Đánh giá hiện trạng và đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng đất sản xuất nông nghiệp theo hướng bền vững trên địa bàn huện quang bình, tỉnh hà giang - Pdf 54

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

VÃI VĂN HUYỆN

ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG VÀ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP NÂNG
CAO HIỆU QUẢ SỬ DỤNG ĐẤT SẢN XUẤT NÔNG NGHIỆP
THEO HƯỚNG BỀN VỮNG TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN QUANG
BÌNH, TỈNH HÀ GIANG
Ngành: Quản lý đất đai
Mã số ngành: 8.85.01.03

TÓM TẮT LUẬN VĂN THẠC SĨ
QUẢN LÝ ĐẤT ĐAI

Thái Nguyên, năm 2018


i
Công trình được hoàn thành tại:
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM - ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN

Người hướng dẫn khoa học: TS. Nguyễn Thị Lợi
Phản biện 1:..................................................................................
.........................................................................
Phản biện 2:..................................................................................
.........................................................................
Luận văn này sẽ được bảo vệ trước Hội đồng chấm luận văn
Họp tại: TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM - ĐẠI HỌC THÁI
NGUYÊN Ngày


đất hợp lý, hiệu quả ở các tỉnh miền núi là vấn đề chiến lược và có
tính cấp bách của từng địa phương cũng như của cả nước nhằm đảm
bảo mục tiêu an ninh lương thực, phát triển bền vững.


2

Quang Bình là huyện miền núi thuộc vùng Trung du Miền
núi phía Bắc, nằm phía Tây Nam tỉnh Hà Giang. Tổng diện tích tự
nhiên tính đến 31/12/2015 của huyện Quang Bình là 79.178,26
ha.Nhóm đất nông nghiệp 63.396.46 ha chiếm 80,07% tổng diện tích
tự nhiên. Tuy diện tích tương đối lơn nhưng địa hình phức tạp, chủ
yếu là đồi núi, trình độ dân trí chưa cao nên khả năng khai thác tài
nguyên đất nói chung và đất nông nghiệp nói riêng còn hạn chế. Sản
xuất kém phát triển, hiệu quả kinh tế không cao, trong khi nguồn thu
nhập chính của người dân nơi đây phụ thuộc vào sản xuất nông
nghiệp. Vì vậy đời sống nhân dân trong huyện còn nhiều khó khăn,
vất vả.
Xuất phát từ thực tiễn, tầm quan trọng của những vấn đề trên,
được sự nhất trí của Ban giám hiệu Trường Đại Học Nông Lâm, Ban
chủ nhiệm khoa Quản lý Tài nguyên và sự hướng dẫn của giảng viên
TS. Nguyễn Thị Lợi em tiến hành nghiên cứu đề tài: “Đánh giá hiện
trạng và đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng đất sản xuất
nông nghiệp theo hướng bền vững trên địa bàn huyện Quang
Bình, tỉnh Hà Giang”.
1.2. Mục tiêu
- Đánh giá điều kiện tự nhiên kinh tế - xã hội và thực trạng sử
dụng đất nông nghiệp của huyện Quang Bình, tỉnh Hà Giang.



Chương 1
TỔNG QUAN TÀI LIỆU
1.1. Cơ sở khoa học của đề tài
1.1.1.

Đất nông nghiệp và hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp

1.1.2.

Các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng đất nông

nghiệp
1.1.3.

Đánh giá hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp

1.1.4.

Xác định loại hình sử dụng đất bền vững

1.2. Những nghiên cứu về hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp ở
trên Thế giới và Việt Nam
1.2.1.

Những nghiên cứu trên thế giới

1.2.2. Những nghiên cứu ở Việt Nam
Trong những năm qua xuất phát từ yêu cầu thực tiễn trong
quá trình sản xuất nông nghiệp ở Việt Nam đã có nhiều nghiên cứu
về nâng cao hiệu quả sử dụng đất, đặc biệt là sản xuất nông nghiệp

2017.
2.2. Nội dung nghiên cứu
2.2.1. Đánh giá điều kiện tự nhiên kinh tế - xã hội và thực trạng sử
dụng đất nông nghiệp của huyện Quang Bình, tỉnh Hà Giang.
2.2.2. Đánh giá hiệu quả và lựa chọn các loại hình sử dụng đất sản
xuất nông nghiệp có hiệu quả cao theo hướng bền vững tại huyện
Quang Bình, tỉnh Hà Giang


6

2.2.3. Đề xuất một số giải pháp đề nâng cao hiệu quả các loại hình
sử dụng đất sản xuất nông nghiệp theo hướng bền vững trên địa
bàn huyện Quang Bình, tỉnh Hà Giang.
2.3. Phương pháp nghiên cứu
2.3.1. Phương pháp Thu thập số liệu, tài liệu thứ cấp
- Thu thập tài liệu, số liệu về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội
của huyện Quang Bình tại các phòng, ban chức năng thuộc UBND
huyện Quang Bình; Các tài liệu, số liệu về đất đai, năng suất, sản
lượng, kế hoạch chỉ đạo sản xuất nông nghiệp của huyện Quang Bình
tại phòng Tài nguyên & Môi trường, phòng Nông nghiệp và Phát
triển nông thôn, Phòng Thống kê huyện Quang Bình.


7

2.3.2. Phương pháp Điều tra thu thập số liệu sơ cấp
Nhằm đánh giá và phản ánh được tình hình sử dụng đất cũng như
hiệu quả sử dụng đối với đất sản xuất nông nghiệp trên địa bàn huyện
Quang Bình. Chúng tôi tiến hành phân vùng và điều tra thông tin từ

- Chi phí trung gian CPTG (IC - Intermediate Cost): là toàn bộ các
khoản chi phí vật chất thường xuyên bằng tiền mà chủ thể bỏ ra để
thuê và mua các yếu tố đầu vào và dịch vụ sử dụng trong quá trình
sản xuất.
- Giá trị gia tăng GTGT (VA - Value Added): Là hiệu số giữa giá trị
sản xuất và chi phí trung gian, là giá trị sản phẩm xã hội tạo ra thêm
trong quá trình sản xuất đó.
VA = GO – IC
- Thu nhập hỗn hợp NVA (Net Value Added): Là phần trả cho gười
lao động (cả lao động chân tay và lao động quản lý) cùng tiền lãi thu
được trên từng loại hình sử dụng đất. Đây chính là phần thu nhập
đảm bảo đời sống người lao động và tích lũy cho tái sản xuất mở
rộng.
- Giá trị ngày công lao động (Hlđ):
Hlđ = VA/số công lao động/ha/năm.
- Hiệu quả đồng vốn (hiệu quả trên một đơn vị chi phí) = NVA/IC
+ Hiệu quả kinh tế tính trên 1 đồng chi phí trung gian (GTSX/CPSX,
GTGT/CPTG). Đây là chỉ tiêu tương đối của hiệu quả, nó chỉ ra hiệu
quả sử dụng các chi phí biến đổi và thu dịch vụ.


9

+ Hiệu quả kinh tế trên ngày công lao động quy đổi, gồm có
(GTSX/LĐ, GTGT/LĐ). Thực chất là đánh giá kết quả đầu tư lao
động sống cho từng kiểu sư dụng đất và từng cây trồng, làm cơ sở để
so sánh với chi phí cơ hội của người lao động.
- Bền vững về mặt xã hội:
+ Giá trị sản xuất trên lao động nông lâm (nhân khẩu nông lâm).
+ Giảm tỷ lệ hộ đói nghèo.

a. Vị trí địa lí
Quang Bình là một huyện thuộc vùng Trung du Miền núi phía Bắc,
nằm ở phía Tây Nam của tỉnh Hà Giang, có tọa độ địa lý nằm trong
khoảng: từ 22012’13” đến 22034’41” vĩ độ Bắc, từ

103056’40”

đến
104017’25”
Đông.

kinh

độ

Phía Bắc giáp các huyện Hoàng Su Phì, Xín Mần.
Phía Nam giáp huyện Bắc Quang và tỉnh Yên Bái.
Phía Đông giáp huyện Bắc Quang.
Phía Tây giáp tỉnh Lào Cai.
Quang Bình là huyện mới được thành lập theo Nghị Định 146 ngày
01/12/2003 của Chính phủ (được chia tách ra từ 12 xã của huyện Bắc
Quang, 1 xã của huyện Xín Mần và 2 xã của huyện Hoàng Su Phì).
Toàn huyện có 15 đơn vị hành chính cấp xã với tổng diện tích tự
nhiên năm 2017 là 79.178,26 ha, chiếm 10% tổng diện tích tự nhiên


11

của tỉnh. Trung tâm kinh tế - văn hóa - chính trị của huyện hiện đang
xây dựng trên địa bàn xã Yên Bình, cách trung tâm tỉnh Hà Giang 82

Năm

Năm 2015

Năm 2017

Nông nghiệp

42

39

Công nghiệp

28

29

Dịch vụ

30

32

100

100

Ngành


năm

2. Cây
lâu
năm

LUT

Kiểu sử dụng đất

Lúa xuân – Lúa mùa – Ngô
đông
Lúa xuân – Lúa mùa – Lạc
2 lúa – 1 màu
đông
Lúa xuân – Lúa mùa – Rau
2 lúa
Lúa xuân – Lúa mùa
Lúa xuân – Lạc mùa
Lúa xuân – Ngô mùa
Lúa - màu
Ngô xuân – Lúa mùa
Lúa mùa - Đỗ tương
1 lúa
Lúa mùa
Lạc Xuân - Ngô Mùa
Chuyên rau màu và Ngô mùa – Rau đông
cây công nghiệp Lạc mùa – Rau đông
hàng năm
Lạc xuân – Lạc mùa


14

Bảng 3.3. Hiện trạng các loại hình sử dụng đất sản xuất nông
nghiệp chính của Tiểu vùng 2
LUT

LUT

chính

Kiểu sử dụng đất

Diện tích
(ha)

Lúa xuân – Lúa mùa – Lạc
2 lúa – 1 màu
2 lúa
1.
Cây
hàng
năm

Lúa - màu
1 lúa
Chuyên

rau


178,3

Lúa xuân – Lúa mùa

653,6

Lúa xuân – Lạc mùa

156,4

Ngô xuân – Lúa mùa

215,8

Đỗ tương – Lúa mùa

198,4

Lúa mùa

268,2

Lạc Xuân - Ngô Mùa

1867,2

Ngô mùa – Rau đông

574,19


nghiệp chính của Tiểu vùng 3
LUT

LUT

chính

Kiểu sử dụng đất

2 lúa
Lúa - màu
1.

Cây 1 lúa

hàng năm

(ha)

Lúa xuân – Lúa mùa

232,9

Lúa mùa – Ngô đông

322,1

Lúa mùa - Đỗ tương

234,9

Cây ăn quả

Chè

1889,6

Cam

200,88

Quýt

59,0

Mận

8,0

Đào

3,0

Hồng

21,10

( Nguồn: Phòng NN&PTNT huyện Quang Bình năm 2017)
Qua 3 bảng trên ta thấy Huyện Quang bình có 7 loại hình sử
dụng đất với 36 kiểu sử dụng đất điển hình, đó là:
* LUT 2 lúa:



17

không chủ động. Nên ở đây vụ mùa có nước mưa để làm ruộng, còn
các vụ khác là trồng ngô lạc hoặc đỗ tương.
* LUT Chuyên rau màu và cây công nghiệp hàng năm:
Những nơi không có nguồn nước để tưới tiêu thường xuyên
thì Loại hình sử dụng đất này rất phổ biến. Chủ yếu là trồng Ngô, lạc
có thể là 2 vụ liên tiếp hoặc trồng 1 vụ ngô – 1 vụ lạc. Tập trung ở
tiểu vùng 1 với tiểu vùng 2.
* LUT Cây Công nghiệp lâu năm:
Cây công nghiệp lâu năm được trồng ở huyện Quang Bình
chủ yếu là cây chè. Tập trung nhiều nhất là ở tiểu vùng 3, cây đem lại
hiệu quả kinh tế cao cho bà con nhân dân nơi đây. Tiểu vùng 1, tiểu
vùng 2 có với diện tích trồng ít hơn, chất lượng chè cũng thấp hơn.
* LUT Cây ăn quả
Cây ăn quả được trồng chủ yếu ở huyện Quang Bình là cây
cam, cây quýt, mận.... Cây đem lại hiệu quả kinh tế cao nhất đó là
cây cam. Được trồng nhiều nhất ở tiểu vùng 2, nơi có địa hình đồi núi
thấp.
3.2.2. Đánh giá hiệu quả các loại hình sử dụng đất sản xuất nông
nghiệp tại huyện Quang Bình, tỉnh Hà Giang
3.2.2.1.

Đánh giá hiệu quả kinh tế của các loại hình sử dụng đất

sản xuất nông nghiệp của huyện Quang Bình
Ðánh giá hiệu quả kinh tế của các loại hình sử dụng đất là
một công tác hết sức quan trọng và là một trong những cơ sở khoa

- LUT 1 lúa: đây là LUT có hiệu quả kinh tế thấp với giá trị
ngày công lao động là 49,58 nghìn đồng, hiệu quả sửu dụng vốn 2,17
lần.
- LUT 2 lúa: Loại hình sử dụng đất này rất phổ biến ở tiểu
vùng này, hiệu quả kinh tế đem lại ở mức độ trung bình với giá trị
ngày công lao động là 50,06 nghìn đồng, hiệu quả sử dụng vốn 1,52
lần.
- Chuyên rau màu và cây công nghiệp hàng năm: Với 5 kiểu sử
dụng đất là: Lạc xuân – Ngô mùa, Ngô mùa – Rau đông, Lạc mùa –
Rau đông, Lạc Xuân – Lạc mùa, Ngô xuân – Ngô mùa. Trong LUT
này, kiểu sử dụng đất Lạc Xuân – Lạc Mùa có hiệu quả kinh tế cao
nhất với giá trị ngày công lao động 81,73 nghìn đồng, hiệu quả sử
dụng vốn 2, 17 lần. Kiểu sử dụng đất Ngô xuân – Ngô mùa có hiệu
quả sử dụng đất thấp nhất với giá trị ngày công lao động là 18,50
nghìn đồng, hiệu quả sử dụng vốn 1,28 lần.
- LUT Cây Công nghiệp lâu năm: Đây là loại hình sử dụng đất
đem lại hiểu quả kinh tế cao tại tiểu vùng này với giá trị ngày công
lao động đạt 144, 39 nghìn đồng, hiệu quả sử dụng vốn 1,82 lần.
- LUT Cây ăn quả: Đây là loại hình sử dụng đất đem lại hiệu
quả cao nhất tại tiểu vùng này với giá trị ngày công lạo động đạt
386,12 nghìn đồng, hiệu quả sử dụng vốn 2,98 lần.
Như vậy, LUT có hiệu quả kinh tế cao tại tiểu vùng 1 là LUT
cây ăn quả, cây công nghiệp lâu năm, chuyên rau màu và cây công


20

nghiệp hàng năm với kiểu sử dụng đất Lạc xuân – Lạc mùa, LUT
Lúa – Màu với kiểu sử dụng đất Lúa mùa – Đỗ tương. LUT có hiệu
quả kinh tế thấp nhất tại tiểu vùng là LUT Chuyên rau màu và cây

dụng đất: Lạc Xuân – Ngô mùa, Ngô mùa – Rau đông, Lạc mùa –
Rau đông, Ngô xuân – Ngô mùa, Lạc xuân – Lạc mùa. Trong LUT
này kiểu sử dụng đất Lạc xuân – Lạc mùa có hiệu quả kinh tế cao
nhất với giá trị ngày công lao động đạt 89, 62 nghìn đồng, hiệu quả
sử dụng vốn đạt 2,26 lần. Kiểu sử dụng đất Ngô xuân – Ngô mùa có
hiệu quả kinh tế thấp nhất với giá trị ngày công lao động 17,28 nghìn
đồng, hiệu quả sử dụng vốn 2,26 lần.
- LUT Cây Công nghiệp lâu năm: Đây là loại hình sử dụng đất
đem lại hiểu quả kinh tế cao tại tiểu vùng này, giá trị ngày công lao
động đạt 138,29 nghìn đồng, hiệu quả sử dụng vốn 1,81 lần.
LUT Lúa màu, Chỉ tiêu sản phẩm là hàng hóa ở mức độ thấp,
các chỉ tiêu còn lại được đánh giá ở mức độ trung bình.
LUT Chuyên rau màu và cây công nghiệp hàng năm sản
phẩm chủ yếu sản xuất ra để bán nên được đánh giá ở mức độ cao,
còn các tiêu chí còn lại đều ở mức độ trung bình.
* Tiểu vùng 2


22

LUT Cây công nghiệp lâu năm, đây là loại hình sử dụng đất
có hiệu quả xã hội cao, chỉ tiêu về yêu cầu vốn đầu tư ở mức độ trung
bình, các chỉ tiêu còn lại được đánh giá ở mức độ cao.
.2.3. Lựa chọn các loại hình sử dụng đất sản xuất nông nghiệp có
hiệu quả cao theo hướng bền vững tại huyện Quang Bình.
Dựa vào các số liệu tổng hợp ở trên, tôi xin đề xuất một số
loại hình sử dụng đất sản xuất nông nghiệp có hiệu quả cao theo
hướng bền vững tại huyện Quang Bình như sau:
* Đối với tiểu vùng 1:
- LUT 2 lúa: Đây là LUT có hiệu quả kinh tế thấp nhưng là


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status