NGUYỄN THỊ LÀNH *** CHUYÊN NGÀNH: GIÁO DỤC HỌC (TIỂU HỌC) *** KHÓA HỌC: 2016 - 2018
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƢỜNG ĐẠI HỌC SƢ PHẠM HÀ NỘI 2
NGUYỄN THỊ LÀNH
BIỆN PHÁP ĐÁNH GIÁ NĂNG LỰC HỢP TÁC
CỦA HỌC SINH CUỐI CẤP TIỂU HỌC
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC
HÀ NỘI, 2018
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƢỜNG ĐẠI HỌC SƢ PHẠM HÀ NỘI 2
NGUYỄN THỊ LÀNH
BIỆN PHÁP ĐÁNH GIÁ NĂNG LỰC HỢP TÁC
CỦA HỌC SINH CUỐI CẤP TIỂU HỌC
Chuyên ngành
: Giáo dục học (Tiểu học)
Mã số
: 8 14 01 01
LỜI CAM ĐOAN
Đề tài luận văn: “Biện pháp đánh giá năng lực hợp tác của học sinh
cuối cấp Tiểu học” đƣợc tôi thực hiện dƣới sự hƣớng dẫn của PGS.TS
Nguyễn Đức Minh. Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu khoa học
của riêng tôi. Kết quả thu đƣợc trong đề tài là hoàn toàn trung thực và không
trùng với kết quả nghiên cứu của các tác giả khác.
Nếu sai tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm!
Hà Nội, ngày 9 tháng 10 năm 2018
Tác giả
Nguyễn Thị Lành
MỤC LỤC
MỞ ĐẦU ........................................................................................................... 1
1. Lý do chọn đề tài ........................................................................................ 1
2. Mục đích nghiên cứu.................................................................................. 4
3. Đối tƣợng, khách thể, phạm vi nghiên cứu ................................................ 4
4. Giả thuyết khoa học ................................................................................... 4
5. Nhiệm vụ nghiên cứu ................................................................................. 4
6. Phƣơng pháp nghiên cứu ........................................................................... 5
7. Dự kiến đóng góp của luận văn ................................................................. 6
8. Cấu trúc của luận văn ................................................................................. 6
Chƣơng 1. CƠ SỞ LÍ LUẬN VỀ ĐÁNH GIÁ NĂNG LỰC HỢP TÁC
CỦA HỌC SINH CUỐI CẤP TIỂU HỌC ........................................................ 7
1.1. Tổng quan nghiên cứu vấn đề ................................................................. 7
1.1.1 Nghiên cứu trên thế giới .................................................................... 7
1.1.2. Nghiên cứu ở Việt Nam ................................................................... 10
2.1.1. Khái quát tình hình kinh tế, xã hội quận Hai Bà Trưng .................. 47
2.1.2. Khái quát tình hình giáo dục .......................................................... 48
2.2.1. Mục tiêu nghiên cứu ....................................................................... 49
2.2.2. Nội dung nghiên cứu ....................................................................... 49
2.2.3. Đối tượng nghiên cứu ..................................................................... 49
2.2.4. Phương pháp nghiên cứu ................................................................ 50
2.3. Thực trạng biểu hiện năng lực hợp tác của học sinh cuối cấp Tiểu
học trƣờng Tiểu học quận Hai Bà Trƣng ..................................................... 52
2.4. Thực trạng đánh giá năng lực hợp tác của học sinh cuối cấp Tiểu
học tại các trƣờng Tiểu học quận Hai Bà Trƣng, Hà Nội ........................... 55
2.4.1. Thực trạng nhận thức của giáo viên về đánh giá năng lực hợp
tác của học sinh cuối cấp Tiểu học .......................................................... 55
2.4.2. Thực trạng mục đích của đánh giá năng lực hợp tác của HS
cuối cấp tiểu học hiện nay ........................................................................ 56
2.4.3. Thực trạng đánh giá về năng lực chung về năng lực hợp tác của
học sinh của HS cuối cấp tiểu học hiện nay ............................................. 60
2.4.4. Thực trạng đánh giá về năng lực cụ thể về năng lực hợp tác về
năng lực hợp tác của học sinh của HS cuối cấp tiểu học hiện nay .......... 63
2.4.5. Thực trạng đánh giá kỹ năng đánh giá kỹ năng hợp tác của học
sinh cuối cấp tiểu học ............................................................................... 65
2.4.6. Thực trạng quy trình đánh giá năng lực hợp tác cho học sinh cuối
cấp tiểu học của HS cuối cấp tiểu học hiện nay ........................................ 68
2.4.7. Thực trạng hình thức đánh giá năng lực hợp tác của học sinh
cuối cấp Tiểu học hiện nay ....................................................................... 69
2.4.8. Thực trạng phương pháp đánh giá năng lực hợp tác của học
sinh cuối cấp Tiểu học hiện nay ............................................................... 73
2.4.9. Thực trạng các yếu tố ảnh hưởng đến đánh giá năng lực hợp
tác của học sinh cuối cấp Tiểu học hiện nay ........................................... 76
DANH MỤC CÁC CH
Nghĩa đầy đủ
VIẾT TẮT
Chữ viết tắt
Ban Giám Hiệu
BGH
Công nghiệp hóa, hiện đại hóa
CNH, HĐH
Công nghệ thông tin
CNTT
Cở sở vật chất
CSVC
Đội ngũ giáo viên
ĐNGV
Điểm trung bình
ĐTB
Bảng 2.1: Thực trạng mục đích của đánh giá năng lực hợp tác của HS
cuối cấp tiểu học hiện nay................................................................. 56
Bảng 2.2: Thực trạng đánh giá về năng lực chung về năng lực hợp tác của
học sinh của HS cuối cấp tiểu học hiện nay ..................................... 61
Bảng 2.3: Thực trạng đánh giá về năng lực cụ thể về năng lực hợp tác về
năng lực hợp tác của học sinh của HS cuối cấp tiểu học hiện nay ... 63
Bảng 2.4. Thực trạng quy trình đánh giá năng lực hợp tác cho học sinh cuối
cấp tiểu học của HS cuối cấp tiểu học hiện nay ................................ 68
Bảng 2.5. Thực trạng hình thức đánh giá năng lực hợp tác của học sinh
cuối cấp Tiểu học hiện nay ............................................................... 70
Bảng 2.6. Thực trạng phƣơng pháp đánh giá năng lực hợp tác của học
sinh cuối cấp Tiểu học hiện nay ....................................................... 74
Bảng 2.7. Thực trạng các yếu tố ảnh hƣởng đến đánh giá năng lực hợp tác
của học sinh cuối cấp Tiểu học hiện nay .......................................... 77
Bảng 3.1. Hệ thống các kĩ năng hợp tác cần đánh giá ở HS ........................... 85
Bảng 3.2: Bộ tiêu chí đánh giá NLHT cho HS Tiểu học ................................ 87
Bảng 3.3. Khảo nghiệm tính cấp thiết của các biện pháp ............................. 117
DANH MỤC BIỂU ĐỒ
Biểu đồ 2.1: Thực trạng nhận thức của giáo viên về đánh giá năng lực hợp
tác của học sinh cuối cấp Tiểu học ............................................... 55
Biểu đồ 3.1: Khảo nghiệm tính cần thiết của các biện pháp ......................... 118
Biều đồ 3.2: Khảo nghiệm tính khả thi của các biện pháp đề xuất............... 119
1
MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Sự phát triển kinh tế - xã hội trong bối cảnh toàn cầu hóa và cuộc cách
bao gồm: Yêu nƣớc, Nhân ái, Chăm chỉ, Trung thực, Trách nhiệm; và các
năng lực cần hình thành cho ngƣời học bao gồm các năng lực cốt lõi (gồm
năng lực chung: Tự chủ và tự học, Giao tiếp và hợp tác, Giải quyết vấn đề và
sáng tạo; các năng lực chuyên môn: Năng lực ngôn ngữ, Năng lực tính toán,
Năng lực tìm hiểu tự nhiên và xã hội, Năng lực công nghệ, Năng lực tin học,
Năng lực thẩm mỹ, Năng lực thể chất) và các năng lực đặc biệt (năng khiếu).
Trong đó, việc hình thành năng lực hợp tác cho HS có vai trò quan trọng góp
phần tạo nên thành công trong mọi hoạt động, phát triển một số năng lực của
con ngƣời đáp ứng những thách thức của cuộc sống.
Có thể coi việc hình thành năng lực hợp tác cho HS có vai trò vô cùng
quan trọng trong bối cảnh hiện nay. Khi hình thành và phát triển năng lực hợp
tác thì ngƣời học có sự hỗ trợ, giúp đỡ lẫn nhau giữa các cá nhân và kết quả sẽ
tiếp thu kiến thức thông qua các hoạt động tƣơng tác khác nhau giữa ngƣời học
với ngƣời học, giữa ngƣời học với ngƣời dạy, giữa ngƣời học và môi trƣờng.
Tuy nhiên ở các trƣờng Tiểu học, việc hình thành năng lực hợp tác
chƣa đƣợc chú trọng. GV cũng nhƣ HS chƣa thực sự quan tâm trong quá trình
dạy học nhằm phát triển năng lực hợp tác cho HS. Để giúp GV thấy đƣợc
những mặt mạnh và hạn chế trong dạy học nhằm phát triển năng lực hợp tác
thì cần phải đánh giá năng lực hợp tác của HS, từ đó có những điều chỉnh
trong quá trình dạy học.
Trong đó, việc đánh giá năng lực hợp tác của HS cuối cấp Tiểu học là
vô cùng quan trọng, do đặc điểm riêng về lứa tuổi đang học lớp 4, lớp 5 chuẩn bị kết thúc giai đoạn học các kiến thức cơ bản và ở độ tuổi từ 9 đến 12
tuổi là giai đoạn mà đa số trẻ về mặt tâm sinh lý, đang chuẩn bị dậy thì. Đây
là tiềm năng thuận lợi trong việc tạo cho HS học qua làm việc, xử lí tình
3
huống nhờ hợp tác nhóm. Qua cách học đó, GV sẽ kiểm tra và rà soát đƣợc
HS một cách bao quát và kiến thức của HS sẽ bớt phần chủ quan, phiến diện,
làm tăng tính khách quan khoa học, tƣ duy phê phán của HS đƣợc rèn luyện
tác của HS cuối cấp Tiểu học, đề xuất một số biện pháp đánh giá năng lực
hợp tác của HS cuối cấp Tiểu học nhằm phát triển năng lực hợp tác cho HS.
3. Đối tƣợng, khách thể, phạm vi nghiên cứu
3.1. Đối tượng nghiên cứu
Hoạt động đánh giá năng lực HT của HS cuối cấp Tiểu học
3.2. Khách thể nghiên cứu
Hoạt động đánh giá năng lực của HS cuối cấp Tiểu học tại các trƣờng Tiểu
học quận Hai Bà Trƣng, thành phố Hà Nội
3.3. Phạm vi nghiên cứu
Nghiên cứu thực trạng dạy học tại một số trƣờng thuộc quận Hai Bà
Trƣng, Hà Nội: Trƣờng Tiểu học Tô Hiến Thành, trƣờng Tiểu học Tây Sơn,
trƣờng Tiểu học Tân Mai, trƣờng Tiểu học Vinschool.
Nghiên cứu đánh giá năng lực hợp tác của HS cuối cấp Tiểu học trong
quá trình dạy học trên lớp.
4. Giả thuyết khoa học
Các biện pháp đánh giá NLHT phù hợp với đặc điểm phát triển tâm
sinh lý của HS cuối cấp Tiểu học, năng lực của giáo viên cũng nhƣ các điều
kiện của nhà trƣờng và đáp ứng mục tiêu giáo dục, dạy học thì sẽ góp phần
nâng cao năng lực hợp tác của HS Tiểu học cuối cấp.
5. Nhiệm vụ nghiên cứu
- Nghiên cứu cơ sở lý luận về đánh giá năng lực hợp tác của HS cuối cấp
Tiểu học.
- Nghiên cứu về thực trạng đánh giá năng lực hợp tác của HS cuối cấp
Tiểu học trên địa bàn quận Hai Bà Trƣng, Hà Nội.
- Đề xuất một số biện pháp đánh giá năng lực hợp tác của HS cuối cấp
Tiểu học.
5
6. Phƣơng pháp nghiên cứu
- Hệ thống hoá và làm sáng tỏ hơn một số khái niệm về đánh giá, năng
lực, năng lực hợp tác, đánh giá năng lực hợp tác để xây dựng khung lý luận về
đánh giá năng lực hợp tác của HS cuối cấp Tiểu học.
7.2. Về thực tiễn
- Đƣa ra thực trạng về năng lực hợp tác và đánh giá năng lực hợp tác
của HS cuối cấp Tiểu học.
- Đè xuất một số biện pháp đánh giá năng lực hợp tác của HS cuối
cấp Tiểu học và kiểm chứng thông qua thực nghiệm sƣ phạm có giá trị áp
dụng trong thực tiễn.
8. Cấu trúc của luận văn
Ngoài phần Mở đầu, Kết luận, Tài liệu tham khảo, Phụ lục, Nội dung
đề tài có kết cấu gồm 3 chƣơng:
Chƣơng 1: Cơ sở lí luận về đánh giá năng lực hợp tác của học sinh
cuối cấp Tiểu học.
Chƣơng 2: Cơ sở thực tiễn về đánh giá năng lực hợp tác của học sinh cuối
cấp Tiểu học quận Hai Bà Trƣng, thành phố Hà Nội
Chƣơng 3: Biện pháp đánh giá năng lực hợp tác của học sinh cuối cấp
Tiểu học
7
Chƣơng 1
CƠ SỞ LÍ LUẬN VỀ ĐÁNH GIÁ NĂNG LỰC HỢP TÁC
CỦA HỌC SINH CUỐI CẤP TIỂU HỌC
1.1. Tổng quan nghiên cứu vấn đề
1.1.1 Nghiên cứu trên thế giới
Trong dạy học, hợp tác không phải là vấn đề mới đối với một số nền
giáo dục nƣớc ngoài. Các nhà nghiên cứu giáo dục đã đề cập đến vấn đề này
trong nhiều công trình. Đã có những thời kì học hợp tác đƣợc ủng hộ mạnh
mẽ và đƣợc áp dụng rộng rãi nhằm thúc đẩy các mục đích giáo dục.
đánh giá kết quả. Các nhóm học tập hợp tác đƣợc thành lập trƣớc mỗi bài học,
trƣớc một vấn đề quan trọng cần nghiên cứu và sẽ hỗ trợ cho nhau. Điều này
tạo nên sự hài hòa trong phối hợp công việc của toàn lớp. [37, tr.45]
John Dewey, nhà giáo dục thực dụng Mỹ, đƣợc coi là ngƣời đầu
tiên khởi xƣớng ra xu thế dạy học hợp tác, vào những năm đầu của thế kỷ
XIX, ông luôn nhấn mạnh vai trò của giáo dục nhƣ là một phƣơng tiện dạy
cho con ngƣời cách sống hợp tác trong một chế độ xã hội dân chủ. John
Dewey cho rằng vai trò của giáo dục là dạy cho con ngƣời cách sống hợp tác.
[37, tr.34]
Đến khoảng thời gian từ năm 1930 đến năm 1940, nhà tâm lí học xã hội
Kurt Lewin đã tạo nên một dấu ấn mới trong lịch sử phát triển của tƣ tƣởng
giáo dục hợp tác khi ông nhấn mạnh đến tầm quan trọng của cách thức cƣ xử
trong nhóm khi nghiên cứu hành vi của các nhà lãnh đạo và thành viên trong
các nhóm dân chủ. Sau đó, Mornton Deutsch, một HS của Kurt Lewin, đã
phát triển lí luận về hợp tác và cạnh tranh trên cơ sở "những lí luận nền tảng"
của Kurt Lewin. [37, tr.46]
Từ những năm 60 của thế kỉ XX trở lại đây, cùng với phong trào
cải cách giáo dục, việc nghiên cứu về dạy học hợp tác đã ngày càng đƣợc đẩy
9
mạnh ở các nƣớc trên thế giới. Nghiên cứu ở thời kì này chủ yếu hƣớng vào
xây dựng mô hình và các chiến lƣợc dạy học hợp tác một cách hiệu quả.
Nghiên cứu đầu tiên kể đến giai đoạn này là kết quả của Slavin. Kết
quả nghiên cứu đƣợc tiến hành về cách dạy học hợp tác ở các trƣờng Tiểu
học và Trung học từ 1972 – 1987. Tác giả nhận thấy, học hợp tác và đánh
giá chính xác năng lực hợp tác là cách hiệu quả làm tăng thành tích của HS.
Cơ hội hợp tác đạt đƣợc cao nhất chỉ khi các mục đích của nhóm,
trách nhiệm của các thành viên, phƣơng pháp học hợp tác đƣợc kết hợp với
đánh giá. [47, tr14]
dẫn giáo viên đánh giá năng lực học sinh cuối cấp Tiểu học”. Các cuốn sách
có nội dung về việc hƣớng dẫn đánh giá năng lực học sinh cuối cấp Tiểu học
không chỉ cho HS, GV mà còn cho phụ huynh tham khảo để dựa vào đó có
thể đánh giá về các năng lực của HS trong quá trình học tập cũng có các biện
pháp giáo dục phù hợp nhằm phát triển các năng lực cho HS đặc biệt là HS
cuối cấp. [24], [25], [26].
Phạm Huyền Phƣơng, Phan Thị Thanh Hội (2014) nghiên cứu về
“Đánh giá năng lực hợp tác trong dạy học chương Chuyển hóa vật chất và
năng lượng - Sinh học 11 THPT”. Tài liệu nhằm tìm hiểu các phƣơng pháp và
cấu trúc của đánh giá năng lực hợp tác và khả năng áp dụng đánh giá năng lực
hợp tác vào chƣơng Chuyển hóa vật chất và năng lƣợng trong môn Sinh học
lớp 11 ở trƣờng THPT. [33]
Đỗ Ngọc Thống (2011), đã nghiên cứu đề tài “Xây dựng chương trình
giáo dục phổ thông theo hướng tiếp cận năng lực”. Kết quả nghiên cứu đề tài
đã xây dựng chƣơng trình giáo dục theo hƣớng tiếp cận năng lực từ mục tiêu
đến việc lựa chọn nội dung, phƣơng pháp dạy học, cách tổ chức, kiểm tra
đánh giá kết quả giáo dục theo hƣớng tiếp cận năng lực....[42]
Nguyễn Lan Phƣơng (2015), đã nghiên cứu đề tài “Đánh giá năng lực
người học”. Kết quả đã xây dựng các khái niệm về và các đặc trƣng cơ bản
11
của năng lực của ngƣời học từ đó xây dựng cấu trúc để đánh giá năng lực
ngƣời học. Kết quả nghiên cứu là cơ sở để các nhà quản lý giáo dục xây dựng
chƣơng trình, đổi mới phƣơng pháp dạy học nhằm đáp ứng yêu cầu phát triển
năng lực ngƣời học. [34]
Trong những năm gần đây, nhiều tác giả tiếp cận PP dạy học nhóm
theo các hƣớng khác nhau. Tác giả Tống Huy Hoàng trong đề tài (2009):
“Thiết kế bài dạy học theo lý thuyết nhóm với sự hỗ trợ của máy vi tính trong
dạy học phần Động lực học Vật lý 10 THPT” đã trình bày một cách có hệ
cấp tiểu học.
1.2. Một số khái niệm cơ bản
1.2.1. Đánh giá
Khái niệm đánh giá chung và đánh giá trong GD&ĐT nói riêng là nằm
trong cụm thuật ngữ kiểm tra – thanh tra – đánh giá. Đó là một trong những
nội dung và biện pháp quan trọng của quản lí nhà nƣớc nói chung và quản lí
giáo dục nói riêng. Có thể đƣa đến một số nghiên cứu sau:
Theo Jean - Marie De Ketele (1989): “Đánh giá có nghĩa là thu thập
một tập hợp thông tin đủ thích hợp, có giá trị và đáng tin cậy, xem xét mức độ
phù hợp giữa tập thông tin này và một tập hợp tiêu chí phù hợp với các mục
tiêu định ra ban đầu hay đã đƣợc điều chỉnh trong quá trình thu thập thông tin
nhằm đƣa ra quyết định” [27, tr.56].
Theo Trần Thị Tuyết Oanh (2007), “Đánh giá” là hoạt động của con
ngƣời nhằm phán xét về một hay nhiều đặc điểm của sự vật, hiện tƣợng, con
ngƣời theo những quan niệm và chuẩn mực nhất định mà ngƣời đánh giá cần
tuân theo [30, tr.46].
Theo Phạm Xuân Thanh (2007), đánh giá là một quá trình bao gồm:
- Chuẩn bị một kế hoạch;
- Thu thập, phân tích thông tin và thu đƣợc kết quả;
13
- Chuyển giao các kết quả thu đƣợc đến những ngƣời liên quan để họ
hiểu về đối tƣợng đánh giá hoặc giúp những ngƣời có thẩm quyền đƣa ra các
nhận định hay các quyết định liên quan đến đối tƣợng đánh giá [Trích theo
18, tr.56]
Cũng viết về nội dung đánh giá, Nguyễn Xuân Đàm có ý kiến về nội
dung đánh giá bao gồm một số vấn đề cơ bản sau: “Đánh giá là đƣa ra nhận
định tổng hợp về các dữ kiện đã đo lƣờng đƣợc qua sự theo dõi thƣờng xuyên,
qua các cuộc kiểm tra, thanh tra, và kết thúc bằng cách đối chiếu, so sánh với
... trong tiếng Anh.
Theo Hondeghem (2002), năng lực (competency) có thể đƣợc định
nghĩa là thái độ, kĩ năng, kiến thức (Attitudes, Skills, Knowledge - ASK) giúp
một cá nhân hoàn thành công việc đƣợc giao [20, tr.34].
Do các nhiệm vụ cần phải giải quyết trong cuộc sống cũng nhƣ công
việc và học tập hằng ngày là các nhiệm vụ đòi hỏi phải có sự kết hợp của các
thành tố phức hợp về tƣ duy, cảm xúc, thái độ, kỹ năng vì thế có thể nói năng
lực của một cá nhân là hệ thống các khả năng và sự thành thạo giúp cho ngƣời
đó hoàn thành một công việc hay yêu cầu trong những tình huống học tập,
công việc hoặc cuộc sống, hay nói một cách khác năng lực là “khả năng vận
dụng những kiến thức, kinh nghiệm, kĩ năng, thái độ và sự đam mê để hành
động một cách phù hợp và có hiệu quả trong các tình huống đa dạng của cuộc
sống” [20, Tr.56].
Trong bất cứ hoạt động nào của con ngƣời, để thực hiện có hiệu quả,
con ngƣời cần phải có một số phẩm chất tâm lý cần thiết và tổ hợp những
phẩm chất này. “Khả năng cho phép một ngƣời đạt thành công trong hoạt
động thể lực, trí lực hoặc nghề nghiệp. Năng lực đƣợc thể hiện ở khả năng thi
hành một hoạt động, thực hiện một nhiệm vụ. Năng lực là đặc điểm cá nhân
thể hiện ở mức độ thông thạo, tức là có thể hiện một cách thành thục và chắc
chắn một số dạng hoạt động nào đó. Năng lực gắn liền với phẩm chất và trí
15
nhớ, tính nhạy cảm, trí tuệ, tính cách của cá nhân. Năng lực có thể phát triển
trên cơ sở năng khiếu cá nhân và là kết quả phát triển của xã hội của con
ngƣời (đời sống xã hội và sự giáo dục rèn luyện hoạt động của cá nhân). Năng
lực của một ngƣời hoàn thành đƣợc những nhiệm vụ phức tạp, việc hoàn
thành này đòi hỏi phải thi hành một số lƣợng lớn thao tác đối với những
nhiệm vụ mà ngƣời ta thƣờng gặp trong khi thực hành một nghề”[20, tr.45].
Theo Nguyễn Công Khanh, Năng lực là khả năng làm chủ những hệ