ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH
TRẦN QUÝ TỰ
TĂNG CƯỜNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ
VỐN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG QUỐC PHÒNG
TỪ NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC TẠI BỘ CHỈ HUY
QUÂN SỰ TỈNH QUẢNG NINH
LUẬN VĂN THẠC SĨ THEO ĐỊNH HƯỚNG ỨNG DỤNG
NGÀNH: QUẢN LÝ KINH TẾ
THÁI NGUYÊN - 2019
ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH
TRẦN QUÝ TỰ
TĂNG CƯỜNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ
VỐN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG QUỐC PHÒNG
TỪ NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC TẠI BỘ CHỈ HUY
QUÂN SỰ TỈNH QUẢNG NINH
Ngành: Quản lý kinh tế
Mã số: 8.34.04.10
LUẬN VĂN THẠC SĨ THEO ĐỊNH HƯỚNG ỨNG DỤNG
Người hướng dẫn: TS. PHẠM THỊ NGỌC VÂN
iii
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN ...................................................................................... i
LỜI CẢM ƠN ........................................................................................... ii
MỤC LỤC ................................................................................................ iii
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT .............................................................. vii
DANH MỤC CÁC BẢNG..................................................................... viii
DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ, HÌNH VẼ, SƠ ĐỒ ................................. ix
MỞ ĐẦU .................................................................................................. 1
1. Tính cấp thiết của đề tài ........................................................................ 1
2. Mục tiêu nghiên cứu.............................................................................. 2
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu......................................................... 2
4. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài .............................................. 3
5. Nội dung của luận văn........................................................................... 3
Chương 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ VỐN ĐẦU TƯ
XÂY DỰNG VÀ QUẢN LÝ VỐN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG
QUỐC PHÒNG TỪ NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC .................... 4
1.1.
Vốn đầu xây dựng cơ bản từ ngân sách Nhà nước ....................... 4
1.1.1. Khái niệm vốn đầu tư XDCB từ ngân sách nhà nước .................. 4
1.1.2. Phân loại vốn đầu tư XDCB từ NSNN trong Quân đội ................ 4
1.1.3. Đặc điểm của vốn đầu tư XDCB từ ngân sách nhà nước trong Quân
đội.................................................................................................. 6
1.1.4. Nội dung vốn đầu tư XDCB từ ngân sách nhà nước trong Quân đội .. 7
1.2.
Quản lý vốn Đầu tư XDCB từ ngân sách nhà nước trong Quân đội.... 8
Hệ thống các chỉ tiêu nghiên cứu................................................ 36
Chương 3. THỰC TRẠNG QUẢN LÝ VỐN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG
QUỐC PHÒNG TỪ NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC TẠI BỘ CHỈ
HUY QUÂN SỰ TỈNH QUẢNG NINH .................................. 38
3.1.
Giới thiệu về Bộ CHQS tỉnh Quảng Ninh .................................. 38
3.1.1. Bộ máy quản lý vốn đầu tư XDCB tại đơn vị............................. 38
3.1.2. Các dự án do đơn vị làm chủ đầu tư giai đoạn 2015-2017 ......... 42
3.2.
Thực trạng quản lý vốn đầu tư xây dựng quốc phòng từ ngân sách nhà
nước tại Bộ CHQS tỉnh Quảng Ninh giai đoạn 2015-2017 ............ 46
3.2.1. Lập kế hoạch vốn xây dựng quốc phòng .................................... 46
3.2.2. Thực hiện cấp phát vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ ngân sách nhà
nước ............................................................................................ 50
3.2.3. Thanh toán và kiểm soát thanh toán vốn đầu tư xây dựng cơ bản
từ ngân sách nhà nước................................................................. 52
3.2.4. Quyết toán vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ NSNN ..................... 54
3.2.5. Thực trạng công tác thanh tra, kiểm tra việc thực hiện vốn đầu tư
XDQP tại Bộ CHQS tỉnh Quảng Ninh ....................................... 56
3.3.
Các nhân tố ảnh hưởng đến công tác quản lý dự án vốn đầu tư
XDQP từ NSNN tại Bộ CHQS tỉnh Quảng Ninh ....................... 58
3.3.1. Chủ trương và chiến lược, quy hoạch đầu tư xây dựng cơ bản .. 58
4.2.1. Hoàn thiện bộ máy quản lý vốn đầu tư ....................................... 67
4.2.2. Hoàn thiện khâu lập kế hoạch quản lý vốn đầu tư ...................... 69
4.2.3. Tăng cường công tác kiểm tra, giám sát ..................................... 70
4.2.4. Hoàn thiện công tác thanh, quyêt toán ........................................ 72
4.2.5. Nâng cao trình độ của đội ngũ cán bộ làm công tác quản lý
vốn ............................................................................................... 75
4.2.6. Tăng cường công tác kế toán và ứng dụng công nghệ thông tin
trong quản lý vốn ........................................................................ 77
4.2.7. Nâng cao chất lượng đấu thầu..................................................... 78
4.3.
Kiến nghị ..................................................................................... 79
4.3.1. Đối với cơ quan quản lý nhà nước .............................................. 79
4.3.2. Đối với Bộ CHQS tỉnh Quảng Ninh ........................................... 80
vi
4.3.3. Đối với Bộ CHQS tỉnh Quảng Ninh ........................................... 81
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO ............................................. 84
vii
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
BQLDA
: Ban quản lý dự án
BQP
KBNN
: Kho bạc Nhà nước
NSNN
: Ngân sách nhà nước
ODA
: Vay các tổ chức tài chính, hỗ trợ phát triển chính thức
PPP
: Hình thức đầu tư đối tác công tư
QLDA
: Quản lý dự án
XDCB
: Xây dựng cơ bản
XDQP
: Xây dựng quốc phòng
Tình hình từ chối thanh toán qua kiểm soát thanh toán vốn đầu
tư XDQP từ NSNN tại Bộ CHQS tỉnh Quảng Ninh qua KBNN
53qua các năm 2015-2017 .................................................... 53
ix
DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ, HÌNH VẼ, SƠ ĐỒ
Hình 3.1:
Sơ đồ cơ cấu tổ chức quản lý vốn tại Đơn vị I-Quảng Ninh 38
Hình 3.2:
Biểu đồ số lượng và quy mô dự án đầu tư XDQP từ NSNN trên
địa bàn tỉnh Quảng Ninh từ 2015-2017 ................................ 45
Hình 3.3:
Biểu đồ tỷ lệ vốn thực hiện so với số dự toán về vốn đầu tư XDQP
tại Bộ CHQS tỉnh Quảng Ninh qua các năm 2015-2017 ........... 48
Hình 3.4:
Biều đồ tỷ lệ giải ngân vốn đầu tư XDQP sử dụng vốn từ nguồn
NSNN tại Bộ CHQS tỉnh Quảng Ninh qua kho bạc nhà nước từ
2015-2017 ....................................................................................... 51
Hình 3.5:
Biểu đồ tỷ lệ thanh tra, kiểm tra các dự án sử dụng vốn XDQP từ
không nhỏ từ NSNN để đầu tư xây dựng các công trình trong Quân đội phục vụ
cho nhà ở bộ đội, nhiệm vụ huấn luyện và sẵn sàng chiến đấu. Đồng thời, Đảng
và Nhà nước cũng như Bộ Quốc phòng (BQP) đã ban hành nhiều văn bản pháp
quy để hướng dẫn, điều tiết việc quản lý và sử dụng vốn đầu tư xây dựng quốc
phòng từ NSNN đảm bảo đúng mục đích, đúng kế hoạch, tiết kiệm và hiệu quả.
Bộ CHQS tỉnh Quảng Ninh trực thuộc Bộ quốc phòng, thực hiện nhiệm
vụ sẵn sàng chiến đấu bảo vệ vững chắc chủ quyền biên giới; Thực hiện công
tác Quân sự - Quốc phòng địa phương, xây dựng khu vực phòng thủ tỉnh thành
phố, đầu tư xây dựng các công trình nhà ở bộ đội, công trình chiến đấu... Hàng
năm Bộ CHQS tỉnh Quảng Ninh được phân bổ nguồn vốn từ NSNN lên đến hàng
trăm tỉ đồng để đầu tư cho các công trình quốc phòng, do vậy quản lý vốn đầu
tư từ nguồn NSNN là nhiệm vụ rất quan trọng của Bộ CHQS tỉnh Quảng Ninh,
để thực hiện các chức năng nhiệm vụ Bộ quốc phòng giao cho. Tuy nhiên, cũng
như nhiều đơn vị khác của Bộ quốc phòng, công tác quản lý sử dụng vốn đầu tư
từ nguồn NSNN tại Bộ CHQS tỉnh Quảng Ninh hiện nay còn nhiều hạn chế, bất
cập dẫn đến vốn ngân sách sử dụng hiệu quả còn chưa cao.
Xuất phát từ thực tiễn nêu trên, là một cán bộ của Bộ CHQS tỉnh Quảng Ninh,
qua quá trình học tập nghiên cứu, học viên đã lựa chọn đề tài “Tăng cường
công tác quản lý vốn đầu tư xây dựng Quốc phòng từ nguồn ngân sách nhà
nước tại Bộ Chỉ huy quân sự tỉnh Quảng Ninh” để làm luận văn thạc sỹ kinh
tế, với mong muốn đóng góp một phần vào công tác quản lý vốn đầu tư xây
2
dựng quốc phòng từ NSNN trong hoàn cảnh kinh tế đất nước còn nhiều khó
khăn như hiện nay.
2. Mục tiêu nghiên cứu
2.1. Mục tiêu chung
Nghiên cứu công tác quản lý vốn đầu tư xây dựng Quốc phòng từ nguồn
ngân sách nhà nước và đề xuất một số giải pháp nhằm tăng cường công tác
về đầu tư XDQP từ ngân sách nhà nước; phân tích những đặc trưng cơ bản của
đầu tư XDQP từ ngân sách nhà nước trong quân đội; làm rõ vai trò quan trọng của
quản lý vốn đầu tư XDCB từ ngân sách nhà nước cho Quân đội.
- Về mặt thực tiễn: Làm rõ các nguyên nhân và hạn chế của quản lý vốn
đầu tư XDCB từ ngân sách nhà nước trong Quân đội.
- Kết hợp giữa lý luận và thực tiễn để chỉ ra phương hướng xây dựng và các
giải pháp để hoàn thiện quản lý vốn đầu tư XDQP từ ngân sách nhà nước trong
Quân đội hiện nay.
- Kết quả nghiên cứu làm tài liệu tham khảo cho công tác quản lý vốn
đầu tư xây dựng Quốc phòng từ nguồn ngân sách nhà nước ở Bộ CHQS tỉnh
Quảng Ninh.
5. Nội dung của luận văn
Ngoài phần mở đầu và kết luận, phụ lục, nội dung chính của luận văn
được cấu trúc với 4 chương như sau:
Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn tiễn về vốn đầu tư xây dựng và
quản lý vốn đầu tư xây dựng quốc phòng (XDQP) từ ngân sách nhà nước.
Chương 2: Phương pháp nghiên cứu.
Chương 3: Thực trạng công tác quản lý vốn đầu tư XDQP từ nguồn ngân
sách nhà nước ở Bộ CHQS tỉnh Quảng Ninh.
Chương 4: Giải pháp tăng cường công tác quản lý vốn đầu tư XDQP từ
nguồn ngân sách nhà nước ở Bộ CHQS tỉnh Quảng Ninh.
Chương 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ VỐN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG
4
VÀ QUẢN LÝ VỐN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG QUỐC PHÒNG
TỪ NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC
1.1. Vốn đầu xây dựng cơ bản từ ngân sách Nhà nước
Một là, nhóm vốn đầu tư XDCB tập trung của NSNN. Nhóm này lại bao
gồm: vốn XDCB tập trung, vốn sự nghiệp có tích chất đầu tư xây dựng, vốn đầu
tư cho các chương trình mục tiêu, vốn ngân sách xã dành cho đầu tư XDCB.
- Vốn XDCB tập trung: là loại vốn lớn nhất về cả quy mô và tỷ trọng.
Việc thiết lập cơ chế chính sách quản lý vốn đầu tư XDCB chủ yếu hình thành
từ loại vốn này và sử dụng một cách rộng rãi cho nhiều loại vốn khác.
- Vốn sự nghiệp có tích chất đầu tư xây dựng: Hàng năm ngân sách có bố
trí vốn để phát triển một số sự nghiệp như giao thông, địa chất, đường sắt,... nhưng
việc sử dụng vốn này lại bố trí cho một số công trình xây dựng hoặc sửa chữa công
trình nên được áp dụng cơ chế quản lý như vốn đầu tư XDCB.
- Vốn cho các chương trình mục tiêu: Hiện có 10 chương trình mục tiêu
quốc gia và hàng chục chương trình mục tiêu khác.
- Vốn ngân sách xã dành cho đầu tư XDCB: loại vốn này thuộc ngân sách
cấp xã với quy mô không lớn, đầu tư chủ yếu cho các công trình ở xã. Việc
quản lý nguồn vốn này cũng áp dụng cơ chế quản lý vốn như đối với các loại
vốn XDCB tập trung khác, tuy nhiên có một số chi tiết linh hoạt và đơn giản
hơn.
Hai là, nhóm vốn đầu tư XDCB từ NSNN dành cho chương trình mục
tiêu đặc biệt như: Chương trình đầu tư cho xã nghèo đặc biệt khó khăn (Chương
trình 135); Chương trình 134 đầu tư cho đồng bào dân tộc thiểu số; Chương
trình 5 triệu ha rừng (Chương trình 661)...
Ba là, nhóm vốn vay, bao gồm vay trong nước và vay nước ngoài. Nguồn
vay vốn vay trong nước chủ yếu là trái phiếu chính phủ (vay trong nước của
nhân dân để đầu tư vào giao thông, thủy lợi, giáo dục, y tế). Nguồn vốn vay
ngoài nước chủ yếu là vay các tổ chức tài chính, hỗ trợ phát triển chính thức
(ODA) và một số nguồn vay khác.
Bốn là, nhóm vốn đầu tư theo cơ chế đặc biệt như đầu tư cho các công
trình an ninh quốc phòng trên địa bàn trọng điểm, công trình khẩn cấp (chống
7
- Dự án hỗ trợ các doanh nghiệp đầu tư vào các lĩnh vực cần có sự tham
gia của Nhà nước theo quy định của pháp luật.
Thứ tư, vốn đầu tư XDCB từ NSNN rất đa dạng. Căn cứ tính chất, nội
dung, đặc điểm của từng giai đoạn trong quá trình đầu tư XDCB mà người ta
phân thành các loại vốn như: vốn để thực hiện các dự án quy hoạch, vốn để
chuẩn bị đầu tư, vốn thực hiện đầu tư. Vốn đầu tư XDCB từ NSNN có thể được
sử dụng cho đầu tư xây mới hoặc sửa chữa lớn; xây dựng kết cấu hạ tầng hoặc
mua sắm thiết bị.
Thứ năm, nguồn hình thành vốn đầu tư XDCB từ NSNN bao gồm cả
nguồn bên trong và bên ngoài quốc gia. Các nguồn bên trong quốc gia chủ yếu
là từ thuế và các nguồn thu khác của Nhà nước như bán tài nguyên, cho thuê
tài sản quốc gia, thu từ các hoạt động kinh doanh khác. Nguồn từ bên ngoài chủ
yếu từ nguồn vay nước ngoài, hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) và một số
nguồn khác.
Thứ sáu,chủ thể sử dụng vốn đầu tư XDCB từ NSNN rất đa dạng, bao
gồm cả các cơ quan nhà nước và các tổ chức ngoài nhà nước, nhưng trong đó
đối tượng sử dụng nguồn vốn này chủ yếu vẫn là các tổ chức nhà nước. (Minh
Hà, 2008)
1.1.4. Nội dung vốn đầu tư XDCB từ ngân sách nhà nước trong Quân đội
1.1.4.1. Vốn từ ngân sách Trung ương cho công tác quốc phòng
* Chi thường xuyên
- Xây dựng, sửa chữa doanh trại và các công trình, bệnh viện, nhà trường,
viện nghiên cứu, hệ thống thông tin liên lạc cấp chiến dịch trở xuống.
- Xây dựng, sửa chữa hệ thống kho tàng dự trữ thường xuyên từ cấp chiến
dịch trở xuống.
- Xây dựng, sửa chữa công trình kết cấu hạ tầng phục vụ trực tiếp đời sống,
sinh hoạt của các đơn vị quân đội, bộ đội biên phòng.
phát, hạch toán kế toán thu chi quỹ NSNN, báo cáo quyết toán. Quản lý vốn
đầu tư XDCB là một vấn đề nằm trong nội dung quản lý thu chi NSNN. Tuy
nhiên, do tính chất đặc thù phức tạp của quá trình xây dựng cơ bản (quyết định
9
đến tính chất quản lý vốn) nên chỉ tập trung nghiên cứu những nội dung trọng
tâm như: lập kế hoạch vốn đầu tư; phân bổ vốn đầu tư; thanh quyết toán vốn
đầu tư; kiểm tra và thanh tra các khâu từ hình thành đến thanh toán vốn đầu tư.
Thứ hai, chủ thể quản lý vốn đầu tư XDCB từ NSNN bao gồm các cơ
quan chính quyền, các cơ quan chức năng được phân cấp quản lý vốn đầu tư từ
NSNN. Mỗi cơ quan chức năng thực hiện quản lý ở từng khâu trong quy trình
quản lý vốn. Cụ thể như sau:
- Cơ quan kế hoạch và đầu tư (ở cấp tỉnh là Sở Kế hoạch và Đầu tư) chịu
trách nhiệm quản lý khâu phân bổ kế hoạch vốn.
- KBNN quản lý kiểm soát thanh toán, hạch toán kế toán, tất toán tài
khoản vốn đầu tư XDCB từ NSNN.
- Cơ quan tài chính (ở cấp tỉnh là Sở Tài chính) chịu trách nhiệm quản lý
điều hành nguồn vốn và quyết toán vốn đầu tư.
- Chủ đầu tư có chức năng quản lý sử dụng vốn đúng nguyên tắc, đúng
mục đích sử dụng vốn và đúng định mức.
Trong các khâu quản lý vốn đầu tư, khâu quan trọng và có ý nghĩa quyết
định đến hiệu quả quản lý vốn đầu tư là bước phân bổ kế hoạch vốn, đưa dự án
vào danh mục đầu tư. Trong phạm vi nghiên cứu đề tài này, chủ yếu tập trung
vào chủ thể KBNN và có gắn kết với các chủ thể khác như cơ quan kế hoạch,
cơ quan tài chính. (Thái Bá Cẩm, 2003)
1.2.2. Mục tiêu quản lý vốn đầu tư XDCB từ NSNN trong Quân đội
Mục tiêu quản lý vốn đầu tư XDCB từ NSNN là bảo đảm sử dụng vốn đúng
mục đích, đúng nguyên tắc, đúng tiêu chuẩn, chế độ quy định và có hiệu quả cao.
Đối với vốn đầu tư XDCB từ NSNN, hiệu quả không đơn thuần là lợi nhuận hay
cầu của dự án thì nhiều, trước khi triển khai bước này cấp trên đã có chỉ đạo giao
chỉ tiêu tổng hợp hướng dẫn: gồm tổng mức đầu tư, cơ cấu vốn trong và ngoài
nước, cơ cấu ngành, vùng, dự án trọng điểm… đúng với Nghị quyết của Quốc hội,
Chính phủ và HĐND các cấp).
- Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính tổng hợp báo cáo Thủ tướng
11
Chính phủ trình Quốc hội quyết định và giao chỉ tiêu kế hoạch vốn cho Bộ Tài
chính và các tỉnh. Thời gian lập, trình, duyệt, giao kế hoạch vốn đầu tư được
tiến hành theo quy định của Luật NSNN.
Hai là, phân bổ vốn đầu tư hàng năm. Để giao được kế hoạch vốn XDCB
từ NSNN, thông thường phải tiến hành 5 bước cơ bản là: lập danh sách dự án
lựa chọn; lập kế hoạch vốn đầu tư hàng năm; phân bổ vốn đầu tư; thẩm tra và
thông báo vốn và cuối cùng là giao kế hoạch.
- Công tác lập KH vốn XDCB tại Đơn vị được thực hiện qua các bước sau.
+ Thứ nhất, tham mưu, đề xuất với Bộ quốc phòng về chủ trương, quy
hoạch tổng thể, quy hoạch chi tiết Sở Chỉ huy trung tâm Bộ CHQS tỉnh Quảng
Ninh, doanh trại của các đơn vị trực thuộc Bộ CHQS tỉnh, doanh trại 14 Ban
CHQS huyện, thị xã, thành phố; các kho tàng nhà xưởng, công trình hầm, giao
thông hào phục vụ quốc phòng.
+ Thứ hai, lập Báo cáo đầu tư xây dựng công trình (Báo cáo nghiên cứu
tiền khả thi) và xin phép đầu tư. Trong đó dự kiến quy mô đầu tư, công suất,
diện tích xây dựng; các hạng mục công trình thuộc dự án.
+ Thứ ba, khi đầu tư xây dựng công trình, phải tổ chức lập dự án đầu tư
xây dựng công trình (Báo cáo nghiên cứu khả thi) và trình cơ quan quyết định
đầu tư thẩm định, phê duyệt.
+ Thứ tư, sau khi có các văn bản pháp lý của BQP về việc phê duyệt dự
án đầu tư, Đơn vị phải thành lập Ban quản lý dự án để giúp chủ đầu tư quản lý
dự án và tổ chức lựa chọn nhà thầu thi công theo đúng các quy định. Thực hiện
nợ đọng XDCB.
+ Phân bổ kế hoạch đầu tư trung hạn và kế hoạch đầu tư hằng năm phải
tuân thủ quy định quản lý đầu tư của Nhà nước và Bộ Quốc phòng cho từng
giai đoạn. Tập Trung bố trí vốn cho các dự án chuyển tiếp được cấp có thẩm
quyền phê duyệt. Bố trí cân đối giữa các dự án chuyển tiếp và dự án mở mới,
đảm bảo các dự án hoàn thành theo tiến độ phê duyệt của cấp có thẩm quyền;
+ Thực hiện đầu tư tập trung, có trọng tâm trọng điểm, xác định thứ tự
đầu tư theo hướng ưu tiên.
+ Quá trình xây dựng kế hoạch đảm bảo thống nhất, tập chung, dân chủ,
13
hiệu quả tiết kiệm; đề cao công khai minh bạch.
- Trên cơ sở các căn cứ và nguyên tắc, các đơn vị, các ngành, các cơ quan
của Bộ Quốc phòng theo chức năng nhiện vụ xây dựng kế hoạch đầu tư trung
hạn đối với đầu tư XDCB; Công trình phổ thông (Trụ sở làm việc, doanh trại,
đồn, trạm, học viện, nhà trường, viện nghiên cứu, trung tâm huấn luyện dự bị
động viên, trại giam, nhà tạm giữ…) và các công trình đầu tư có mục tiêu: Công
trình chiến đấu; công trình trường bắn, thao trường huấn luyện; công trình nạo
vét cảng quân sự, công trình văn hóa, an điều dưỡng; cơ sở bảo đảm kỹ thuật
(trạm, xưởng), nhà xe, nhà pháo, hệ thống kho kỹ thuật; công trình nhà công
vụ, công trình kết cấu hạ tầng (công trình nước sạch, công trình điện hạ thế, vệ
sinh, sân, đường nội bộ,…); công trình thông tin; công trình sân bay; công trình
bệnh viện: Sắp xếp theo thứ tự ưu tiên hằng năm và theo các nội dung:
+ Dự án nợ đọng XDCB, dự án hoàn thành đã quyết toán thiếu vốn;
+ Dự án chuyển tiếp hoàn thành giai đoạn;
+ Dự án mở mới hoàn thành theo giai đoạn;
+ Dự án mở mới hoàn thành sau năm kế hoạch.
- Tiến độ xây dựng kế hoạch
+ Trước ngày 15/7 trên cơ sở danh mục và hạn mức vốn đầu tư đã được