã được
qui chiếu bởi những giá trị nào đó. Còn chính giá trị lại được hiểu như bất kỳ một vật

trình và thể hiện trong sách giáo khoa ở Tiểu học, THCS, THPT của môn Đạo đức và
Giáo dục công dân triển khai từ năm 2000 trên phạm vi cả nước.
Chương trình Giáo dục các giá trị sống (LVRC) tại Việt Nam. Năm 2000
chương trình Giáo dục các giá trị sống đưa vào Việt Nam dưới hình thức một tổ
chức phi Chính phủ. Kể từ tháng 10 năm 2000 đến cuối tháng 12 năm 2014, LVRC
tại Việt Nam đã thực hiện được 248 khóa tập huấn dành cho cộng đồng. Tháng 6
năm 2013, LVRC được thành lập như một tổ chức khoa học và công nghệ trực
thuộc Liên hiệp các Hội Khoa học và Kỹ thuật Việt Nam nhằm phát triển hơn nữa
các hoạt động Giáo dục giá trị sống tại Việt Nam. Bên cạnh các khóa tập huấn Điều
phối Viên Giá trị sống; tập huấn viên Giá trị sống; cũng như các chương trình Giá
trị sống dành cho cộng đồng, LVRC còn tổ chức các khóa hội thảo, tọa đàm về Giá
trị sống; thực hiện các dự án nghiên cứu về giáo viên, học sinh, gia đình, xã hội,…
các lực lượng tham gia vào giáo dục học sinh thông qua các môn học ở trường phổ
thông. Nhằm đẩy mạnh phát triển các hoạt động về Giá trị sống trong trường học và
xã hội hiện nay.

9


- Về cách phân loại các giá trị: Năm 2001, tác giả Huỳnh Khái Vinh [9]
nghiên cứu một số vấn đề về lối sống, đạo đức, chuẩn giá trị xã hội và cho rằng: Nền
tảng và định hướng của các chuẩn mực xã hội là hệ thống giá trị, hệ thống giá trị ấy
được biểu hiện trên ba nhóm lớn: Nhóm 1 là các giá trị vật chất và tinh thần được cả
cộng đồng tin tưởng và quý trọng; Nhóm 2 là các giá trị nhân cách mà mỗi người tự
xác định theo các hệ chuẩn của xã hội đòi hỏi sự “trở thành” của nhân cách; Nhóm 3
là các chuẩn giá trị xác định tính chất trình độ và điều chỉnh năng lực phát triển hợp
lý giữa cá nhân và xã hội, giữa con người và văn hóa.
- Về biện pháp giáo dục giá trị sống: Kể từ năm học 2008 - 2009 Bộ giáo dục
đã phát động các trường phổ thông trong toàn quốc hưởng ứng phong trào “Xây dựng
trường học thân thiện học sinh tích cực” nhằm mang lại cho học sinh cả nước một

các phương pháp, hình thức giáo dục giá trị sống cho học sinh, sinh viên nói chung và
học sinh trung học phổ thông nói riêng. Tuy nhiên điều đó chỉ mang tính chất đề xuất
các biện pháp giáo dục chung cho từng đối tượng trong cả nước.
Vấn đề đặt ra là việc giáo dục giá trị sống cần được gắn liền với giáo dục kỹ
năng sống và thông qua các hoạt động trong nhà trường trung học phổ thông. Cần có
những nghiên cứu biện pháp giáo dục giá trị sống thông qua hoạt động tập thể theo
một quy trình gắn kết hoạt động phù hợp với từng đối tượng học sinh, để cho các giá
trị sống trở thành nền tảng, định hướng học sinh rèn luyện kỹ năng sống và hình
thành nhân cách.
1.2. Các khái niệm công cụ
1.2.1. Giá trị và giá trị sống
1.2.1.1. Giá trị
Trong Tiếng Anh có 2 thuật ngữ liên quan đến khái niệm giá trị là “value” và
“Worth” trong đó “Value” có nghĩa là giá trị, giá cả, ý nghĩa; trong khi “Worth” vừa
có nghĩa là giá trị, giá cả, ý nghĩa, vừa có nghĩa là phẩm giá, phẩm chất của con
người [18].
Khái niệm giá trị được xem xét trên các góc độ khác nhau:
Ở khía cạnh đạo đức: Giá trị luôn gắn liền với những khái niệm trung tâm
như: cái thiện, cái ác, công bằng, bình đẳng, bác ái bởi vì khái niệm giá trị thuộc
phạm vi đời sống đạo đức của con người, các quan hệ xã hội và quá trình hình thành
các chuẩn mực, quy tắc đạo đức của xã hội [28]
Trong tâm lý học: khái niệm giá trị được nghiên cứu nhằm mục đích tìm hiểu
hành vi, hoạt động của con người và dự báo sự phát triển của nhân cách [8].
Xét theo góc độ tư tưởng và hệ tư tưởng của giai cấp, của xã hội: Các nhà
nghiên cứu ở Viện Lịch sử kinh điển Laixich (Đức) đã cho rằng: “Giá trị như là điểm
tích tụ về tư tưởng của một giai cấp, hoặc của một chế độ xã hội nhất định. Do đó
trong nhiều trường hợp, giá trị thể hiện một cách lịch sử cụ thể các mục tiêu, quy tắc,
lý tưởng về lợi ích xã hội, các yêu cầu của một chế độ xã hội và của một giai cấp nhất
định. Do đó, trong nhiều trường hợp, giá trị là định hướng phát triển cơ bản của đời


đáng mong muốn, điều gì là tốt hay dở, điều gì là đẹp hay xấu”[28]
L.Dramaliev (Bungari) coi giá trị là: “một thành tố khách quan của xã hội. Nó
là một loại hiện tượng xã hội đặc biệt (một vật, một đối tượng, một liên hệ, một ý
niệm), thỏa mãn được những nhu cầu nhất định của con người. Giá trị là một phẩm
chất khách quan, một đặc tính, một khả năng thỏa mãn những nhu cầu đã trở thành
rõ rệt trong quá trình quan hệ qua lại có tính chất xã hội giữa người với người trong

12


hành vi thực tế của họ. Với tính cách là một khách thể xã hội, giá trị không thể tách
rời khỏi những nhu cầu, những mong muốn, thái độ, những quan điểm và những hành
động của con người với tư cách là một chủ thể của các quan hệ xã hội”[28].
Theo tài liệu “Giáo dục giá trị” (Bộ văn hóa Thể thao Philippin), khái niệm
giá trị có thể hiểu: “Một vật có giá trị khi nó được thừa nhận là có ích và mong muốn
có được những thứ đó đã ảnh hưởng đến thái độ và hành vi của con người. Không
chỉ có hàng hóa vật chất mà cả lý tưởng và những khái niệm đều có giá trị như: sự
thật, công lý, lương thiện”[28].
Giá trị là “những niềm tin, thái độ, mục đích, cảm xúc, lý do đã được đánh giá,
lựa chọn sau khi đã cân nhắc, xem xét, thử thách và thấm nhuần trong cuộc sống”
(Raths 1966)[28].
Theo từ điển Tiếng Việt (NXB Khoa học xã hội), giá trị là cái mà con người
dùng làm cơ sở để xem xét một vật có lợi ích đến mức nào đối với con người; cái mà
con người dựa vào dùng để xem xét một người đáng quý đến mức nào về mặt đạo
đức, trí tuệ, tài năng; những quan niệm và thực tại về cái đẹp, sự thật, điều thiện của
xã hội; tính chất quy ra được thành tiền của một vật trong quan hệ buôn bán, đổi
chác; độ lớn của một đại lượng, một lượng biến thiên. Tác giả Phạm Minh Hạc: “Giá
trị là tính có nghĩa tích cực, đáng quý, có ích của các đối tượng với các chủ thể”[9].
Tác giả đã xem xét giá trị ở tính chất, ý nghĩa, có ích của cá nhân trong mối quan hệ
với chủ thể. Tác giả Trần Trọng Thuỷ: “Giá trị là một hiện tượng xã hội điển hình,


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status