PHÁT TRIỂN CHO VAY đầu tư tại QUỸ đầu tư PHÁT TRIỂN và bảo LÃNH tín DỤNG CHO DOANH NGHIỆP NHỎ và vừa TỈNH THỪA THIÊN HUẾ - Pdf 54

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐẠI HỌC HUẾ
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ



VƢƠNG ĐÌNH NAM

H
U

PHÁT TRIỂN CHO VAY ĐẦU TƢ TẠI QUỸ

H

TẾ

ĐẦU TƢ PHÁT TRIỂN VÀ BẢO LÃNH TÍN

KI
N

DỤNG CHO DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA

H


C

TỈNH THỪA THIÊN HUẾ



H
U



Tác giả luận văn

TR

Ư



N

G

Đ

ẠI

H


C

KI
N


KI
N

H

những ý kiến quý báu cho luận văn.

Cuối cùng, tôi xin cảm ơn những ngƣời thân, bạn bè đã luôn bên tôi, động


C

viên tôi hoàn thành khóa học và bài luận văn này.

ẠI

H

Trân trọng cảm ơn!

Ư



N

G

Đ



HFIC

5

HIFU

6

Quỹ BLTD

H
U



Công ty Đầu tƣ tài chính thành phố Hồ Chí

4

TẾ

Minh

H

Quỹ Đầu tƣ phát triển đô thị Thành phố Hồ

KI
N


N

8

Quỹ Bảo lãnh tín dụng cho doanh nghiệp nhỏ

TCTD

Tổ chức tín dụng

10

UBND

Ủy ban nhân dân

11

VDB

Ngân hàng Phát triển Việt Nam

TR

9

ii





C

VAY ĐẦU TƢ CỦA QUỸ ĐẦU TƢ PHÁT TRIỂN ĐỊA PHƢƠNG ..................6

H

1.1. Cơ sở lý luận về phát triển cho vay đầu tƣ của Quỹ đầu tƣ phát triển địa phƣơng ... 6

ẠI

1.1.1. Các khái niệm ....................................................................................................6

Đ

1.1.2. Cho vay đầu tƣ của Quỹ đầu tƣ phát triển địa phƣơng ...................................10

N

G

1.2. Phát triển cho vay đầu tƣ của Quỹ đầu tƣ phát triển địa phƣơng .......................18



1.2.1. Nội dung phát triển cho vay đầu tƣ .................................................................18

TR





2.1.3. Kết quả hoạt động của Quỹ đầu tƣ phát triển và bảo lãnh tín dụng cho doanh
nghiệp nhỏ và vừa tỉnh Thừa Thiên Huế. .................................................................39

TẾ

2.2. Thực trạng phát triển cho vay đầu tƣ tại Quỹ đầu tƣ phát triển và bảo lãnh tín

KI
N

H

dụng cho doanh nghiệp nhỏ và vừa tỉnh Thừa Thiên Huế. .......................................46
2.2.1. Thực trạng phát triển cho vay .........................................................................46


C

2.2.2. Phát triển cho vay đầu tƣ tại Quỹ đầu tƣ phát triển và bảo lãnh tín dụng cho

H

doanh nghiệp nhỏ và vừa tỉnh Thừa Thiên Huế ........................................................52

ẠI

2.3. Kết quả đạt đƣợc và những tồn tại, hạn chế trong phát triển cho vay đầu tƣ của

iv


3.1.2. Nhu cầu về vốn đầu tƣ của tỉnh Thừa Thiên Huế ...........................................73
3.1.3. Khả năng cho vay đầu tƣ tại Quỹ đầu tƣ phát triển và bảo lãnh tín dụng cho
doanh nghiệp nhỏ và vừa tỉnh Thừa Thiên Huế ........................................................74
3.1.4. Định hƣớng cho vay đầu tƣ tại Quỹ đầu tƣ phát triển và bảo lãnh tín dụng cho
doanh nghiệp nhỏ và vừa tỉnh Thừa Thiên Huế. .......................................................74
3.2. Giải pháp cho vay đầu tƣ tại Quỹ đầu tƣ phát triển và bảo lãnh tín dụng cho
doanh nghiệp nhỏ và vừa tỉnh Thừa Thiên Huế. .......................................................75
3.2.1. Giải pháp về tăng trƣởng quy mô cho vay đầu tƣ ...........................................75
3.2.2. Tăng vai trò “vốn mồi” của Quỹ đầu tƣ phát triển và bảo lãnh tín dụng cho

H
U



doanh nghiệp nhỏ và vừa tỉnh Thừa Thiên Huế để thu hút nguồn vốn đầu tƣ ngoài
xã hội .........................................................................................................................78

TẾ

3.2.3. Thay đổi cơ cấu tín dụng phù hợp với mục tiêu, định hƣớng phát triển kinh tế

KI
N

H


II. KIẾN NGHỊ..........................................................................................................86

TR

1. Kiến nghị đối với cơ quan Trung ƣơng .................................................................86
1.1. Đối với Chính phủ: .............................................................................................86
1.2. Đối với Bộ Tài chính ..........................................................................................88
TÀI LIỆU THAM KHẢO ......................................................................................88
PHỤ LỤC .................................................................................................................89
Quyết định về việc thành lập Hội đồng chấm Luận văn Thạc sĩ
Nhận xét Luận văn thạc sĩ
Biên bản của Hội đồng chấm Luận văn Thạc sĩ
Bản giải trình chỉnh sửa luận văn
Giấy xác nhận hoàn thiện luận văn

v


DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 1.1: Tình hình hoạt động của các Quỹ ĐTPTĐP đến 31/12/2016...................31
Bảng 2.1. Tốc độ phát triển GRDP và tỷ trọng các ngành kinh tế ............................39
tỉnh Thừa Thiên Huế giai đoạn 2015-2017 ...............................................................39
Bảng 2.3. Vốn hoạt động của Huế DCGF giai đoạn 2015-2017 ..............................42
Bảng 2.4. Kết quả hoạt động của Huế DCGF giai đoạn 2015-2017 .........................44
Bảng 2.5. Kết quả hoạt động của Huế DCGF giai đoạn 2015-2017 .........................45
Bảng 2.6. Bảng lãi suất cho vay cụ thể từ tháng 8/2017 đến nay .............................50

H
U



Đ

Bảng 2.12. Tình hình nhận ủy thác của Huế DCGF 2015-2017 ...............................59

N

G

Bảng 2.13. Bảng tổng hợp Kết quả khảo sát doanh nghiệp ......................................63

Ư



Bảng 2.14. Danh sách lĩnh vực đề nghị bổ sung đối tƣợng cho vay của Huế DCGF

TR

...................................................................................................................................63
Bảng 2.15. Bảng xác định giá trị tài sản bảo đảm cho khoản vay tại Huế DCGF ....64
Bảng 3.1. Tỷ trọng các ngành kinh tế tỉnh Thừa Thiên Huế đến năm 2020 .............70

vi


DANH MỤC CÁC HÌNH, ĐỒ THỊ, BIỂU ĐỒ
Hình 1.1: Sơ đồ tổ chức bộ máy các Quỹ ĐTPTĐP .................................................13
Hình 2.1: Sơ đồ tổ chức bộ máy của Huế DCGF......................................................38



Hình 2.2: Tỷ trọng vốn cho vay của Huế DCGF giai đoạn 2015-2017 ....................55

vii


PHẦN I: MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài:
Đầu tƣ phát triển là hoạt động tạo ra tài sản vật chất cho một quốc gia, giúp
phát triển đồng bộ kết cấu hạ tầng kinh tế, là nhân tố quan trọng để chuyển dịch cơ
cấu kinh tế và đẩy nhanh tốc độ tăng trƣởng kinh tế. Đối với Việt Nam, nhìn chung,
cơ sở hạ tầng kinh tế còn chƣa phát triển nên chƣa thu hút đƣợc nhiều các nhà đầu
tƣ đến để hoạt động kinh doanh. Nhằm thúc đẩy sự phát triển hạ tầng kinh tế của
các địa phƣơng, năm 1997 Chính phủ đã thực hiện thí điểm thành lập Quỹ đầu tƣ
phát triển đô thị thành phố Hồ Chí Minh vào năm 1997 để tạo ra một công cụ tài

H
U



chính để địa phƣơng này huy động các thành phần kinh tế tham gia vào hoạt động
đầu tƣ phát triển của địa phƣơng. Với các kết quả đã đạt đƣợc từ hoạt động của Quỹ

TẾ

đầu tƣ phát triển đô thị thành phố Hồ Chí Minh, năm 2007, Chính phủ đã ban hành

KI
N


vốn, liên kết với khu vực kinh tế tƣ nhân… và đặc biệt hoạt động cho vay đầu tƣ để

TR

Ư

tạo “vốn mồi” của Qũy đầu tƣ phát triển địa phƣơng đã góp phần phát triển hạ tầng
kinh tế - xã hội của nhiều địa phƣơng.
Tuy nhiên, do nhiều điều kiện khó khăn khác nhau nên đến đầu năm 2015,
tỉnh Thừa Thừa Thiên Huế mới thành lập Quỹ Đầu tƣ phát triển và Bảo lãnh tín
dụng cho doanh nghiệp nhỏ và vừa tỉnh Thừa Thiên Huế trên nền tảng hành lang
pháp lý của Quỹ đầu tƣ phát triển địa phƣơng và hành lang pháp lý của Qũy bảo
lãnh tín dụng cho doanh nghiệp nhỏ và vừa; Do thời gian thành lập đến nay chƣa đủ
lâu nên các hoạt động của Quỹ Đầu tƣ phát triển và bảo lãnh tín dụng cho doanh
nghiệp nhỏ và vừa tỉnh Thừa Thiên Huế đang phải đối mặt với nhiều khó khăn,
thách thức; trong đó bao gồm cả hoạt động cho vay đầu tƣ;

1


Tình hình hoạt động cho vay đầu tƣ của Quỹ Đầu tƣ phát triển và bảo lãnh
tín dụng cho doanh nghiệp nhỏ và vừa tỉnh Thừa Thiên Huế đang đối mặt với nhiều
khó khăn, thách thức trong đó số dƣ nợ cho vay đầu tƣ đến cuối năm 2017 mới chỉ
có 23,939 tỷ đồng, chỉ chiếm 8,31% trên tổng vốn điều lệ thực có của Quỹ (288,069
tỷ đồng) và chiếm 23,40% trên vốn dành cho hoạt động cho vay đầu tƣ của Quỹ
(100 tỷ đồng).
Để hoạt động cho vay đầu tƣ của Quỹ Đầu tƣ phát triển và Bảo lãnh tín dụng
cho doanh nghiệp nhỏ và vừa tỉnh Thừa Thiên Huế đạt đƣợc hiệu quả tốt, góp phần
phát triển kinh tế - xã hội tỉnh nhà. Đồng thời cũng góp phần giảm bớt khó khăn về


ẠI

2.1. Mục tiêu chung

G

Đ

Đánh giá thực trạng hoạt động cho vay đầu tƣ của Quỹ Đầu tƣ phát triển và

N

Bảo lãnh tín dụng cho doanh nghiệp nhỏ và vừa tỉnh Thừa Thiên Huế và đề xuất

Ư



giải pháp để phát triển cho vay đầu tƣ tại Quỹ trong thời gian tới.

TR

2.2. Mục tiêu cụ thể
- Tổng hợp lý luận và thực tiễn về phát triển cho vay đầu tƣ của Quỹ Đầu tƣ
phát triển địa phƣơng;
- Phân tích, đánh giá thực trạng cho vay đầu tƣ của Quỹ tại Quỹ Đầu tƣ phát
triển và Bảo lãnh tín dụng cho doanh nghiệp nhỏ và vừa tỉnh Thừa Thiên Huế .
- Đề xuất một số kiến nghị, giải pháp nhằm phát triển cho vay đầu tƣ tại Quỹ
Đầu tƣ phát triển và Bảo lãnh tín dụng cho doanh nghiệp nhỏ và vừa tỉnh Thừa

H

Thông tin, số liệu thứ cấp: Từ các báo cáo đánh giá, tổng kết hoạt động của
hệ thống Quỹ đầu tƣ phát triển địa phƣơng của Bộ Tài chính; Các báo cáo tổng kết


C

của Quỹ Đầu tƣ phát triển và bảo lãnh tín dụng cho doanh nghiệp nhỏ và vừa tỉnh

ẠI

tạp chí ở lĩnh vực có liên quan.

H

Thừa Thiên Huế; các số liệu từ Cục Thống kê tỉnh Thừa Thiên Huế; từ sách, báo,

G

Đ

Số liệu sơ cấp: Đƣợc thu thập từ việc điều tra bằng phiếu khảo sát để lấy ý

N

kiến từ các doanh nghiệp có dự án thuộc danh mục các lĩnh vực đầu tƣ kết cấu hạ

Ư


U



triển hoạt động cho vay đầu tƣ của Huế DCGF.

TẾ

4.2. Các phƣơng pháp phân tích

H

- Phƣơng pháp tổng quan tài liệu: Hệ thống hóa các cơ sở lý luận về phát

KI
N

triển cho vay đầu tƣ cũng nhƣ các nghiên cứu có liên quan đến hoạt động cho vay


C

đầu tƣ nhằm có cách nhìn tổng quát đối với nội dung nghiên cứu, rút ra các điểm
chung. Từ đó có các kiến nghị, đề xuất, giải pháp trong phát triển cho vay đầu tƣ tại

ẠI

H

Huế DCGF.


4


Chƣơng II. Thực trạng phát triển cho vay đầu tƣ tại Quỹ đầu tƣ phát triển và
bảo lãnh tín dụng cho doanh nghiệp nhỏ và vừa tỉnh Thừa Thiên Huế.
Chƣơng III. Định hƣớng, giải pháp phát triển cho vay đầu tƣ tại Quỹ đầu tƣ

TR

Ư



N

G

Đ

ẠI

H


C

KI
N


đồng nghĩa với “sự bỏ ra”. Từ đó, có thể coi “Đầu tư là sự bỏ ra những cái gì đó ở

TẾ

hiện tại (tiền, sức lao động, của cải vật chất, trí tuệ) nhằm đạt được những kết quả
có lợi cho người đầu tư trong tương lai”

KI
N

H

Còn hiện nay các nhà kinh tế thống nhất nhận định rằng: “Đầu tư là đem một
khoản tiền đã tích lũy được (của cá nhân, của tập thể, của Nhà nước) để sử dụng


C

vào một mục đích nhất định để sau đó trực tiếp hoặc gián tiếp thu lại một khoản

H

tiền lớn hơn”. [8,14] ”

Đ

ẠI

Nhƣ vậy, có hiểu đầu tƣ là hoạt động bỏ ra nguồn lực hiện có ở hiện tại để


và khi bán. Loại đầu tƣ này cũng không tạo ra tài sản mới cho nền kinh tế (nếu
không xét đến ngoại thƣơng), mà chỉ làm tăng tài sản tài chính của ngƣời đầu tƣ
trong quá trình mua đi bán lại, chuyển giao quyền sở hữu hàng hoá giữa ngƣời bán
với ngƣời đầu tƣ và ngƣời đầu tƣ với khách hàng của họ. Tuy nhiên, đầu tƣ thƣơng
mại có tác dụng thúc đẩy quá trình lƣu thông của cải vật chất do đầu tƣ phát triển
tạo ra, từ đó thúc đẩy đầu tƣ phát triển, tăng thu cho ngân sách, tăng tích luỹ vốn
cho phát triển sản xuất, kinh doanh dịch vụ nói riêng và nền kinh tế nói chung.

H
U



- Đầu tƣ phát triển: Khác hai hình thức đầu tƣ nêu trên, ĐTPT là đầu tƣ tài sản
vật chất và sức lao động, trong đó ngƣời có tiền bỏ tiền ra để tiến hành các hoạt động

TẾ

nhằm tăng thêm hoặc tạo ra tài sản mới cho mình, đồng thời cho cả nền kinh tế, từ đó

KI
N

H

làm tăng tiềm lực sản xuất kinh doanh và mọi hoạt động sản xuất khác, là điều kiện
chủ yếu tạo việc làm, nâng cao đời sống của mọi ngƣời dân trong xã hội. Đó chính là


C

tệ, hay các loại tài sản khác. Tất cả các khoản đầu tƣ này đều đƣợc quản lý
chuyên nghiệp, chặt chẽ bởi công ty quản lý quỹ, ngân hàng giám sát và các cơ
quan thẩm quyền khác.
Nhà đầu tƣ thƣờng hay có sự nhầm lẫn giữa quỹ đầu tƣ và công ty quản lý quỹ
đầu tƣ. Xét về mặt chức năng, công ty quản lý quỹ là đơn vị quản lý các Quỹ đầu tƣ,
một công ty quản lý quỹ thƣờng có nhiều sản phẩm là các quỹ đầu tƣ khác nhau nên
các Quỹ đầu tƣ có thể xem nhƣ sản phẩm dịch vụ mà công ty quản lý quỹ cung cấp
cho nhà đầu tƣ.

7


Mỗi nhà đầu tƣ tham gia đầu tƣ vào Quỹ đầu tƣ sẽ sở hữu một phần trong tổng
số vốn dùng để đầu tƣ vào danh mục đầu tƣ của Quỹ đầu tƣ. Việc nắm giữ này đƣợc
thể hiện thông qua việc sở hữu các chứng chỉ Quỹ đầu tƣ.
Danh mục đầu tƣ là danh mục các loại cổ phiếu, trái phiếu, tiền tệ hay các loại
tài sản khác của Quỹ đầu tƣ; Tùy theo từng loại Quỹ đầu tƣ để hƣớng vào các nhà
đầu tƣ khác nhau sẽ hình thành các Danh mục đầu tƣ khác nhau nhƣ hƣớng vào
ngƣời đầu tƣ mạo hiểm sẽ có những danh mục đầu tƣ có rủi ro cao nhƣng mức sinh
lời cao và ngƣợc lại đối với các nhà đầu tƣ muốn an toàn thì sẽ đầu tƣ vào Danh
mục đầu tƣ có mức sinh lợi không cao nhƣ các trái phiếu hoặc cổ phiếu của các

H
U



Công ty phát triển ổn định qua các năm... Do đó, để thu hút các nhà đầu tƣ có “khẩu
vị” về mức độ rủi ro và khả năng sinh lời khác nhau thì Công ty quản lý Quỹ



N

lý quỹ; mọi quyết định sẽ do công ty quản lý quỹ đảm trách thực hiện.

Ư



Tính hấp dẫn của chứng chỉ quỹ nằm ở độ an toàn và tiết kiệm thời gian hơn

TR

nhiều so với việc tự mua bán cổ phiếu vì nhà đầu tƣ đã có một bộ máy là công ty
quản lý quỹ gồm các chuyên gia đầu tƣ hàng đầu thực hiện việc đầu tƣ cho họ bằng
các nguyên tắc bài bản. Nhà đầu tƣ chỉ cần tập trung làm các công việc chuyên môn
của mình và tận hƣởng thành quả từ việc nắm giữ chứng chỉ quỹ.
1.1.1.2. Cho vay, cho vay đầu tƣ
Cho vay: Theo Luật các tổ chức tín dụng số 47/2010/2010/QH ngày 16/6/2010:
“Cho vay là hình thức cấp tín dụng, theo đó bên cho vay giao hoặc cam kết giao cho
khách hàng một khoản tiền để sử dụng vào mục đích xác định trong một thời gian nhất
định theo thỏa thuận với nguyên tắc có hoàn trả cả gốc và lãi. [14,4]”.

8


Nhƣ vậy, cho vay là một trong các hình thức của hoạt động cấp tín dụng trong
ngân hàng, cũng nhƣ các Quỹ ĐTPTĐP. Tín dụng là một giao dịch vốn liên quan đến
bên cho vay (ngân hàng hoặc các tổ chức tín dụng) và bên đi vay (cá nhân, tổ chức,
doanh nghiệp). Bên cho vay sẽ chuyển giao quyền sử dụng vốn cho bên đi vay trong


H

Việc cho vay đầu tƣ của Ngân hàng Phát triển Việt Nam đƣợc xác định nhƣ sau:

Đ

G

định trong từng thời kỳ.

ẠI

- Đối tƣợng cho vay: Là các dự án thuộc Danh mục đầu tƣ do Chính phủ quyết

Ư



các điều kiện sau:

N

- Điều kiện cho vay: Khách hàng phải thuộc đối tƣợng cho vay và thỏa mãn

TR

+ Có đầy đủ năng lực pháp luật và thực hiện các thủ tục đầu tƣ theo quy định.
+ Dự án đầu tƣ đề nghị vay vốn đƣợc Ngân hàng Phát triển Việt Nam thẩm
định, đánh giá là dự án có hiệu quả, có khả năng trả đƣợc nợ vay.

hàng Phát triển Việt Nam.

KI
N

H

- Lãi suất cho vay: Bằng lãi suất huy động trái phiếu bình quân 05 năm của
Ngân hàng Phát triển Việt Nam cộng với tỷ lệ chi phí quản lý và dự phòng rủi ro tín


C

dụng của Ngân hàng Phát triển Việt Nam (năm 2017, lãi suất cho vay đầu tƣ là

H

8,55%) (theo quy định của Quyết định số 146/QĐ-HĐQT ngày 15/5/2017 của Hội

ẠI

đồng quản trị Ngân hàng Phát triển Việt Nam về việc ban hành Quy chế cho vay

G

Đ

vốn tín dụng đầu tƣ của Nhà nƣớc).

N

ĐTPTĐP chịu trách nhiệm hữu hạn trong phạm vi nguồn vốn chủ sở hữu của mình.
Lịch sử hình thành
Hệ thống Quỹ ĐTPTĐP ra đời bắt đầu từ năm 1997 trên cơ sở mô hình thí

H
U



điểm của Quỹ ĐTPT đô thị Thành phố Hồ Chí Minh (HIFU), nay là Công ty Đầu tƣ
tài chính thành phố Hồ Chí Minh (HFIC); Với mục tiêu ban đầu là nhà nƣớc hỗ trợ

TẾ

từ ngân sách thành phố bằng cách cấp vốn điều lệ ban đầu để tạo nguồn “vốn mồi”

KI
N

H

nhằm huy động các nguồn lực tài chính của các thành phần kinh tế. Sau đó tiến
hành cho vay và đầu tƣ trực tiếp vào các dự án thuộc danh mục kết cấu hạ tầng kinh


C

tế - xã hội ƣu tiên nhằm góp phần phát triển kinh tế - xã hội của địa phƣơng. Đây là

H

chính sách, không vì mục tiêu lợi nhuận, đƣợc miễn thuế thu nhập doanh nghiệp,
thực hiện huy động vốn trung và dài hạn để cho vay đầu tƣ và đầu tƣ trực tiếp đối
với các dự án kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội ƣu tiên tại địa phƣơng theo quy định
của UBND cấp tỉnh. Ngoài ra, các Quỹ đƣợc thực hiện thêm các chức năng uỷ thác

11


cho vay và nhận uỷ thác quản lý hoạt động các quỹ tài chính khác tại địa phƣơng.
Riêng đối với HFIC, ngoài các chức năng hoạt động theo mô hình Quỹ ĐTPTĐP,
HFIC đƣợc Thủ tƣớng Chính phủ giao thí điểm thực hiện chức năng đại diện chủ sở
hữu vốn nhà nƣớc đối với các doanh nghiệp có vốn nhà nƣớc trực thuộc UBND TP.
Hồ Chí Minh.
Về phạm vi hoạt động: Quỹ ĐTPTĐP đƣợc thực hiện các hoạt động sau:
- Huy động vốn trung, dài hạn từ các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nƣớc
theo quy định của pháp luật;
- Đầu tƣ, bao gồm đầu tƣ trực tiếp vào các dự án; cho vay đầu tư; góp vốn

H
U



thành lập doanh nghiệp hoạt động trong các lĩnh vực phát triển kết cấu hạ tầng kinh
tế - xã hội;

TẾ

- Ủy thác cho vay đầu tƣ, thu hồi nợ; nhận uỷ thác quản lý nguồn vốn đầu tƣ,



Ư



tổ chức bộ máy hoạt động của Quỹ gồm: Hội đồng quản lý Quỹ, Ban kiểm soát và

TR

bộ máy điều hành (xem Hình 1.1), cụ thể:
- Hội đồng quản lý là cơ quan cao nhất của Quỹ ĐTPTĐP, có trách nhiệm xem
xét và thông qua phƣơng hƣớng hoạt động, kế hoạch huy động vốn, kế hoạch đầu
tƣ, kế hoạch tài chính dài hạn và hàng năm để trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp
tỉnh phê duyệt; thẩm tra và thông qua báo cáo quyết toán tài chính của Quỹ
ĐTPTĐP…
- Ban kiểm soát có trách nhiệm kiểm tra, giám sát việc thực hiện các chính
sách chế độ và nghiệp vụ hoạt động của Quỹ ĐTPTĐP, nhằm bảo đảm hiệu quả
hoạt động và an toàn tài sản của Quỹ ĐTPTĐP,...;

12


- Bộ máy điều hành: Gồm Ban Giám đốc và các phòng, trong đó Ban Giám
đốc là ngƣời quản lý và điều hành các hoạt động theo đúng điệu lệ tổ chức và hoạt
động của Quỹ, triển khai thực hiện các chủ trƣơng, kế hoạch do UBND Tỉnh, Hội
đồng quản lý Quỹ đã phê duyệt…
HỘI ĐỒNG QUẢN LÝ

BAN KIỂM SOÁT



Hình 1.1: Sơ đồ tổ chức bộ máy các Quỹ ĐTPTĐP
(Nguồn: Theo Nghị định số 138/2007/NĐ-CP)

G

Đ

1.1.2.2. Chính sách cho vay đầu tƣ của Quỹ đầu tƣ phát triển địa phƣơng

N

Việc cho vay đầu tƣ của Quỹ ĐTPTĐP đƣợc thực hiện nhƣ sau:

Ư



Đối tượng cho vay: Giống nhƣ Ngân hàng Phát triển Việt Nam, đối tƣợng cho

TR

vay đầu tƣ của Quỹ ĐTPTĐP là các chủ đầu tƣ thực hiện các dự án thuộc danh mục
các lĩnh vực đầu tƣ kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội đƣợc UBND tỉnh, thành phố phê
duyệt; Danh mục này đƣợc UBND tỉnh, thành phố lựa chọn trên cơ sở các lĩnh vực
đầu tƣ đƣợc ƣu tiên phát triển theo từng thời kỳ và phải đƣợc sự chấp thuận của
HĐND cấp tỉnh, thành phố.
Do các dự án thuộc danh mục các lĩnh vực đầu tƣ kết cấu hạ tầng kinh tế - xã
hội đƣợc phép cho vay đầu tƣ của Quỹ ĐTPTĐP là các lĩnh vực thƣờng có suất sinh
lời không cao nên thƣờng “kén” nhà đầu tƣ lựa chọn vay vốn nên Nhà nƣớc mới

H

cho vay đầu tƣ các dự án thuộc danh mục, không đảm bảo nguồn “vốn mồi” nhằm
thu hút các nhà đầu tƣ tham gia. Ngƣợc lại, nếu lựa chọn danh mục các lĩnh vực đầu


C

tƣ kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội đƣợc phép cho vay đầu tƣ quá hẹp, chỉ một vài lĩnh

H

vực thì Quỹ chỉ tập trung cho vay vào một vài dự án (do lĩnh vực cho vay hẹp nên ít

ẠI

dự án đầu tƣ), không huy động đƣợc nhiều nguồn vốn khác ngoài xã hội để phục vụ

G

Đ

sự phát triển hạ tầng kinh tế - xã hội của địa phƣơng; hoặc có thể là Quỹ ứ đọng

N

nguồn vốn do có ít nhà đầu tƣ thực hiện dự án trong lĩnh vực đƣợc phép cho vay đầu

Ư


U



đứng ra cầm cố, thế chấp tài sản hiện có của mình cho Quỹ ĐTPTĐP để chủ đầu tƣ
vay vốn).

TẾ

+ Thế chấp tài sản hình thành trong tƣơng lai: Có thể là thế chấp những tài sản

KI
N

H

tài sản sẽ hình thành trong tƣơng lai từ dự án đang vay vốn của chủ đầu tƣ; hoặc các
tài sản khác sẽ hình thành trong tƣơng lai của chủ đầu tƣ hoặc của bên thứ ba.


C

+ Bảo lãnh của bên thứ ba: Bên thứ ba bằng uy tín của mình đứng ra bảo lãnh

H

vay vốn cho chủ đầu tƣ để vay vốn tại Quỹ ĐTPTĐP; Nếu Chủ đầu tƣ trả nợ không

ẠI


15


- Giới hạn cho vay đối với một dự án không đƣợc vƣợt quá 20% vốn chủ sở
hữu của Quỹ tại thời điểm thực hiện và không vƣợt quá 80% tổng mức đầu tƣ của
dự án. Trong đó theo quy định thì Quỹ ĐTPTĐP chỉ quyết định mức vốn cho vay
đối với một dự án đến 15% vốn chủ sở hữu của Quỹ; Trƣờng hợp mức vốn cho vay
trên 15% đến 20% vốn chủ sở hữu của Quỹ thì Quỹ ĐTPTĐP phải trình UBND cấp
tỉnh quyết định.
+ Đồng thời, để đảm bảo an toàn, Chính phủ còn quy định tổng mức dƣ nợ cho
vay đối với một khách hàng của Quỹ ĐTPTĐP không đƣợc vƣợt quá 25% vốn chủ
sở hữu của Quỹ.

H
U



+ Trƣờng hợp Quỹ ĐTPTĐP thực hiện đồng thời đầu tƣ trực tiếp và cho vay
đầu tƣ đối với một dự án thì tổng giới hạn đầu tƣ trực tiếp và cho vay không đƣợc

TẾ

vƣợt quá 30% vốn chủ sở hữu của Quỹ tại thời điểm thực hiện.

KI
N

H


- Trƣờng hợp UBND cấp tỉnh quyết định cho vay các dự án đầu tƣ phát triển

TR

kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội với mức lãi suất thấp hơn mức lãi suất cho vay tối
thiểu thì UBND tỉnh chịu trách nhiệm cấp bù phần chênh lệch giữa mức lãi suất cho
vay tối thiểu của Quỹ ĐTPTĐP và lãi suất chỉ định cho vay đối với dự án đó.
Cho vay hợp vốn: Quỹ ĐTPTĐP đƣợc làm đầu mối cho vay hợp vốn hoặc
cùng hợp vốn với các Quỹ ĐTPTĐP khác, TCTD và tổ chức khác để cho vay đầu tƣ
dự án, trong đó:
- Trƣờng hợp thực hiện cho vay đầu tƣ hợp vốn đối với dự án không thuộc địa
bàn tỉnh, thành phố nơi Quỹ ĐTPTĐP hoạt động thì việc cho vay hợp vốn phải thỏa
mãn các điều kiện sau đây:

16



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status