Phát triển nông nghiệp đô thị tại thành phố Cẩm Phả, tỉnh Quảng Ninh (Luận văn thạc sĩ) - Pdf 54

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH

NGUYỄN ĐỨC HẠNH

PHÁT TRIỂN NÔNG NGHIỆP ĐÔ THỊ
TẠI THÀNH PHỐ CẨM PHẢ, TỈNH QUẢNG NINH

LUẬN VĂN THẠC SĨ THEO ĐỊNH HƯỚNG ỨNG DỤNG
Ngành: QUẢN LÝ KINH TẾ

THÁI NGUYÊN - 2019


ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH

NGUYỄN ĐỨC HẠNH

PHÁT TRIỂN NÔNG NGHIỆP ĐÔ THỊ
TẠI THÀNH PHỐ CẨM PHẢ, TỈNH QUẢNG NINH
Ngành: Quản lý kinh tế
Mã số: 8.34.04.10

LUẬN VĂN THẠC SĨ THEO ĐỊNH HƯỚNG ỨNG DỤNG

Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS. ĐỖ ANH TÀI

THÁI NGUYÊN - 2019



iii
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN ...................................................................................... i
LỜI CẢM ƠN ........................................................................................... ii
MỤC LỤC ................................................................................................ iii
DANH MỤC TỪ, CỤM TỪ VIẾT TẮT ................................................. vi
DANH MỤC CÁC BẢNG, HÌNH ......................................................... vii
MỞ ĐẦU .................................................................................................. 1
1. Tính cấp thiết của đề tài ........................................................................ 1
2. Mục tiêu nghiên cứu.............................................................................. 2
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu......................................................... 3
4. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn............................................................... 4
5. Kết cấu của luận văn ............................................................................. 4
Chương 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ PHÁT TRIỂN
NÔNG NGHIỆP ĐÔ THỊ ............................................................ 5
1.1.

Cơ sở lý luận về phát triển nông nghiệp đô thị ............................... 5

1.1.1. Một số khái niệm............................................................................. 5
1.1.2. Vai trò và đặc điểm của nông nghiệp đô thị ................................. 10
1.1.3. Nội dung phát triển nông nghiệp đô thị ........................................ 13
1.1.4. Các nhân tố ảnh hưởng đến phát triển nông nghiệp đô thị ........... 21
1.2.

Cơ sở thực tiễn về phát triển nông nghiệp đô thị tại thành phố Cẩm Phả,
tỉnh Quảng Ninh.............................................................................. 27

1.2.1. Kinh nghiệm của một số địa phương trong nước ......................... 27
1.2.2. Bài học cho thành phố Cẩm Phả, tỉnh Quảng Ninh ...................... 32

3.1.3. Điều kiện xã hội ............................................................................ 46
3.2.

Thực trạng phát triển nông nghiệp tại thành phố Cẩm Phả qua các
năm 2015-2017 ............................................................................. 50

3.2.1. Thực trạng cơ cấu nông, lâm, ngư nghiệp .................................... 50
3.2.2. Thực trạng khu vực nông thôn ...................................................... 52
3.2.3. Thực trạng và quy hoạch các sản phẩm nông nghiệp tập trung.... 57
3.2.4. Thực trạng chính sách hỗ trợ lãi suất đầu tư cho nông nghiệp ..... 58
3.2.5. Thực trạng thực hiện đề án OCOP “Mỗi xã, phường một sản phẩm
tỉnh Quảng Ninh” giai đoạn 2017 - 2020 ...................................... 62
3.3.

Thực trạng phát triển nông nghiệp đô thị tại thành phố Cẩm Phả qua
các năm 2015-2017 ....................................................................... 65

3.3.1. Phát triển các loại hình sản xuất nông nghiệp đô thị .................... 65
3.3.2. Phát triển các loại hình thức tổ chức lãnh thổ nông nghiệp đô thị 70
3.4.

Những nhân tố ảnh hưởng đến phát triển nông nghiệp đô thị tại
thành phố Cẩm Phả, tỉnh Quảng Ninh .......................................... 73

3.4.1. Nhân tố khách quan....................................................................... 73
3.4.2. Nhân tố chủ quan .......................................................................... 78


v
3.5.

4.3.1. Giải pháp về cơ chế, chính sách đối với Nhà nước ...................... 95
4.3.2. Đối với Bộ NN và PTNT .............................................................. 97
4.3.3. Đối với UBND tỉnh Quảng Ninh .................................................. 97
KẾT LUẬN .......................................................................................... 102
TÀI LIỆU THAM KHẢO .................................................................. 104


vi
DANH MỤC TỪ, CỤM TỪ VIẾT TẮT

BHYT

: Bảo hiểm y tế

CNC

: Công nghệ cao

CNH - HĐH : Công nghiệp hoá, hiện đại hoá
CSHT

: Cơ sở hạ tầng

CSVCKT

: Cơ sở vật chất kỹ thuật

ĐTH

: Đô thị hóa


: Ủy ban nhân dân


vii
DANH MỤC CÁC BẢNG, HÌNH
Bảng:
Bảng 3.1:
Bảng 3.2:
Bảng 3.3:
Bảng 3.4:
Bảng 3.5:
Bảng 3.6:
Bảng 3.6:
Bảng 3.7:
Bảng 3.8:
Bảng 3.9:
Bảng 3.10:
Bảng 3.11:
Bảng 3.12:
Bảng 3.13:

Bảng 3.14:

Bảng 3.15:

Bảng 3.16:

Tình hình thu ngân sách thành phố Cẩm Phả giai đoạn 20152017..................................................................................... 42
Giá trị sản xuất các ngành kinh tế TP Cẩm Phả giai đoạn

Hình 3.1:

Bản đồ quy hoạch sử dụng đất và phân khu chức năng thành
phố Cẩm Phả, tỉnh Quảng Ninh đến năm 2020 ................ 40


1

MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Trong quá trình phát triển kinh tế-xã hội ở nước ta hiện nay, đô thị hóa là
một quá trình tất yếu khách quan. Đô thị hóa trong điều kiện tiền công nghiệp hóa
thường ít gắn với các yếu tố nội tại làm trầm trọng thêm các khó khăn lớn của các
đô thị như: một bộ phận lao động trong nông nghiệp mất đất sản xuất trở nên thiếu
công ăn việc làm; một bộ phận dân cư từ nông thôn chuyển về đô thị để làm việc
làm gia tăng nhu cầu về lương thực, thực phẩm, vấn đề vệ sinh môi trường đô thị
cũng bị ảnh hưởng nghiêm trọng; sự ô nhiễm không khí, ô nhiễm nguồn nước là
điều không thể tránh khỏi. Các vấn đề nêu trên đe dọa sự phát triển nhanh và bền
vững của các đô thị hiện nay. Trong rất nhiều các giải pháp thì phát triển nông
nghiệp đô thị được xem như một hướng đi tối ưu có tính khả thi cao để giải quyết
các bất cập liên quan trong tiến trình đô thị hóa, hướng tới xây dựng các đô thị
sinh thái bền vững cho tương lai.
Theo số liệu từ Trung tâm Y tế dự phòng tỉnh Quảng Ninh, hiện nay, số ca
phát hiện mắc các bệnh không lây nhiễm trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh ngày càng
tăng cao. Như đối với bệnh đái tháo đường (ĐTĐ), năm 2015 sàng lọc cho 1.514
người, phát hiện 145 người ĐTĐ và 571 người tiền ĐTĐ. Tỷ lệ người mắc bệnh
ĐTĐ tại điểm sàng lọc là 9,6%; tiền ĐTĐ chiếm 37,7%. Tỷ lệ này năm 2016 là
19,3% người ĐTĐ và 45,1% người tiền ĐTĐ. 3 tháng đầu năm 2017, sàng lọc
850 người, cho tỷ lệ là 13,2% người ĐTĐ, 22,7% người tiền ĐTĐ. Tương tự, đối
với bệnh ung thư, số lượng bệnh nhân ung thư điều trị chỉ tính ở các bệnh viện lớn

năm giảm mạnh (cao điểm giảm 50%) gây thiệt hại lớn cho doanh nghiệp và
người chăn nuôi, dẫn đến giảm số lượng gia súc chăn nuôi tạo nguy cơ thiếu
nguồn cung cho thị trường thành phố.
Với yêu cầu thực tiễn đó, tác giả đã nghiên cứu đề tài “Phát triển nông
nghiệp đô thị tại thành phố Cẩm Phả, tỉnh Quảng Ninh” làm luận văn thạc
sỹ, đề tài có ý nghĩa lớn về lý luận và thực tiễn, có ý nghĩa cấp bách với thành
phố Cẩm Phả, tỉnh Quảng Ninh.
2. Mục tiêu nghiên cứu


3
2.1. Mục tiêu chung
Đề tài phân tích, đánh giá hiện trạng phát triển nông nghiệp đô thị tại
thành phố Cẩm Phả, tỉnh Quảng Ninh trong giai đoạn hiện nay, từ đó đề xuất
những giải thúc đẩy phát triển nông nghiệp đô thị NNĐT ở thành phố Cẩm Phả,
tỉnh Quảng Ninh theo hướng hiện đại, chất lượng và hiệu quả cao trong tương
lai.
2.2. Mục tiêu cụ thể
- Hệ thống hoá cơ sở lý luận và thực tiễn về phát triển nông nghiệp đô thị;
- Phân tích, đánh giá thực trạng phát triển nông nghiệp đô thị tại thành
phố Cẩm Phả, tỉnh Quảng Ninh;
- Nhận diện các nhân tố ảnh hưởng đến phát triển nông nghiệp đô thị tại
thành phố Cẩm Phả, tỉnh Quảng Ninh;
- Đề xuất giải pháp nhằm phát triển nông nghiệp đô thị tại thành phố
Cẩm Phả, tỉnh Quảng Ninh trong thời gian tới.
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
3.1. Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của đề tài là phát triển nông nghiệp đô thị tại thành
phố Cẩm Phả, tỉnh Quảng Ninh.
3.2. Phạm vi nghiên cứu

Quảng Ninh trong thời gian tới.
5. Kết cấu của luận văn
Ngoài phần Mở đầu, Kết luận, luận văn được kết cấu thành 4 chương
như sau:
Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn về phát triển nông nghiệp đô thị.
Chương 2: Phương pháp nghiên cứu.
Chương 3: Thực trạng phát triển nông nghiệp đô thị tại thành phố Cẩm
Phả, tỉnh Quảng Ninh.
Chương 4: Một số giải pháp nhằm nâng cao phát triển nông nghiệp đô
thị tại thành phố Cẩm Phả, tỉnh Quảng Ninh.
Chương 1


5

CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN
VỀ PHÁT TRIỂN NÔNG NGHIỆP ĐÔ THỊ
1.1. Cơ sở lý luận về phát triển nông nghiệp đô thị
1.1.1. Một số khái niệm
1.1.1.1. Nông nghiệp
Theo tác giả Phạm Đình Hồ (2003), “Nông nghiệp là ngành sản xuất vật
chất xuất hiện sớm nhất của xã hội loài người. Từ khi ra đời cho đến nay, nông
nghiệp luôn đóng vai trò quan trọng trong việc phát triển nền kinh tế nói chung
và đảm bảo sự tồn tại của loài người nói riêng”.
Nông nghiệp là ngành sản xuất vật chất cơ bản của xã hội, sử dụng đất
đai để trồng trọt và chăn nuôi, khai thác cây trồng và vật nuôi làm tư liệu và
nguyên liệu lao động chủ yếu để tạo ra lương thực thực phẩm và một số nguyên
liệu cho công nghiệp. Nông nghiệp là một ngành sản xuất lớn, bao gồm nhiều
chuyên ngành: trồng trọt, chăn nuôi, sơ chế nông sản; theo nghĩa rộng, còn bao
gồm cả lâm nghiệp, thủy sản.

sinh thái) hiểu theo nghĩa chung nhất là quá trình sản xuất bảo quản, chế biến
đến tiêu thụ sản phẩm nông nghiệp phù hợp với điều kiện đất đai, khí hậu, thủy
văn, bảo đảm sự cân bằng sinh thái, tạo ra năng suất, hiệu quả kinh tế vượt trội,
đồng thời góp phần nâng cao chất lượng môi trường sống. Quá trình này được
diễn ra ở các vùng xen kẽ hoặc tập trung ở đô thị bao gồm nội đô, vùng giáp
ranh và cả ngoại ô.”
Kế thừa các quan điểm cả trong và ngoài nước trên, tác giả quan niệm về
nông nghiệp đô thị như sau: Nông nghiệp đô thị là những hoạt động sản xuất
nông nghiệp cả ở trung tâm, ngoại ô và khu vực lân cận đô thị; bao gồm trồng
trọt, chăn nuôi, nuôi trồng thủy sản và lâm nghiệp trên cơ sở sử dụng hợp lí
các nguồn lực để cung cấp các sản phẩm và dịch vụ nông nghiệp cho cư dân
đô thị và phục vụ cả cho xuất khẩu.


7
Vận dụng quan niệm về nông nghiệp đô thị trên đây vào điều kiện cụ thể
của Việt Nam, chúng ta có thể hiểu: nông nghiệp đô thị là một ngành sản xuất
ở trung tâm, ngoại ô và vùng lân cận đô thị, có chức năng trồng trọt, chăn nuôi,
chế biến và phân phối các loại thực phẩm, lương thực và các sản phẩm khác,
sử dụng các nguồn lực tự nhiên và nhân văn, các sản phẩm cùng các dịch vụ ở
đô thị và vùng lân cận đô thị để cung cấp trở lại cho đô thị các sản phẩm và
dịch vụ cao cấp. Nông nghiệp đô thị bao gồm nông nghiệp nội thị và nông
nghiệp ngoại thị với các hoạt động chủ yếu là trồng trọt, chăn nuôi, lâm nghiệp
và thủy sản.
- Đô thị hóa: Đô thị hóa theo tiếng Anh là Urbanization. Urban là “thành
phố” là khái niệm đa chiều, đa diện về kinh tế-xã hội và môi trường, là quá
trình tập trung dân số vào các đô thị, là sự hình thành nhanh chóng các điểm
quần cư đô thị trên cơ sở phát triển sản xuất và đời sống (I.M Madaleno, 2002).
Đô thị hóa là một phạm trù kinh tế-xã hội, là quá trình chuyển hóa và vận động
phức tạp mang tính quy luật, là quá trình phổ biến diễn ra trên quy mô toàn cầu,

trong quá trình đô thị hoá để hướng tới phát triển các khu đô thị sinh thái cho
tương lai.
Theo tác giả Lê Thanh Long (2000), cơ sở hạ tầng cho nông nghiệp đô
thị cần chú ý tới một số yếu tố sau:
- Cống, đê bao, trạm bơm, kênh mương,…
- Trạm đo, quan trắc tự động, hệ thống cảnh báo độ mặn, mực nước biển
dâng.
- Công nghệ sinh học gắn với cơ giới hoá.
- Lao động phi nông nghiệp gắn với đô thị hoá.
- Vấn đề tổ chức sản xuất nông nghiệp đô thị và hạn điền,...
Tóm lại: Trong quá trình phát triển kinh tế-xã hội của nước ta hiện nay,
đô thị hóa là một quá trình tất yếu khách quan. Trong rất nhiều các giải pháp
để giảm bớt các bất cập trong quá trình đô thị hóa này ở nước ta thì phát triển


9
nông nghiệp đô thị, bao gồm cả nông nghiệp nội thị và nông nghiệp ngoại thị,
được xem như một hướng đi tối ưu có tính khả thi cao để giải quyết các bất cập
liên quan trong tiến trình đô thị hoá, hướng tới xây dựng các đô thị sinh thái
bền vững cho tương lai.
1.1.1.3. Khái niệm phát triển nông nghiệp đô thị
Lý thuyết vành đai phát triển nông nghiệp đô thị của Von Thunen (1826)
Năm 1826, nhà kinh tế học nông nghiệp người Đức Von Thunen (1783
- 1850) [141] đã đưa ra lý thuyết phát triển các vành đai nông nghiệp dưới ảnh
hưởng của một TP (trung tâm thị trường). Ông giả thiết rằng: TP nằm ở trung
tâm trong 1 vùng hoàn toàn bị cô lập (sản xuất tự cung, tự cấp) và được bao
bọc bởi các diện tích đất trống. Đất đai ở đây bằng phẳng, địa hình không bị
chia cắt. Đất tốt, điều kiện khí hậu phù hợp. Nông dân vận chuyển sản phẩm
đến thị trường (trung tâm TP) bằng xe ngựa do giao thông chưa phát triển.
Trên cơ sở các giả thiết, ông chia ra 4 vành đai nông nghiệp xung quanh TP.

nghèo ngày càng trở nên hiện hữu. Vì vậy phát triển NNĐT là cứu cánh duy
nhất cho vấn đề này. Người dân nông thôn có thể tự sản xuất được các nhu cầu
lương thực, thực phẩm để đáp ứng nhu cầu của người dân nghèo đô thị và mang
lại thu nhập bằng tiền cho họ.
Trong điều kiện hiện nay, khái niệm nghèo đói không chỉ dành riêng cho
khu vực vùng núi, vùng sâu vùng xa mà hiện hữu ngay tại các vùng ven đô thị,
và đây là vấn đề chung, khách quan trong tiến trình ĐTH. Để đảm bảo phát
triển bền vững, giảm khoảng cách quá xa trong nhu cầu dinh dưỡng thiết yếu
của người dân đô thị, phát triển NNĐT thực sự là một giải pháp quan trọng hiện
nay. Nếu tổ chức tốt việc sản xuất, được quy hoạch hợp lý thì NNĐT có thể tạo
ra nguồn lương thực, thực phẩm tươi sống và an toàn, tại chỗ góp phần to lớn
vào việc đáp ứng nhu cầu tiêu dùng của cư dân đô thị.
Nông nghiệp đô thị góp phần quản lý bền vững tài nguyên thiên nhiên,
giảm ô nhiễm môi trường:
NNĐT có thể tái sử dụng chất thải ở khu vực đô thị để làm phân bón, nước
tưới,... cho sản xuất nông nghiệp, góp phần quan trọng vào việc làm giảm ô


11
nhiễm môi trường. Chất thải đô thị đang thực sự tạo thành áp lực ngày càng tăng
cùng với sự gia tăng dân số ở đô thị. Bằng công nghệ xử lý thích hợp, có thể tận
dụng một phần nguồn chất thải đô thị phục vụ sản xuất nông nghiệp theo hướng
sản xuất sạch, an toàn và hiệu quả. Điều này thật sự có ý nghĩa trong việc cải
thiện môi trường, nâng cao chất lượng cuộc sống. Nông nghiệp là ngành sản xuất
yêu cầu một lượng nước rất lớn tuy nhiên với NNĐT bằng cách tái sử dụng
nguồn nước thải nó có thể cải thiện công tác quản lý tài nguyên nước hướng tới
mục tiêu phát triển bền vững cho các đô thị.
Tại các đô thị, tình trạng đất đai bị bẩn hóa, suy thoái, thiếu màu mỡ cũng
được quan tâm không kém so với việc ô nhiễm và thiếu nguồn nước. Phần lớn
đất đai kém phì nhiêu, bị nhiễm bẩn do các hóa chất công nghiệp, do bị ảnh

Phát triển “đô thị sinh thái” hay “đô thị xanh” là những cụm từ đang trở
nên phổ biến tại các diễn đàn về phát triển đô thị hiện nay. Mục tiêu hướng tới
là quy hoạch và xây dựng các đô thị có môi trường và cảnh quan thiên nhiên
thân thiện, đảm bảo các tiêu chuẩn tốt cho sức khỏe cộng đồng. Đối với mục
tiêu này trong tiến trình ĐTH và phát triển của các đô thị, phát triển NNĐT
thực sự là một giải pháp hiệu quả nhất. Ngoài các ý nghĩa như trên, NNĐT sẽ
tạo ra hệ thống cảnh quan, các vành đai xanh rất ý nghĩa cho các đô thị (cây
xanh, công viên, mảng xanh trên các ban công, hay các vành đai xanh bao
quanh ven đô,… là những hình thức và sản phẩm của NNĐT). Sản xuất NNĐT
một mặt vừa đảm bảo các nhu cầu về dinh dưỡng, mặt khác nó cũng chính là
một hình thức lao động, giải trí góp phần nâng cao thể lực, trí lực cho cư dân
đô thị.
Nông nghiệp đô thị dễ tiếp cận các dịch vụ đô thị:
Trong điều kiện quỹ đất đô thị và vùng ven bị hạn chế, việc áp dụng công
nghệ mới vào sản xuất nông nghiệp để tăng sản lượng cây trồng, vật nuôi là
vấn đề mang tính tất yếu và cấp bách. Trong khi một bộ phận khá lớn nông dân
ở khu vực nông thôn chưa có điều kiện tiếp cận với các dịch vụ khoa học và
công nghệ, còn tổ chức sản xuất nông nghiệp theo lối quản canh, truyền thống
thì NNĐT có rất nhiều thuận lợi trong việc vận dụng những dịch vụ khoa học,
công nghệ vào sản xuất. Bên cạnh đó, NNĐT còn có khả năng phát triển theo


13
các mô hình chuyên biệt để cung ứng nhiều dịch vụ cho đô thị như cung cấp
cây xanh, hoa tươi và thực phẩm cho khách sạn, cung ứng dịch vụ du lịch, dịch
vụ an dưỡng,... (Vũ Xuân Đề, 2003)
1.1.2.2. Đặc điểm nông nghiệp đô thị
- Kiểu sản phẩm: lương thực, thực phẩm (ngũ cốc, cây có củ, rau, nấm,
quả, gia cầm, thỏ, dê, cừu, gia súc có sừng, lợn, thủy sản,...) và phi thực phẩm:
hương liệu, cây làm thuốc, cây cảnh, cây làm đẹp thành phố,... Tuy nhiên, rau

lượng cao, an toàn thực phẩm và góp phần nâng cao chất lượng môi trường và
cảnh quan đô thị, đảm bảo cho sự phát triển hệ sinh thái bền vững.
Như vậy, nông nghiệp đô thị sinh thái là nền nông nghiệp không chỉ cung
cấp cho thị trường những sản phẩm nông sản thông thường, mà còn cả những
nông sản cao cấp và những sản phẩm đáp ứng nhu cầu về tinh thần của người
dân đô thị như: Cải thiện môi trường sống, điều hòa khí hậu, làm đẹp cảnh
quan… Những sản phẩm này ngày càng được coi trọng hơn trong quá trình đô
thị hóa khi mà dân trí và điều kiện vật chất của người dân ngày càng được nâng
cao.
Nông nghiệp đô thị sinh thái là nền nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao
và những tiến bộ khoa học kỷ thuật tiên tiến vào sản xuất, đặc biệt là công nghệ
sinh học… Đảm bảo được sự cân bằng của các yếu tố tự nhiên như: đất, nước,
nhiệt độ, độ ẩm… có vai trò quan trọng để hạn chế những tác động của quá
trình đô thị hóa như: lọc sạch bầu không khí, làm sạch nguồn nước thải, giảm
tiếng ồn và tạo cảnh quan văn hóa cho đô thị…
Nông nghiệp đô thị sinh thái, ngoài việc cung cấp lương thực, thực phẩm
còn có cả tác động làm giảm tiêu cực của quá trình đô thị hóa và hữu ích đến
môi trường nhờ tác động cải thiện vi khí hậu, bảo tồn và làm giàu tính đa dạng
sinh học, giá trị cảnh quan, bảo vệ tài nguyên thiên nhiên… Ngoài ra, nông
nghiệp đô thị còn tạo cơ hội cung cấp công ăn việc làm, tăng thêm thu nhập cho
một bộ phận dận cư đô thị. Việc ứng dụng công nghệ tiên tiến vào sản xuất, đặc
biệt là công nghệ sinh học… sẽ góp phần làm tăng năng suất và chất lượng


15
nông sản, tạo điều kiện phát triển công nghiệp chế biến, thương mại dịch vụ
các sản phẩm nông sản có chất lượng cao, cho hiệu quả kinh tế cao và bền vững.
Do đó phát triển nông nghiệp đô thị sinh thái bền vững là xu hướng phát triển
tất yếu của quá trình phát triển nông nghiệp tương lai. (Vũ Xuân Đề, 2003)
b. Nông nghiệp công nghệ cao


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status