ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH
PHẠM THÙY LINH
QUẢN LÝ BẢO HIỂM TÀI SẢN TẠI CÔNG TY
BẢO HIỂM BIDV THÁI NGUYÊN
LUẬN VĂN THẠC SĨ
THEO ĐỊNH HƯỚNG ỨNG DỤNG
NGÀNH: QUẢN LÝ KINH TẾ
THÁI NGUYÊN - 2019
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH
PHẠM THÙY LINH
QUẢN LÝ BẢO HIỂM TÀI SẢN TẠI CÔNG TY
BẢO HIỂM BIDV THÁI NGUYÊN
Ngành: Quản lý kinh tế
Mã số: 8 34 04 10
LUẬN VĂN THẠC SĨ
THEO ĐỊNH HƯỚNG ỨNG DỤNG
Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS. TRẦN CHÍ THIỆN
THÁI NGUYÊN - 2019
trường và tạo điều kiện thuận lợi nhất trong thời gian học tập và nghiên cứu
nhằm hoàn thành chương trình Cao học.
Với tình cảm trân trọng nhất, tôi xin bày tỏ sự cảm ơn chân thành, sâu
sắc tới PGS.TS. Trần Chí Thiện đã tận tình hướng dẫn, giúp đỡ trong quá
trình thực hiện luận văn.
Trong quá trình thực hiện đề tài, tôi còn được sự giúp đỡ và cộng tác
của các đồng chí tại địa điểm nghiên cứu, tôi xin chân thành cảm ơn
Tôi xin cảm ơn sự động viên, giúp đỡ của bạn bè và gia đình đã giúp
tôi thực hiện luận văn này.
Tôi xin trân trọng cảm ơn!
Thái Nguyên, ngày
tháng
năm 2019
Tác giả luận văn
Phạm Thuỳ Linh
iii
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN .............................................................................................. i
LỜI CẢM ƠN ................................................................................................... ii
MỤC LỤC ........................................................................................................ iii
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT ............................................................. vii
DANH MỤC CÁC BẢNG............................................................................. viii
DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ, SƠ ĐỒ ............................................................ ix
Chương 2. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ............................................. 29
2.1. Câu hỏi nghiên cứu .................................................................................. 29
2.2. Phương pháp tiếp cận ............................................................................... 29
2.3. Phương pháp thu thập thông tin ............................................................... 30
2.3.1. Thu thập thông tin thứ cấp .................................................................... 30
2.3.2. Thu thập thông tin sơ cấp ...................................................................... 30
2.3.3. Phương pháp tổng hợp thông tin ........................................................... 32
2.3.4. Phương pháp phân tích thông tin .......................................................... 32
2.4. Hệ thống các chỉ tiêu nghiên cứu quản lý BHTS tại Công ty BH
BDV Thái Nguyên .......................................................................................... 33
2.4.1. Nhóm chỉ tiêu phản ánh tình hình phát triển của Công ty Bảo
hiểm BIDV Thái Nguyên ................................................................................ 33
2.4.2. Nhóm chỉ tiêu phản ánh tình hình phát triển bảo hiểm tài sản của
Công ty Bảo hiểm BIDV Thái Nguyên ........................................................... 34
2.4.3. Nhóm chỉ tiêu phản ảnh tình hình thực hiện các nội dung quản lý
bảo hiểm tài sản tại Công ty Bảo hiểm BIDV Thái Nguyên .......................... 34
2.4.4. Nhóm chỉ tiêu phản ảnh các nhân tố ảnh hưởng đến công tác
quản lý bảo hiểm tài sản tại Công ty Bảo hiểm BIDV Thái Nguyên ............. 35
v
Chương 3. THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ BẢO HIỂM
TÀI SẢN TẠI CÔNG TY BẢO HIỂM BIDV THÁI NGUYÊN .............. 36
3.1. Giới thiệu về Công ty bảo hiểm BIDV Thái Nguyên .............................. 36
3.1.1. Giới thiệu chung .................................................................................... 36
3.1.2. Quá trình hình thành và phát triển ........................................................ 36
3.1.3. Lĩnh vực hoạt động, Sản phẩm dịch vụ của Công ty Bảo hiểm
BIDV Thái Nguyên ......................................................................................... 38
3.1.4. Chức năng, nhiệm vụ, nghĩa vụ và quyền hạn ...................................... 39
3.1.5. Các sản phẩm bảo hiểm tài sản Công ty Bảo hiểm BIDV Thái
4.1.2. Mục tiêu................................................................................................. 84
4.2. Giải pháp hoàn thiện quản lý bảo hiểm tài sản tại Công ty bảo hiểm
BIDV Thái Nguyên ......................................................................................... 85
4.2.1. Giải pháp hoàn thiện phương thức và quy trình quản lý ...................... 86
4.2.2. Giải pháp quản lý công tác lập kế hoạch và tổ chức thực hiện
đúng kế hoạch thông qua kênh phân phối nhằm mục tiêu tăng doanh thu ..... 87
4.2.3. Giải pháp về trình độ cán bộ quản lý nghiệp vụ thông qua tốc độ
thực hiện dịch vụ có liên quan tới nghiệp vụ bảo hiểm tài sản ....................... 87
4.2.4. Hiện đại hóa cơ sở vật chất kỹ thuật công nghệ thông tin phục vụ
công tác quản lý, giám sát ............................................................................... 89
4.3. Kiến nghị .................................................................................................. 90
4.3.1. Đối với Bộ Tài chính ............................................................................. 90
4.3.2. Đối với Cục quản lý Bảo hiểm .............................................................. 91
4.3.3. Đối với Tổng công ty Bảo hiểm BIDV ................................................. 92
KẾT LUẬN .................................................................................................... 93
TÀI LIỆU THAM KHẢO ............................................................................ 95
PHỤ LỤC ....................................................................................................... 98
vii
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
BHPNT
Bảo hiểm phi nhân thọ
BIC
Tổng Công ty Bảo hiểm BIDV
Phân bổ mẫu cho đối tượng khảo sát là khách hàng ................... 31
Bảng 3.1.
Kết quả kinh doanh của Công ty Bảo hiểm BIDV Thái
Nguyên giai đoạn 2015-2017 ...................................................... 46
Bảng 3.2.
Doanh thu của Công ty BIDV TN theo nghiệp vụ giai đoạn
2015-2017 ................................................................................... 47
Bảng 3.3.
Các văn bản pháp luật liên quan đến hoạt động kinh doanh
bảo hiểm ...................................................................................... 49
Bảng 3.4.
Quy mô và cơ cấu lao động ........................................................ 53
Bảng 3.5:
Công tác thực hiện kế hoạch năm 2017 ...................................... 56
Bảng 3.6:
Công tác kiểm tra, giám sát BHTS giai đoạn 2015-2017 ........... 57
Bảng 3.7:
1
MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Bảo hiểm nói chung, bảo hiểm tài sản nói riêng đã và đang góp phần
thực hiện chính sách ổn định kinh tế vĩ mô, kiềm chế lạm phát, củng cố các cân
đối lớn của nền kinh tế và hỗ trợ tái cơ cấu nền kinh tế ở nước ta. Thị trường
bảo hiểm đã góp phần bổ sung nguồn vốn đầu tư dài hạn, ổn định cho nền kinh
tế, góp phần củng cố cân đối lớn của nền kinh tế về đầu tư và tiết kiệm với tổng
số tiền đầu tư trở lại nền kinh tế tăng trưởng bình quân 17%/năm trong giai
đoạn 2011-2015. Theo thống kê của các doanh nghiệp bảo hiểm (DNBH),
khoảng 80% các công trình xây dựng cơ sở hạ tầng, công trình kinh tế lớn của
Nhà nước đã được các DNBH bảo vệ về mặt tài chính trong trường hợp xảy ra
sự kiện bảo hiểm mà không cần phải sử dụng đến nguồn kinh phí hỗ trợ thiệt
hại từ ngân sách nhà nước. Nhờ đó, góp phần triển khai thành công chính sách
tài khóa thắt chặt, tiết kiệm chi tiêu ngân sách.
Bảo hiểm cũng góp phần bảo vệ tài chính cho các nhà đầu tư. Cho đến
nay, thị trường bảo hiểm đã và đang bảo vệ cho hầu hết các loại hình tài sản
bao gồm công trình xây dựng, tài sản của mọi thành phần kinh tế từ Nhà
nước, tư nhân đến đầu tư nước ngoài; mọi ngành kinh tế từ công nghiệp, nông
nghiệp, dịch vụ; với đa dạng loại hình bảo hiểm từ bảo hiểm thiệt hại tài sản,
bảo hiểm hàng hóa vận chuyển, bảo hiểm hàng không, bảo hiểm hàng hải cho
đến bảo hiểm bảo lãnh, bảo hiểm tín dụng và rủi ro tài chính, gián đoạn kinh
doanh, bảo hiểm nông nghiệp, bảo hiểm thủy sản...
Theo báo cáo của các DNBH, tổng giá trị kinh tế tài sản được bảo hiểm
của khu vực DN thuộc mọi thành phần kinh tế lên tới hơn 10 triệu tỷ đồng.
Một số tài sản, công trình lớn đã và đang được bảo hiểm bao gồm vệ tinh
Vinasat 1 và Vinasat 2 (hơn 1.034 triệu USD), Thủy điện Sơn La (hơn 15.066
tỷ đồng), Nhà máy lọc dầu Dung Quất (hơn 3.300 triệu USD). Có thể nói, bảo
109,78%. Những năm gần đây, bảo hiểm tài sản là bảo hiểm thương mại
truyền thống duy nhất không gặp khó khăn trong việc tăng trưởng doanh thu.
Vấn đề với loại hình bảo hiểm này là nếu muốn nâng doanh số, các doanh
nghiệp dễ gặp phải tổn thất gia tăng do loại hình này có tính chất phức tạp.
3
Giải quyết cả hai yêu cầu tăng doanh thu và nâng kiểm soát rủi ro là điều khó
thực hiện. Do đó, phân tích thực trạng việc quản lý bảo hiểm tài sản ở Công
ty Bảo hiểm BIDV Thái Nguyên, từ đó đề xuất các giải pháp hoàn thiện công
tác quản lý bảo hiểm tài sản của Công ty theo hướng kiểm soát tốt rủi ro, nâng
cao chất lượng sản phẩm góp phần gia tăng doanh thu phí bảo hiểm cho đơn
vị là một vấn đề có ý nghĩa hết sức quan trọng. Vì vậy, “Quản lý bảo hiểm
tài sản tại Công ty Bảo hiểm BIDV Thái Nguyên” đã được lựa chọn làm đề
tài luận văn Thạc sỹ.
2. Mục tiêu nghiên cứu
2.1. Mục tiêu chung
Đánh giá được đúng thực trạng tình hình quản lý bảo hiểm tài sản, từ
đó đề xuất ra một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác quản lý bảo hiểm tài
sản tại Công ty Bảo hiểm BIDV Thái Nguyên.
2.2. Mục tiêu cụ thể
- Hệ thống hóa được những vấn đề lý luận về các vấn đề liên quan đến
quản lý bảo hiểm tài sản tại Công ty thành viên thuộc Tổng công ty.
- Phân tích, đánh giá được thực trạng công tác quản lý bảo hiểm tài sản
tại Công ty Bảo hiểm BIDV Thái Nguyên thuộc Tổng công ty Bảo hiểm
BIDV để thấy được những mặt tích cực, hạn chế và nguyên nhân của các hạn
chế trong quản lý bảo hiểm tài sản.
- Đề xuất được một số giải pháp để hoàn thiện công tác quản lý bảo
hiểm tài sản tại Công ty Bảo hiểm BIDV Thái Nguyên thuộc Tổng công ty
Bảo hiểm BIDV.
tác quản lý bảo hiểm tài sản giúp công ty quản lý bảo hiểm tài sản tốt hơn.
5. Bố cục luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận và danh mục tài liệu tham khảo luận văn
được trình bày gồm 4 chương như sau:
5
Chương 1: Lý luận và kinh nghiệm thực tiễn về quản lý bảo hiểm tài
sản tại các Công ty thành viên thuộc Tổng công ty bảo hiểm phi nhân thọ.
Chương 2: Phương pháp nghiên cứu.
Chương 3: Thực trạng về quản lý bảo hiểm tài sản tại Công ty Bảo
hiểm BIDV Thái Nguyên
Chương 4: Giải pháp hoàn thiện công tác quản lý bảo hiểm tài sản tại
Công ty Bảo hiểm BIDV Thái Nguyên
6
Chương 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ KINH NGHIỆM THỰC TIỄN
VỀ QUẢN LÝ BẢO HIỂM TÀI SẢN TẠI DOANH NGHIỆP
KINH DOANH BẢO HIỂM
1.1. Khái niệm, đặc điểm, vai trò của doanh nghiệp kinh doanh bảo hiểm
1.1.1. Khái niệm kinh doanh bảo hiểm
Tại Điều 3, Luật kinh doanh Bảo Hiểm năm 2000: “Kinh doanh bảo
hiểm là hoạt động của doanh nghiệp bảo hiểm nhằm mục đích sinh lời, theo
đó doanh nghiệp bảo hiểm chấp nhận rủi ro của người được bảo hiểm, trên cơ
sở bên mua bảo hiểm đóng phí bảo hiểm để doanh nghiệp bảo hiểm trả tiền
bảo hiểm cho người thụ hưởng hoặc bồi thường cho người được bảo hiểm khi
xảy ra sự kiện bảo hiểm” (Quốc hội, 2000).
Theo nghĩa rộng, kinh doanh trong lĩnh vực bảo hiểm bao gồm tất cả
sẽ trả tiền bảo hiểm khi có sự kiện bảo hiểm xảy ra.
- Chu trình kinh doanh bảo hiểm là một chu trình đảo ngược - sản phẩm
bảo hiểm được bán ra trước - doanh thu phát sinh, sau đó mới phát sinh chi
phí - Đặc điểm này tạo ra tính nhàn rỗi của nguồn vốn bảo hiểm trong những
thời gian nhất định. Chủ thể nhận bảo hiểm có thể sử dụng chúng để đầu tư
sinh lời nhằm tăng khả năng tài chính cho chi trả bồi thường và tăng thu nhập
cho doanh nghiệp. Bởi vậy, đầu tư tài chính là một hoạt động không thể tách
rời với hoạt động bảo hiểm. Điều này làm cho bảo hiểm có tính phức tạp và
ảnh hưởng đến khả năng thanh toán của doanh nghiệp bảo hiểm đòi hỏi phải
được quản lý chặt chẽ nhằm bảo đảm lợi ích cho người tham gia.
- Bảo hiểm vừa mang tính bồi hoàn vừa không mang tính bồi hoàn:
Trong thời gian bảo hiểm, không có sự kiện bảo hiểm xảy ra thì DN bảo
hiểm không phải trả tiền hay bồi thường bảo hiểm. Nếu có sự kiện bảo hiểm
xảy ra thì DNBH phải trả tiền hoặc bồi thường bảo hiểm.
8
Do tính bất ngờ của rủi ro bảo hiểm cả không gian, thời gian và quy mô
nên DNBH phải xây dựng các quỹ dự phòng để thực hiện cam kết của mình
trước bên tham gia bảo hiểm; Quỹ này được sử dụng để tham gia đầu tư tuy
nhiên phải bảo đảm tính thanh khoản cao;
Số tiền bồi thường bảo hiểm trong một hợp đồng nếu có thường rất lớn,
lớn hơn nhiều lần số phí mà người tham gia bảo hiểm đã đóng. Do lợi ích các
bên có xung đột trực diện thường xảy ra tranh chấp trong thực hiện hợp đồng,
vì thế có thể dẫn đến các trường hợp trục lợi bảo hiểm. DN bảo hiểm muốn
bảo đảm và ổn định nguồn tài chính cho việc bù đắp tổn thất trong hoạt động
bảo hiểm thì phải thực hiện tốt nguyên tắc lấy số đông bù cho số ít; Trong
trường hợp có hợp đồng có giá trị lớn hoặc đối tượng bảo hiểm có nguy cơ
dẫn đến rủi ro cao thì DN bảo hiểm phải thực các biện pháp phân tán rủi ro
như đồng bảo hiểm, tái bảo hiểm; mặt khác để giảm bớt chi phí bồi thường
đó nếu có những tổn thất, thiệt hại xảy ra, công ty bảo hiểm sẽ thực hiện bồi
thường. Chủ xe có thể an tâm vì những tổn thất đó đã được chia sẻ.
1.1.3.2. San sẻ tổn thất
Bảo hiểm có tác dụng san sẻ tổn thất tài chính của một số ít người cho
số đông nhiều người. Đây là tác dụng hết sức quan trọng của bảo hiểm. Khi số
đông tham gia bảo hiểm, không phải tất cả mọi người tham gia đều gặp phải
rủi ro tổn thất mà chỉ một số ít người trong đó không may gặp phải rủi ro. Do
đó, thông qua việc đóng góp một khoản tiền nhỏ, người tham gia bảo hiểm
không những được bảo vệ trước những thiệt hại về tài chính (nếu có) mà còn
góp phần hỗ trợ, giúp đỡ những người không may khác. Tác dụng này đã thể
hiện rõ nguyên tắc lấy số đông bù số ít và nguyên tắc tương hỗ.
1.1.3.3. Giảm thiểu tổn thất, thiệt hại
Trong quá trình thực hiện các nghiệp vụ, các công ty bảo hiểm luôn chú
ý đến việc tăng cường áp dụng các biện pháp phòng tránh cần thiết để bảo vệ
đối tượng bảo hiểm, góp phần đảm bảo an toàn cho tính mạng, sức khỏe con
người, của cải và vật chất của xã hội.
10
Cụ thể:
- Thực hiện hỗ trợ các công cụ phòng ngừa rủi ro và hạn chế tổn thất ở
mức thấp nhất có thể (Ví dụ: Các công ty bảo hiểm tài trợ việc lắp đặt gương
phản chiếu giao thông; xây dựng đường lánh nạn tại những tuyến đường nguy
hiểm, thường xảy ra tai nạn; yêu cầu những đối tượng khi tham gia bảo hiểm
phải thực hiện những biện pháp đề phòng hạn chế tổn thất như lắp đặt hệ
thống báo cháy, chữa cháy).
- Giải quyết hậu quả kịp thời giúp khách hàng nhanh chóng ổn định
kinh doanh và cuộc sống (Ví dụ: Khi xảy ra rủi ro với đối tượng được bảo
hiểm, các công ty bảo hiểm nhanh chóng thực hiện cứu hộ, khôi phục, sửa
chữa tài sản thiệt hại, nhanh chóng chi trả, giải quyết quyền lợi cho bên
Ví dụ:
+ Với một cá nhân: Một người là trụ cột một gia đình với hai con
nhỏ, thu nhập của anh khoảng 10 triệu đồng một tháng. Với rất nhiều
công việc phải lo toan trong cuộc sống, anh nghĩ rằng: Nếu không may có
điều gì đó xảy ra, vợ con mình sẽ ra sao? Họ sống thế nào khi khoản thu
nhập của gia đình bị giảm? Bằng cách tham gia bảo hiểm nhân thọ hỗn
hợp cho mình với số tiền bảo hiểm 100 triệu đồng, anh sẽ được an tâm về
tinh thần, giải toả những lo lắng đối với gia đình nếu không may những
rủi ro thường trực xảy ra.
+ Với một cơ sở sản xuất: Nếu người giám đốc quan tâm, tham gia
bảo hiểm hỏa hoạn, bảo hiểm hỗn hợp cho cán bộ công nhân viên thì không
chỉ lãnh đạo đơn vị mà mọi thành viên sẽ yên tâm làm việc, phát triển sản
xuất kinh doanh.
1.1.3.6. Kích thích tiết kiệm
Bảo hiểm ra đời đã tạo ra một hình thức tiết kiệm linh hoạt, tác động
đến tư duy của các cá nhân, hộ gia đình, chủ doanh nghiệp, góp phần hình
12
thành nên một ý thức, thói quen về tiết kiệm một phần thu nhập để có một
tương lai an toàn hơn. Hơn thế nữa, trong bảo hiểm nhân thọ có những hợp
đồng bảo hiểm nhân thọ vừa mang tính bảo vệ, vừa mang tính tiết kiệm. Khi
không có rủi ro xảy ra, khoản phí bảo hiểm khách hàng đóng có tính chất
như những khoản tiền được tích lũy định kỳ. Hay nói cách khác, khi không
có rủi ro xảy ra, bảo hiểm là một trong những hình thức tiết kiệm hiệu quả
cho khách hàng.
1.1.3.7. Đầu tư phát triển kinh tế
Một trong những đặc điểm của hoạt động kinh doanh bảo hiểm là
phí nộp trước, việc bồi thường, chi trả tiền bảo hiểm chỉ được thực hiện
khi có sự kiện quy định trong hợp đồng xảy ra. Do vậy, các công ty bảo
- Các loại tài sản khác (cửa hàng, khách sạn,…)
* Khái niệm quản lý bảo hiểm tài sản:
Theo Nguyễn Minh Phụng (2010), Quản lý bảo hiểm tài sản là quản
lý các hoạt động từ khâu đánh giá rủi ro, quy trình khai thác, cấp đơn bảo
hiểm và xử lý khiếu nại bồi thường trên cơ sở áp dụng các quy định của
Pháp luật và hệ thống văn bản hướng dẫn từ Tổng Công ty một cách phù
hợp và chuẩn mực nhất.
Quản lý bảo hiểm tài sản chính là việc sử dụng các công cụ quản lý
nghiệp vụ nhằm phản ánh chính xác tình trạng chấp nhận rủi ro của một đơn
vị, thông qua đó lập kế hoạch quản lý dịch vụ nhằm nâng cao hiệu quả hoạt
động của đơn vị.
Việc quản lý rủi ro thông thường được thể hiện thông qua các biện
pháp như sau:
- Tránh né rủi ro: Đây là biện pháp được sử dụng phổ biến trong cuộc
sống. Phổ biến, nâng cao ý thức cho mỗi cá nhân, mỗi tổ chức để lựa chọn
những biện pháp thích hợp để né tránh rủi ro có thể xảy ra nhằm loại trừ nguy
cơ dẫn đến bị tổn thất.
14
- Ngăn ngừa tổn thất: Đây là biện pháp khá chủ động bằng cách thực
hiện các hành vi và hành động cụ thể mà các cá nhân và tổ chức đưa ra nhằm
loại bỏ nguyên nhân, môi trường dễ gây rủi ro.
- Giảm thiểu tổn thất: Ban hành các hướng dẫn cụ thể khi triển khai
nghiệp vụ để nâng cao ý thức mỗi cá nhân, mối tổ chức để cho dù khi đã gặp
phải rủi ro, người ta vẫn có thể có các biện pháp làm giảm thiểu tổn thất.
Các biện pháp kiểm soát rủi ro nhìn chung đều mang tính chủ động
và có tác dụng trong việc ngăn chặn hoặc giảm thiểu rủi ro tổn thất nhưng
vẫn không ngăn được rủi ro xảy ra cũng như ngăn cản xảy ra thiệt hại. Hơn
nữa, chi phí thực hiện các biện pháp kiểm soát rủi ro có thể là rất lớn và