ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH
PHẠM THỊ CHUNG ANH
QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ QUY HOẠCH VÀ
PHÁT TRIỂN ĐÔ THỊ TẠI THÀNH PHỐ CẨM PHẢ,
TỈNH QUẢNG NINH
LUẬN VĂN THẠC SĨ THEO ĐỊNH HƯỚNG ỨNG DỤNG
Ngành: QUẢN LÝ KINH TẾ
THÁI NGUYÊN - 2019
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH
PHẠM THỊ CHUNG ANH
QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ QUY HOẠCH VÀ
PHÁT TRIỂN ĐÔ THỊ TẠI THÀNH PHỐ CẨM PHẢ,
TỈNH QUẢNG NINH
Ngành: Quản lý kinh tế
Mã số: 8.34.04.10
LUẬN VĂN THẠC SĨ THEO ĐỊNH HƯỚNG ỨNG DỤNG
Người hướng dẫn: PGS.TS. ĐỖ THỊ BẮC
THÁI NGUYÊN - 2019
Trong quá trình thực hiện đề tài, tôi còn được sự giúp đỡ và cộng tác của các
đồng chí tại địa điểm nghiên cứu, tôi xin chân thành cảm ơn
Tôi xin cảm ơn sự động viên, giúp đỡ của bạn bè và gia đình đã giúp tôi thực
hiện luận văn này.
Tôi xin bày tỏ sự cảm ơn sâu sắc đối với mọi sự giúp đỡ quý báu đó.
Thái Nguyên, ngày 21 tháng 02 năm 2019
Tác giả luận văn
Phạm Thị Chung Anh
iii
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN ........................................................................................................ i
LỜI CẢM ƠN..............................................................................................................ii
MỤC LỤC ................................................................................................................. iii
DANH MỤC TỪ, CỤM TỪ VIẾT TẮT ................................................................... vi
DANH MỤC CÁC BẢNG........................................................................................vii
MỞ ĐẦU .................................................................................................................... 1
1. Tính cấp thiết của đề tài .......................................................................................... 1
2. Mục tiêu nghiên cứu................................................................................................ 2
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu ........................................................................... 2
4. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài nghiên cứu ............................................. 3
5. Kết cấu của luận văn ............................................................................................... 3
Chương 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC
VỀ QUY HOẠCH VÀ PHÁT TRIỂN ĐÔ THỊ ........................................ 4
1.1.
Cơ sở lý luận quản lý nhà nước về quy hoạch và phát triển đô thị ................ 4
Kinh nghiệm quản lý Nhà nước về quy hoạch và phát triển đô thị của
một số thành phố trong nước ....................................................................... 24
1.2.3.
Bài học kinh nghiệm rút ra về quản lý nhà nước về quy hoạch và phát
triển đô thị cho thành phố Cẩm Phả, tỉnh Quảng Ninh ................................... 29
Chương 2. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ....................................................... 31
2.1.
Câu hỏi nghiên cứu ...................................................................................... 31
2.2.
Phương pháp nghiên cứu ............................................................................. 31
2.2.1.
Phương pháp thu thập thông tin ................................................................... 31
iv
2.2.2.
Phương pháp tổng hợp và phân tích thông tin ............................................. 34
2.3.
Hệ thống chỉ tiêu nghiên cứu ....................................................................... 35
Thực trạng quản lý nhà nước về quy hoạch và phát triển đô thị tại
thành phố Cẩm Phả, tỉnh Quảng Ninh ......................................................... 48
3.2.1.
Lập kế hoạch quản lý nhà nước về quy hoạch và phát triển đô thị tại
thành phố Cẩm Phả, tỉnh Quảng Ninh ......................................................... 49
3.2.2.
Thực hiện quản lý nhà nước về quy hoạch và phát triển đô thị tại thành
phố Cẩm Phả, tỉnh Quảng Ninh ................................................................... 52
3.2.3.
Kiểm tra, thanh tra quản lý nhà nước về quy hoạch và phát triển đô thị
tại thành phố Cẩm Phả, tỉnh Quảng Ninh .................................................... 66
3.3.
Các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý nhà nước về quy hoạch và phát
triển đô thị tại thành phố Cẩm Phả, tỉnh Quảng Ninh.................................. 71
3.3.1.
Yếu tố chủ quan ........................................................................................... 71
3.3.2.
4.1.2.
Mục tiêu quản lý Nhà nước về quy hoạch và phát triển đô thị tại thành
phố Cẩm Phả, tỉnh Quảng Ninh ..................................................................... 82
4.2.
Giải pháp quản lý nhà nước về quy hoạch và phát triển đô thị tại thành
phố Cẩm Phả, tỉnh Quảng Ninh ................................................................... 83
4.2.1.
Hoàn thiện quản lý nhà nước về quy hoạch xây dựng và kiến trúc đô thị......... 83
4.2.2.
Hoàn thiện quản lý nhà nước về nhà ở, đất đai tại đô thị thành phố
Cẩm Phả ....................................................................................................... 87
4.2.3.
Hoàn thiện quản lý nhà nước về hạ tầng kỹ thuật quy hoạch và phát
triển đô thị thành phố Cẩm Phả.................................................................... 89
4.2.4.
Hoàn thiện quản lý nhà nước về bảo vệ cảnh quan, môi trường quy
hoạch đô thị thành phố Cẩm Phả ................................................................. 93
4.2.5.
DANH MỤC TỪ, CỤM TỪ VIẾT TẮT
BOT
: Build-Operate-Transfer
(Xây dựng-Vận hành-Chuyển giao)
CCN
: Cụm công nghiệp
GTSX
: Giá trị sản xuất
KT-XH : Kinh tế - xã hội
KVNT
: Khu vực nội thành
SX KD : Sản xuất - kinh doanh
QL
: Quốc lộ
QLNN
: Quản lý Nhà nước
TDTT
Bảng 3.1.
Tình hình thu ngân sách thành phố Cẩm Phả giai đoạn 2015-2017 .......... 40
Bảng 3.2.
Giá trị sản xuất các ngành kinh tế TP Cẩm Phả giai đoạn 2015-2017 ...... 42
Bảng 3.3.
Cơ cấu giá trị sản xuất các ngành kinh tế TP Cẩm Phả giai đoạn
2015 - 2017.......................................................................................... 43
Bảng 3.4.
Lao động thành phố Cẩm Phả năm 2015 - 2017 ................................. 46
Bảng 3.5.
Tình hình dân số thành phố Cẩm Phả giai đoạn 2015 - 2017 ............. 47
Bảng 3.6.
Một số chỉ tiêu Kinh tế - Xã hội thành phố Cẩm Phả ......................... 48
Bảng 3.7.
Tổng hợp ý kiến về công tác lập kế hoạch về quy hoạch và phát
triển đô thị tại thành phố Cẩm Phả, tỉnh Quảng Ninh năm 2017 ........ 50
Bảng 3.15.
Thực trạng hệ thống thoát nước đô thị Cẩm Phả ................................ 61
Bảng 3.16.
Thực trạng hệ thống cấp điện và chiếu sáng công cộng đô thị
thành phố Cẩm Phả ............................................................................. 63
Bảng 3.17.
Thực trạng quản lý cảnh quan và môi trường đô thị thành phố
Cẩm Phả .............................................................................................. 65
Bảng 3.18.
Thực hiện các cuộc thanh tra, kiểm tra, giám sát của thành phố
Cẩm Phả giai đoạn 2015 - 2017 .......................................................... 67
viii
Bảng 3.19.
Tổng hợp ý kiến về công tác kiểm tra, thanh tra về quy hoạch và
phát triển đô thị tại thành phố Cẩm Phả, tỉnh Quảng Ninh năm 2017 .... 69
Bảng 3.20.
Kết quả xử lý vi phạm trật tự xây dựng đô thị .................................... 70
bị ảnh hưởng của quán tính bao cấp, chủ yếu dựa vào các nguyên tắc thiết kế tĩnh,
thiếu linh hoạt theo hướng thị trường. Trong khi đó, đô thị ngày càng khẳng định
vai trò động lực then chốt trong nền kinh tế, do đó cần cải cách công nghệ và quy
trình lập quy hoạch xây dựng đô thị theo hướng chuyển từ quy hoạch tĩnh sang quy
hoạch động, với cách tiếp cận đa ngành mà Quy hoạch chiến lược là một ví dụ.
Trên thực tế, quy hoạch và quản lý đô thị, như đã phân tích ở trên, đặc biệt là
phân vùng đô thị, nhiều vấn đề đặt ra rất cần được nghiên cứu kỹ. Chẳng hạn như
việc mở rộng quá mức không gian đô thị, mâu thuẫn giữa quy mô và chất lượng đô
thị, giữa bảo tồn và phát triển hay phát triển để bảo tồn di sản đô thị,… đảm bảo đô
thị phát triển bền vững. Biểu hiện là hiện tượng phát triển từ Tỉnh lên Thành phố
trực thuộc Trung ương. Hiện tượng này có nguy cơ như là hội chứng trong phát
triển đô thị ở nước ta. Hay một số xu hướng khác như phát triển Khu trung tâm
hành chính đô thị các cấp hoặc Trung tâm hành chính tập trung,…
Thành phố Cẩm Phả cũng không nằm ngoài quy luật đó. Quy hoạch năm
2000 có tác động tới bộ mặt Thành phố hiện nay tuy đã đạt được một số kết quả khả
quan như xác định hướng phát triển đô thị ra biển là đúng đắn, Đô thị Cẩm Phả phát
triển về cơ bản tuân thủ theo quy hoạch, bước đầu đã hình thành rõ nét hệ thống
mạng lưới đường khung xương chính của đô thị và trung tâm chính trị - văn hóa TDTT đặt tại trung tâm đô thị là chính xác.Tuy nhiên, bản qua hoạch này chủ yếu
chỉ quan tâm đến khu vực đô thị trung tâm từ Đèo Bụt đến Cửa Ông mà chưa quan
tâm đến kết nối với hành lang kinh tế cao tốc và các khu kinh tế trên tuyến này.
Thực trạng giao thông còn tồn tại một số hạn chế về đường bộ, đường sắt, đường
thuỷ và đường đô thị. Việc giữ nguyên các tuyến đường sắt và đường 18A như hiện
nay là không phù hợp với tương lai dài hạn của đô thị Cẩm Phả. Dưới tác động của
việc hình thành khu Kinh tế Vân Đồn, khu công nghiệp cảng biển Hải Hà và trục
cao tốc Hạ Long - Móng Cái chưa có sự chuẩn bị cho bước phát triển mới của Cẩm
Phả. Bên cạnh đó, UBND chưa có nhiều quỹ đất giành cho phát triển công nghiệp
lớn của Tỉnh và đô thị.
2
3
- Về thời gian: Luận văn tập trung nghiên cứu số liệu từ năm 2015-2017.
- Về nội dung: Đề tài tập trung nghiên cứu công tác quản lý nhà nước về quy
hoạch và phát triển đô thị tại thành phố Cẩm Phả, tỉnh Quảng Ninh; phân tích nhân
tố ảnh hưởng đến quản lý nhà nước về quy hoạch và phát triển đô thị tại thành phố
Cẩm Phả, tỉnh Quảng Ninh. Trên cơ sở đó đánh giá các kết quả đạt được, chưa đạt
được và nguyên nhân để từ đó đề xuất giải pháp quản lý nhà nước về quy hoạch và
phát triển đô thị tại thành phố Cẩm Phả, tỉnh Quảng Ninh đến năm 2025.
4. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài nghiên cứu
Luận văn là công trình khoa học có ý nghĩa lý luận và thực tiễn thiết thực, là
tài liệu giúp thành phố Cẩm Phả, tỉnh Quảng Ninh quy hoạch, xây dựng kế hoạch
quản lý nhà nước về quy hoạch và phát triển đô thị tại thành phố Cẩm Phả, tỉnh
Quảng Ninh đến năm 2025 có cơ sở khoa học.
Luận văn nghiên cứu khá toàn diện và có hệ thống, những giải pháp chủ yếu
nhằm quản lý nhà nước về quy hoạch và phát triển đô thị tại thành phố Cẩm Phả,
tỉnh Quảng Ninh, có ý nghĩa thiết thực cho quá trình quản lý nhà nước về quy hoạch
và phát triển đô thị tại thành phố Cẩm Phả, tỉnh Quảng Ninh và đối với các địa
phương khác có điều kiện tương tự.
5. Kết cấu của luận văn
Ngoài phần Mở đầu, Kết luận, luận văn được kết cấu thành 4 chương như sau:
Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn của quản lý nhà nước về quy hoạch và
phát triển đô thị.
Chương 2: Phương pháp nghiên cứu.
Chương 3: Thực trạng quản lý nhà nước về quy hoạch và phát triển đô thị tại
thành phố Cẩm Phả, tỉnh Quảng Ninh.
Chương 4: Giải pháp quản lý nhà nước về quy hoạch và phát triển đô thị tại
thành phố Cẩm Phả, tỉnh Quảng Ninh.
nghiệp… Hiện nay quan niệm đó được các nhà quản lý bổ sung thêm một tiêu
5
chuẩn nữa là cơ sở hạ tầng kỹ thuật đô thị, cơ sở hạ tầng kỹ thuật của đô thị có thể
hoàn chỉnh, đồng bộ hoặc chưa hoàn chỉnh, chưa đồng bộ nhưng phải có quy hoạch
chung cho tương lai. Theo Nghị định 42/2009/NĐ-CP ngày 07/5/2009 của Chính
phủ quy định, đô thị là điểm dân cư tập trung các cơ sở kinh tế, văn hóa, xã hội, hội
tụ đầy đủ các tiêu chuẩn do Nhà nước quy định, có vai trò thúc đẩy sự phát triển
kinh tế - xã hội của một vùng lãnh thổ nhất định (Chính phủ, 2009).
Từ các quan niệm trên đây, và trong điều kiện hiện nay, quan niệm về đô thị
cần có sự đổi mới, nên quan niệm chung về đô thị như sau: Đô thị là một không
gian cư trú của con người, ở đó cư dân sống tập trung với mật độ cao, lao động chủ
yếu làm việc trong khu vực phi nông nghiệp, cơ sở hạ tầng, kinh tế, xã hội phát
triển, có vai trò thúc đẩy sự phát triển kinh tế - xã hội của một lãnh thổ nhất định.
Quan niệm như vậy nhằm nhấn mạnh hai mặt là phát triển xã hội và phát
triển kinh tế ở đô thị. Về mặt xã hội, đô thị là một hình thức cư trú, ở đó có mật độ
dân cư cao, mức sống cao, tiện nghi đầy đủ hơn cùng với những thể chế luật lệ tiến
bộ. Không gian đô thị bao gồm không gian kiến trúc, hạ tầng kỹ thuật, cảnh quan
môi trường,… Về mặt kinh tế, hoạt động sản xuất ở đô thị chủ yếu là công nghiệp
và dịch vụ. Để có sự phát triển kinh tế, xã hội, đô thị phải có một cơ sở hạ tầng kỹ
thuật tiên tiến. Nhờ có sự phát triển về kinh tế, xã hội, mà đô thị có vai trò thúc đẩy
sự phát triển kinh tế, xã hội của vùng hoặc cả nước. Như vậy, khi nói tới đô thị cần
đề cập đến các yếu tố cơ bản cấu thành đô thị như quy mô, mật độ dân số, sự phát
triển kinh tế, xã hội, hình thức lao động và tính hiện đại của cơ sở hạ tầng, và vai trò
của đô thị đối với vùng và cả nước (Nguyễn Đình Hương, 2003).
b. Tiêu chuẩn Đô thị
Theo Nghị định số 42/2009/NĐ-CP ngày 07/5/2009 của Chính phủ về phân
loại đô thị, đô thị phải có đầy đủ các tiêu chuẩn sau:
- Về thể chế: đô thị là các thành phố, thị xã, thị trấn được các cơ quan nhà
Theo Luật Quy hoạch đô thị 2009 và Nghị định số 42/2009/NĐ-CP ngày
07/5/2009 của Chính phủ về phân loại đô thị, dựa trên 5 nhóm tiêu chí trên, đô thị
Việt Nam được phân thành 6 loại như sau: loại đặc biệt, loại I, loại II, loại III, loại
IV và loại V.
a. Đô thị loại đặc biệt
Đô thị loại đặc biệt là thành phố trực thuộc Trung ương có các quận nội
thành, Thành phố Cẩm Phả ngoại thành và các đô thị trực thuộc.
Thủ đô hoặc đô thị với chức năng là trung tâm chính trị, kinh tế, văn hoá, khoa
học - kỹ thuật, đào tạo, du lịch, dịch vụ, đầu mối giao thông, giao lưu trong nước và
quốc tế, có vai trò thúc đẩy sự phát triển kinh tế - xã hội của cả nước. Hà Nội và Thành
phố Hồ Chí Minh là hai đô thị được xếp vào loại đặc biệt của Việt Nam.
7
b. Đô thị loại I, loại II
Đô thị loại I, loại II là thành phố thuộc tỉnh có các phường nội thành và các
xã ngoại thành.
Đô thị loại 1: Đô thị với chức năng là trung tâm chính trị, kinh tế, văn hoá,
khoa học kỹ thuật, du lịch, dịch vụ, đầu mối giao thông, giao lưu trong nước và
quốc tế có vai trò thúc đẩy sự phát triển kinh tế - xã hội của một vùng lãnh thổ liên
tỉnh hoặc của cả nước.
Đô thị loại 2: Đô thị với chức năng là trung tâm chính trị, kinh tế, văn hoá,
khoa học kỹ thuật, du lịch, dịch vụ, đầu mối giao thông, giao lưu trong vùng tỉnh,
vùng liên tỉnh hoặc cả nước, có vai trò thúc đẩy sự phát triển kinh tế - xã hội của
một vùng lãnh thổ liên tỉnh hoặc một số lĩnh vực đối với cả nước.
c. Đô thị loại III
Đô thị loại III là thành phố hoặc thị xã thuộc tỉnh có các phường nội thành,
nội thị và các xã ngoại thành, ngoại thị.
Đô thị với chức năng là trung tâm chính trị, kinh tế, văn hoá, khoa học kỹ
thuật, dịch vụ, đầu mối giao thông, giao lưu trong tỉnh hoặc vùng liên tỉnh, có vai
đô thị; đề ra các tiêu chí, lập và phê duyệt quy hoạch; thực hiện các chương trình
đầu tư phát triển đô thị; nghiên cứu đô thị; đào tạo bộ máy nhân lực; trao đổi tranh
luận về các vấn đề đô thị.
Điều cần chú ý là trong các bối cảnh khác nhau, các hoạt động này thường
không có mục đích, nội dung hay phương pháp thực hiện giống nhau. Nguyên nhân
là đô thị thường có các vấn đề khác nhau trong mỗi giai đoạn phát triển. Việc nhìn
nhận, đánh giá, giải quyết các vấn đề đô thị không chỉ phụ thuộc vào năng lực các
bộ máy chuyên môn mà còn lệ thuộc nhiều và chủ trương của bộ máy cầm quyền và
khả năng đáp ứng của nền kinh tế. Trong mỗi giai đoạn phát triển, bộ máy cầm
quyền thường chỉ chú trọng kiểm soát hay thúc đẩy một số hoạt động quy hoạch đô
thị mà họ cho là quan trọng. Trong khi đó, nghiên cứu và đào tạo nhân lực trong các
ngành liên quan quy hoạch đô thị thường được coi là lĩnh vực tách biệt với thực tế
hành nghề. Kết quả là luôn có nhiều quan điểm về nội dung và cách thức thực hiện
quy hoạch đô thị.
Quy hoạch xây dựng đô thị là bộ môn khoa học kỹ thuật, xã hội, nhân văn, là
nghệ thuật về tổ chức không gian sống cho các đô thị và các khu vực đô thị. Nó là
nghệ thuật sắp xếp tổ chức các không gian chức năng, khống chế hình thái kiến trúc
9
trong đô thị trên cơ sở các điều tra, dự báo, tính toán sự phát triển, đặc điểm, vai trò,
nhu cầu và nguồn lực của đô thị, nhằm cụ thể hóa chính sách phát triển, giảm thiểu
các tác động có hại phát sinh trong quá trình đô thị hóa, tận dụng tối đa mọi nguồn
lực, và hướng tới sự phát triển bền vững. Các không gian đô thị, công trình hạ tầng
kỹ thuật, công trình hạ tầng xã hội đô thị cần được quy hoạch phù hợp với phát triển
tổng thể kinh tế - xã hội- môi trường, an ninh - quốc phòng.
Từ các nội dung trên ta thấy công tác Quản lý quy hoạch đô thị là một trong
những lĩnh vực quan trọng nhất trong công tác quản lý đô thị. Nội dung quản lý quy
hoạch đô thị trong thực tế được cụ thể thành những nhiệm vụ chủ yếu như sau: Lập
và xét duyệt quy hoạch đô thị, Soạn thảo và ban hành hệ thống các văn bản pháp
- Đầu tư hạ tầng kỹ thuật.
- Phát triển và bảo tồn các di sản kiến trúc và thiên nhiên.
- Phát triển bền vững của nhân loại.
Cơ sở của quy hoạch đô thị là hệ thống các tiêu chuẩn và các nguyên tắc tổ
chức xây dựng đô thị. Dựa vào hệ thống các nguyên tắc này, theo điều kiện thực tế
và chính sách, mục tiêu phát triển ngắn hạn và dài hạn; nhóm bốn đối tượng tác
động chính đến kết quả đồ án quy hoạch là: các nhà quy hoạch, các nhà quản lý, các
nhà đầu tư và những người trực tiếp chịu ảnh hưởng của quy hoạch đề xuất ra các
giải pháp, mục đích, thời gian và nguồn lực cụ thể để thực hiện.
Hiện nay ở Việt Nam việc lập các đồ án quy hoạch chưa được tổ chức thực
hiện còn chưa theo đúng nguyên tắc do điều kiện về kinh phí, trang thiết bị, năng
lực chuyên môn còn hạn chế và sự can thiệp tùy tiện của nhiều tổ chức cơ quan tới
quá trình lập đồ án Quy hoạch, cũng như các yếu tố khác. Khung luật pháp cho việc
thực hiện quy hoạch hiện nay còn thiếu hụt trong khi công tác quản lý và thực thi
quy hoạch lại khá lỏng lẻo. Các đồ án Quy hoạch hiện nay đang là công cụ cho việc
hợp thức hóa một số chuyển đổi đất sai mục đích hoặc chưa đủ các cơ sở nghiên
cứu đánh giá một cách chính xác và khoa học.
d. Ý nghĩa của quản lý Nhà nước về quy hoạch đô thị
Quản lý quy hoạch đô thị là một trong những lĩnh vực quan trọng nhất của
quản lý đô thị.
+ Quản lý Nhà nước về quy hoạch đô thị có ý nghĩa rất quan trọng, đây là
vấn đề vừa mang tính chiến lược nhưng phải đi trước một bước làm cơ sở cho đầu
tư xây dựng các công trình, chỉnh trang và phát triển đô thị... Đồng thời là một trong
những giải pháp chủ yếu để quản lý xây dựng đô thị phát triển theo hướng văn
11
minh, hiện đại, góp phần làm tăng trưởng kinh tế, nâng cao đời sống nhân dân, đảm
bảo an ninh xã hội.
+ Sử dụng hợp lý, tiết kiệm, hiệu quả nguồn tài nguyên thiên nhiên, đất đai,
12
lý đô thị; đảm bảo sự tham gia của các thành phần, cộng đồng xã hội trong quá trình
phát triển đô thị theo quy định của pháp luật.
1.1.3. Nội dung quản lý nhà nước về quy hoạch và phát triển đô thị
1.1.3.1. Lập quy hoạch và phát triển đô thị
Theo Luật quy hoạch 2009, Chính phủ thống nhất quy định về lập, trình và
xét duyệt quy hoạch xây dựng đô thị trong phạm vi cả nước như sau:
- Lập quy hoạch:
+ Bộ Xây dựng lập và thẩm định đồ án quy hoạch chung đô thị loại đặc
biệt, loại I, II và các loại khác khi cần thiết.
+ Văn phòng kiến trúc sư trưởng và Sở Xây dựng lập và thẩm định đồ án quy
hoạch chung các đô thị còn lại, quy hoạch chi tiết của các đô thị.
- Trình/duyệt:
+ Ủy ban nhân dân tỉnh và thành phố trực thuộc Trung ương trình Chính phủ
phê duyệt đồ án quy hoạch chung đô thị loại đặc biệt, loại I và II.
+ Bộ trưởng Bộ Xây dựng phê duyệt quy hoạch chi tiết các khu công
nghiệp tập trung, khu chế xuất, khu công nghệ cao và các đồ án quy hoạch khác
theo sự ủy quyền của Thủ tướng.
+ Ủy ban nhân dân các thành phố thuộc tỉnh, thị xã, Thành phố Cẩm Phả
trình Ủy ban nhân dân tỉnh và thành phố trực thuộc Trung ương phê duyệt các đồ án
quy hoạch chung các đô thị còn lại (từ loại III đến loại V) và các quy hoạch chi tiết
của các đô thị.
Trước khi Ủy ban nhân dân tỉnh và thành phố trực thuộc Trung ương phê
duyệt các đồ án quy hoạch chung đô thị loại III, IV, quy hoạch chi tiết trung tâm đô
thị loại đặc biệt, I, II và các quốc lộ đi qua các đô thị tỉnh lỵ phải có ý kiến của Bộ
Xây dựng bằng văn bản.
1.1.3.2. Thực hiện quản lý nhà nước về quy hoạch và phát triển đô thị
a. Quản lý nhà nước về nhà ở đô thị
Cơ sở pháp lý để quản lý nhà nước về nhà ở đô thị là Pháp lệnh nhà ở năm
1991, Nghị định 30/CP ngày 5/7/1994 về nhà ở, đất ở; Nghị định 61/CP ngày
đáp ứng nhu cầu ngày càng tăng trong đô thị. Quản lý nhà nước về hạ tầng kỹ thuật
đô thị bao gồm:
- Quản lý nhà nước về giao thông đô thị.
- Quản lý nhà nước về cung cấp nước sạch đô thị.
- Quản lý nhà nước về thoát nước đô thị.
- Quản lý nhà nước về cấp điện, chiếu sáng công cộng và thông tin liên lạc.
14
d. Quản lý nhà nước về bảo vệ cảnh quan, môi trường quy hoạch đô thị
* Quản lý nhà nước về cảnh quan đô thị
- Chính quyền đô thị xây dựng định hướng phát triển kiến trúc đô thị
mang tính đa dạng trong sự thống nhất, ban hành các chính sách, quy chế và kế
hoạch đầu tư phát triển cảnh quan đô thị vừa đảm bảo hiện đại, văn minh, vừa bảo
tồn được các giá trị văn hoá truyền thống dân tộc.
- Các cơ quan chức năng cần xây dựng định hướng kiến trúc cho các thể loại
công trình trong đô thị, quy hoạch mỹ quan các đường phố.
- Các cấp chính quyền địa phương cần tăng đầu tư bảo tồn và phát huy các giá
trị di tích lịch sử, danh lam thắng cảnh, có chính sách hỗ trợ dân duy tu, bảo trì các
công trình văn hóa có giá trị, kêu gọi đầu tư, hỗ trợ của nước ngoài.
- Tăng cường quản lý nhà nước về trật tự xây dựng đô thị, xử lý nghiêm
minh các vi phạm trong xây dựng, phá vỡ cảnh quan đã được quy hoạch.
- Các tổ chức và cá nhân khi xây dựng, cải tạo các công trình kiến trúc
văn hóa phải đảm bảo được tính lịch sử, văn hóa của công trình và phải được các cơ
quan quản lý nhà nước phê duyệt đồng ý; hạn chế chặt bỏ cây xanh khi xây dựng
các công trình mới.
* Quản lý nhà nước về môi trường đô thị
- Nhà nước và các cấp chính quyền các địa phương cần hoạch định chiến
lược bảo vệ môi trường trong phạm vi quốc gia cũng như trong từng địa phương, có
kế hoạch tăng ngân sách đầu tư.
Một số tiêu chí đánh giá hiệu quả hoạt động như sau:
- Những biến chuyển trên lĩnh vực an ninh, trật tự an toàn xã hội.
- Những chuyển biến trên lĩnh vực kinh tế.
- Những chuyển biến trên lĩnh vực văn hoá - xã hội.
- Hiệu quả thực thi các quyết định quản lý nhà nước.
- Tính chủ động, sáng tạo trong hoạt động quản lý nhà nước.
- Tính kinh tế của các hoạt động quản lý nhà nước.
1.1.3.3. Kiểm tra, thanh tra quản lý nhà nước về quy hoạch và phát triển đô thị
- Thanh tra, kiểm tra, xử phạt nghiêm các hành vi gây ô nhiễm môi trường
đô thị theo luật định, tuyên truyền phổ biến nâng cao ý thức cộng đồng trong
việc bảo vệ môi trường sống, khai thác sự đóng góp của các tổ chức xã hội, kinh
tế và dân cư.