Giải pháp tạo việc làm cho thanh niên nông thôn huyện Ba Bể, tỉnh Bắc Kạn (Luận văn thạc sĩ) - Pdf 55

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH
-------------------------------------------------

TRẦN THỊ VA

GIẢI PHÁP TẠO VIỆC LÀM
CHO THANH NIÊN NÔNG THÔN HUYỆN BA BỂ,
TỈNH BẮC KẠN

LUẬN VĂN THẠC SĨ THEO ĐỊNH HƯỚNG ỨNG DỤNG
NGÀNH: QUẢN LÝ KINH TẾ

Thái Nguyên – 2019


ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH
-------------------------------------------------

TRẦN THỊ VA

GIẢI PHÁP TẠO VIỆC LÀM
CHO THANH NIÊN NÔNG THÔN HUYỆN BA BỂ,
TỈNH BẮC KẠN

Ngành: Quản lý kinh tế
Mã số: 8.34.04.10

LUẬN VĂN THẠC SĨ THEO ĐỊNH HƯỚNG ỨNG DỤNG


Thái Nguyên.
Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến sự giúp đỡ của các Thầy, Cô
giáo trong quá trình giảng dạy, đã trang bị cho tôi những kiến thức khoa
học. Đặc biệt là cô giáo TS. Nguyễn Thị Lan Anh người trực tiếp hướng
dẫn giúp đỡ tôi trong suốt thời gian nghiên cứu và học tập.
Tôi xin chân thành cám ơn các cơ quan nơi tôi công tác và nghiên
cứu luận văn, cùng toàn thể các đồng nghiệp, học viên lớp cao học quản lý
kinh tế khóa 13F, gia đình bạn bè đã tạo điều kiện, cung cấp tài liệu cho tôi
hoàn thành chương trình học của mình và góp phần thực hiện tốt hơn cho
công tác thực tế sau này.
Tôi xin chân thành cảm ơn!
Thái Nguyên, tháng năm 2019
Tác giả

Trần Thị Va


iii
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN ................................................................................. i
LỜI CẢM ƠN ..................................................................................... ii
MỤC LỤC .......................................................................................... iii
DANH MỤC CỤM TỪ VIẾT TẮT .................................................... vii
DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU ...................................................... viii
DANH MỤC BIỂU ĐỒ ...................................................................... ix
MỞ ĐẦU ............................................................................................ 1
1. Tính cấp thiết của đề tài ................................................................... 1
2. Mục tiêu nghiên cứu ........................................................................ 2
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu .................................................... 2
4. Ý nghĩa đóng góp của luận văn ........................................................ 3

2.2.4. Kỹ thuật xử lý số liệu ........................................................................ 47
2.3. Hệ thống chỉ tiêu nghiên cứu ...................................................... 47
Chương 3: THỰC TRẠNG VIỆC LÀM CHO THANH NIÊN
NÔNG THÔN .................................................................................. 50
HUYỆN BA BỂ, TỈNH BẮC KẠN .................................................... 50
3.1. Đặc điểm chung của huyện Ba Bể, tỉnh Bắc Kạn ......................... 50
3.1.1. Điều kiện tự nhiên ............................................................................. 50
3.1.2. Điều kiện kinh tế - xã hội .................................................................. 53
3.1.3. Tình hình kinh tế xã hội trên địa bàn huyện ..................................... 56
3.1.4. Cơ quan quản lý nhà nước về tạo việc làm cho thanh niên nông thôn
tại huyện Ba Bể ........................................................................................... 58
3.1.5. Đánh giá chung ................................................................................. 60
3.2. Thanh niên và lao động thanh niên nông thôn huyện Ba Bể ......... 61
3.2.1. Đặc điểm thanh niên huyện Ba Bể .................................................... 61
3.2.2. Việc làm của thanh niên nông thôn huyện Ba Bể ............................. 66
3.3. Công tác tạo việc làm cho thanh niên nông thôn huyện Ba Bể ..... 68


v
3.3.1. Các chương trình, chính sách có liên quan đến tạo việc làm cho thanh
niên nông thôn huyện Ba Bể ....................................................................... 68
3.3.2. Công tác tư vấn, đào tạo nghề cho lao động thanh niên nông thôn
của huyện Ba Bể.......................................................................................... 70
3.3.3. Tạo việc làm thông qua công tác đào tạo nghề cho thanh niên nông
thôn. ............................................................................................................. 71
3.3.4. Tình hình tạo việc làm cho thanh niên nông thôn huyện Ba Bể ....... 72
3.4. Thực trạng tạo việc làm của lao động thanh niên nông thôn huyện
Ba Bể, tỉnh Bắc Kạn qua phân tích số liệu điều tra ............................. 75
3.4.1. Thông tin chung về đối tượng điều tra .............................................. 75
3.4.2. Thực trạng đào tạo của đối tượng điều tra ........................................ 78

4.2.3. Tăng cường hoạt động hỗ trợ lao động thanh niên nông thôn ........ 101
4.2.4. Tăng cường hoạt động của Đoàn thanh niên .................................. 104
4.2.5. Tạo việc làm thông qua các chương trình phát triển kinh tế - xã hội,
trong đó phát huy chính sách việc làm công ............................................. 105
4.2.6. Tăng cường công tác tư vấn, giới thiệu việc làm, thông tin thị trường
lao động thông qua hệ thống Trung tâm Dịch vụ việc làm....................... 106
KẾT LUẬN .................................................................................... 108
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO........................................... 111


vii
DANH MỤC CỤM TỪ VIẾT TẮT
STT

DẠNG ĐẦY ĐỦ

DẠNG VIẾT TẮT

1

BLĐTBXH

Bộ lao động thương binh xã hội

2

BQ

Bình quân


8

THCS

Trung học cơ sở

9

THPT

Trung học phổ thông

10

UBND

Ủy ban nhân dân


viii
DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU
Bảng 2.1. Số lượng thanh niên được phỏng vấn ................................. 45
Bảng 3.1. Dân số và lao động huyện Ba Bể giai đoạn 2015 - 2017 ..... 54
Bảng 3.2. Dân sô thanh niên huyện Ba Bể phân theo nông thôn và
thành thị ............................................................................................ 62
Bảng 3.3. Lao động thanh niên nông thôn huyện Ba Bể phân theo trình
độ chuyên môn .................................................................................. 63
Bảng 3.4. Lao động thanh niên nông thôn huyện Ba Bể phân theo trình
độ học vấn ......................................................................................... 64
Bảng 3.5. Lao động thanh niên huyện Ba Bể phân theo độ tuổi .......... 64

thức và tự do làm giàu bằng tri thức của mình. Tuy nhiên cũng có những
thách thức đặt ra cho thanh niên Việt Nam đó là yêu cầu về chất lượng nguồn
lao động, người lao động không biết nghề, hoặc biết nhưng không đến nơi đến
chốn thì rất khó tìm việc làm. Mặt khác kinh nghiệm các nước cho thấy, khi
hội nhập WTO, ngành dễ bị tổn thương nhất là nông nghiệp, nhóm dân cư dễ
bị tổn thương nhất là nông dân trong đó có thanh niên nông thôn. Chính vì
vậy, quan tâm đến vấn đề tạo việc làm, tăng thu nhập cho thanh niên nông
thôn luôn là vấn đề mang tính cấp bách.
Bắc Kạn là một tỉnh miền núi, lực lượng lao động làm nông nghiệp,
lâm nghiệp là thanh niên chiếm tỷ lệ khá cao 28.9%, vấn đề tạo việc làm cho
thanh niên nông thôn những năm gần đây đã được tỉnh quan tâm và đã có một
số chương trình dự án, biện pháp nhằm giải quyết vấn đề này như chương
trình xoá đói giảm nghèo 134, 135, các chương trình vay vốn, Nghị Quyết 70
của tỉnh… nhưng qua thực tiễn cho thấy cũng chưa đáp ứng được nhu cầu
việc làm cho thanh niên nông thôn.
Cũng như một số địa phương khác trong tỉnh Bắc Kạn, huyện Ba Bể là
một huyện có tới 75% dân số với công việc chính là sản xuất nông nghiệp,
lâm nghiệp (nguồn số liệu chi cục thống kê huyện Ba Bể). Với sự phát triển


2
nhanh chóng của khoa học kỹ thuật, cùng với việc áp dụng các thành tựu khoa
học kỹ thuật vào sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp ngày càng nhiều và có
hiệu quả, dẫn tới tình trạng giảm rõ rệt về nhu cầu sử dụng lao động. Thêm
vào đó, nguồn lực đất đai hạn chế do nhu cầu phát triển đô thị và một số mục
đích khác đã dẫn tới tình trạng dư thừa lao động trong nông thôn đặc biệt là
lực lượng thanh niên, cùng với những tồn tại của xã hội đang là vấn đề bất
cập cần phải giải quyết.
Xuất phát từ thực tế yêu cầu trên, em lựa chọn đề tài “Giải pháp tạo việc
làm cho thanh niên nông thôn huyện Ba Bể, tỉnh Bắc Kạn” để nghiên cứu.

làm cho lao động thanh niên nông thôn huyện Ba Bể, tỉnh Bắc Kạn
4. Ý nghĩa đóng góp của luận văn
Trên cơ sở nghiên cứu khoa học, hệ thống hoá những vấn đề lý luận và
thực tiễn, luận văn có những đóng góp sau:
4.1. Về lý luận
Luận văn hệ thống hóa và góp phần hoàn thiện những vấn đề lý luận
và thực tiễn về lao động - việc làm của thanh niên nông thôn, giúp các cơ
quan có liên quan xây dựng cơ chế, chính sách hỗ trợ, quản lý công tác tạo
việc làm cho lao động thanh niên nông thôn ở huyện Ba Bể nói riêng và
Bắc Kạn nói chung.
4.2. Về thực tiễn
- Luận văn đã phân tích được thực trạng việc làm của lao động thanh
niên nông thôn huyện Ba Bể, tỉnh Bắc Kạn.
- Luận văn đã xác định các nhân tố ảnh hưởng tới việc làm của thanh
niên nông thôn huyện Ba Bể, tỉnh Bắc Kạn.
- Luận văn cung cấp một cơ sở thực tiễn giúp cấp ủy, chính quyền, các tổ
chức đoàn thể có những chính sách, cơ chế nhằm tạo việc làm cho thanh niên,
phát huy được lợi thế của lực lượng lao động thanh niên trong huyện Ba Bể,
tỉnh Bắc Kạn.
Luận văn đã đưa ra được một số giải pháp mang tính đột phá trong
công tác tạo việc làm cho thanh niên nông thôn huyện Ba Bể, tỉnh Bắc Kạn.


4
5. Bố cục của luận văn
Ngoài phần mở đầu và kết luận, nội dung luận văn được kết cấu thành
4 chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn về việc làm cho lao động thanh
niên nông thôn.
Chương 2: Phương pháp nghiên cứu.

Các nhà kinh tế học lại nhấn mạnh thanh niên với góc độ là một lực
lượng lao động hùng hậu, là nguồn lực bổ sung cho đội ngũ những người lao
động trên các lĩnh vực sản xuất…
Đặc điểm chung về mặt sinh học của thanh niên là giai đoạn kết thúc
tuổi thiếu niên, đạt tới đỉnh cao của sự trưởng thành. Đây là giai đoạn quan
trọng nhất trong sự phát triển của cá thể con người. Xác định giai đoạn này
thường được biểu hiện một cách tập trung ở việc xác định độ tuổi thanh niên.


6
Tùy thuộc vào trình độ phát triển kinh tế - xã hội, đặc điểm của từng
thời đại lịch sử, các yếu tố truyền thống của từng quốc gia, dân tộc,… mà quy
định về độ tuổi thanh niên có sự khác nhau giữa các quốc gia. Hiện nay, hầu
hết các nước trên thế giới quy định độ tuổi thanh niên bắt đầu từ 15 tuổi;
nhưng tuổi kết thúc lại khác nhau khá nhiều. Có nước quy định là 25 tuổi (hầu
hết các nước phương Tây), có nước quy định là 30 tuổi (Philippin, Hàn
Quốc…), một số nước khác lại quy định là 35 tuổi (Ấn Độ, Maldives…). Ở
nước ta, theo Luật Thanh niên năm 2005 “Thanh niên là công dân Việt Nam
từ đủ 16 tuổi đến 30 tuổi”.
Tuỳ theo môi trường hoạt động, đặc điểm nghề nghiệp, người ta chia
thanh niên thành các nhóm đối tượng khác nhau Thanh niên công nhân, thanh
niên nông thôn, thanh niên trong lực lượng vũ trang. Như vậy có thể hiểu thanh
niên nông thôn là những người thanh niên sinh sống ở khu vực nông thôn.
1.1.1.2. Khái niệm và phân loại việc làm
a. Khái niệm về việc làm
Việc làm là một trong những chỉ tiêu quan trọng để đánh giá sự phát
triển kinh tế của mỗi quốc gia, mỗi địa phương. Phân tích động thái thay đổi
của việc làm cho phép đánh giá tác động của chuyển đổi kinh tế và đề xuất
các chính sách việc làm phù hợp, tạo điều kiện phát triển kinh tế- xã hội của
địa phương.

- Việc làm phụ Là công việc mà người lao động thực hiện dành nhiều
thời gian nhất sau công việc chính.
* Phân loại việc làm theo mức độ sử dụng thời gian lao động
- Việc làm đầy đủ Với cách hiểu chung nhất là người có việc làm là
người đang có hoạt động nghề nghiệp, có thu nhập từ hoạt động đó để nuôi
sống bản thân và gia đình mà không bị pháp luật ngăn cấm. Tuy nhiên, việc
xác định số người có việc làm theo khái niệm trên chưa phản ánh trung thực
trình độ sử dụng lao động xã hội vì không đề cập đến chất lượng


8
của công việc. Trên thực tế, nhiều người lao động đang có việc làm nhưng
làm việc nửa ngày, việc làm có năng suất thấp và thu nhập thấp. Đây chính là
sự không hợp lý trong khái niệm người có việc làm và cần được bổ sung với ý
nghĩa đầy đủ của nó đó là việc làm đầy đủ.
Việc làm đầy đủ căn cứ trên hai khía cạnh chủ yếu đó là Mức độ sử dụng
thời gian lao động, năng suất lao động và thu nhập. Mọi việc làm đầy đủ đòi
hỏi người lao động phải sử dụng đầy đủ thời gian lao động theo luật định (Việt
Nam hiện nay quy định 8 giờ một ngày) mặt khác việc làm đó phải mang lại
thu nhập không thấp hơn mức tiền lương tối thiểu cho người lao động.
Vậy với những người làm việc đủ thời gian qui định và có thu nhập lớn
hơn tiền lương tối thiểu hiện hành là những người có việc làm đầy đủ.
- Người có việc làm
Người có việc làm là người có đủ 15 tuổi trở lên đang làm việc trong
các ngành kinh tế quốc dân mà trong tuần lễ liền kề trước thời điểm điều tra
có thời gian làm việc không ít hơn mức chuẩn quy định cho người được coi là
có việc làm. ở nhiều nước sử dụng mức chuẩn này là một giờ, còn ở nước ta
mức chuẩn này là tám giờ.
- Thất nghiệp Gắn với khái niệm việc làm là khái niệm thất nghiệp.
Thất nghiệp là hiện tượng mà người lao động trong độ tuổi lao động có khả

nhu cầu làm việc và sẵn sàng làm việc nhưng không tìm được việc.
Căn cứ vào thời gian thất nghiệp, người thất nghiệp được chia thành:
Thất nghiệp ngắn hạn và thất nghiệp dài hạn.
Thất nghiệp ngắn hạn: là người thất nghiệp liên tục dưới 12 tính từ
ngày đăng ký thất nghiệp hoặc từ thời điểm điều tra trở về trước.
Thất nghiệp dài hạn: Là người thất nghiệp liên tục từ 12 tháng trở lên
tính từ ngày đăng ký thất nghiệphoặc từ thời điểm điều tra trở về trước.
Phần lớn các nước đều sử dụng khái niệm trên để xác định người
thất nghiệp. Tuy nhiên cũng có sự khác biệt khi xác định mức thời gian
không có việc làm.


10
- Thiếu việc làm: Là trạng thái trung gian giữa việc làm đầy đủ và thất
nghiệp. Như vậy, thiếu việc làm được hiểu là trạng thái việc làm không tạo
điều kiện cho người tiến hành nó sử dụng hết thời gian quy định và mang lại
thu nhập thấp hơn mức tiền lương tối thiểu.
Theo Tổ chức Lao động Thế giới thì khái niệm thiếu việc làm được
biểu hiện dưới hai dạng sau:
+ Thiếu việc làm vô hình: Là trạng thái những người có đủ việc làm,
làm đủ thời gian, thậm chí nhiều thời gian hơn mức bình thường nhưng thu
nhập thấp. Trên thực tế, họ vẫn làm việc nhưng sử dụng rất ít thời gian trong
sản xuất do vậy thời gian nhàn rỗi nhiều và thường có mong muốn tìm công
việc khác có mức thu nhập cao hơn.
+ Thiếu việc làm hữu hình: Là hiện tượng người lao động làm việc với
thời gian ít hơn thường lệ, họ không đủ việc làm, đang tìm kiếm thêm việc
làm và sẵn sàng làm việc.
1.1.1.3. Khái niệm và vai trò của tạo việc làm
- Khái niệm tạo việc làm
Theo giáo trình Kinh tế nguồn nhân lực của Khoa kinh tế và Quản lý

lõi và xuyên suốt trong các hoạt động kinh tế, có mối quan hệ mật thiết với
kinh tế và xã hội. Nó chi phối toàn bộ mọi hoạt động của cá nhân và xã hội.
Đối với từng cá nhân, có việc làm đi đôi với có thu nhập để nuôi sống
bản thân mình, vì vậy nó ảnh hưởng trực tiếp và chi phối toàn bộ đời sống của
cá nhân. Việc làm ngày nay gắn chặt với trình độ học vấn, trình độ tay nghề
của từng cá nhân. Thực tế cho thấy, những người không có việc làm thường
tập trung vào những vùng nhất định (vùng đông dân cư khó khăn về điều kiện
tự nhiên, cơ sở hạ tầng,...), vào những nhóm người nhất định (lao động không
có trình độ tay nghề, trình độ văn hoá thấp,...). Thất nghiệp sẽ làm mất cơ hội
trau dồi, nắm bắt và nâng cao trình độ kĩ năng nghề nghiệp, làm hao mòn và
mất đi kiến thức, kỹ năng vốn có.


12
Đối với nền kinh tế, lao động là một trong những nguồn lực quan trọng
nhất, là đầu vào không thể thay thế, vì vậy nó là nhân tố tạo nên tăng trưởng kinh
tế và thu nhập quốc dân. Nền kinh tế luôn phải đảm bảo tạo cầu về việc làm cho
từng cá nhân nhằm duy trì mối quan hệ hài hoà giữa việc làm và tăng trưởng
kinh tế, tức là luôn bảo đảm cho nền kinh tế có xu hướng phát triển bền vững,
ngược lại nó cũng duy trì lợi ích và phát huy tiềm năng của người lao động.
Đối với xã hội, mỗi một cá nhân, gia đình là một yếu tố cấu thành nên
xã hội. Vì vậy, vấn đề việc làm cũng tác động trực tiếp đến xã hội cả về mặt
tích cực và tiêu cực. Khi mọi cá nhân trong xã hội có việc làm thì xã hội đó
được duy trì và phát triển do không có mâu thuẫn nội sinh trong xã hội, giảm
thiểu các tiêu cực, tệ nạn trong xã hội, con người được dần hoàn thiện về nhân
cách và trí tuệ… Ngược lại, khi nền kinh tế không đảm bảo đáp ứng nhu cầu
về việc làm cho người lao động có thể dẫn đến nhiều tiêu cực trong đời sống
xã hội và ảnh hưởng xấu đến sự phát triển nhân cách con người. Con người có
nhu cầu lao động, ngoài việc đảm bảo nhu cầu đời sống còn đảm bảo các nhu
cầu về phát triển và tự hoàn thiện. Vì vậy, trong nhiều trường hợp khi không

Về ưu điểm phần đông thanh niên nông thôn ở độ tuổi trẻ nên có sức
khỏe, năng động, cần cù, chịu khó, có khả năng chịu đựng khó khăn gian khổ
vì họ đã quen với những điều kiện khó khăn và phải buộc đương đầu với
những vất vả trong cuộc sống ngay từ nhỏ. Bên cạnh đó thanh niên nông thôn
cũng được tiếp thu nhiều đức tính quý báu của con người Việt Nam như thông
minh, khéo léo, sáng tạo, ham học hỏi, đoàn kết, tiết kiệm,...Bên cạnh đó,
thanh niên nông thôn cũng đứng trước không ít hạn chế như: Lực lượng lao
động thanh niên phân bố không đồng đều giữa các vùng kinh tế, các ngành
kinh tế. Do điều kiện tự nhiên thuận lợi cho việc làm ăn sinh sống, vùng
đồng bằng đất chật người đồng thiếu việc làm trong khi vùng núi dân cư
thưa thớt, sống khó khăn nên lực lượng lao động thanh niên thiếu để phát
triển nghề rừng; Lực lượng lao động thanh niên nông thôn thường có trình
độ văn hóa, trình độ chuyên môn nghiệp vụ, nhận thức hạn chế; Sự phát
triển kinh tế xã hội nông thôn ở nước ta chưa phát triển, năng xuất lao động


14
trong nông nghiệp còn thấp, xã hội nông thôn còn tồn tại nhiều phong tục, tập
quán lạc hậu, nhiều vùng kinh tế lại dựa quá nhiều vào điều kiện tự nhiên.
Nên một bộ phận thanh niên nông thôn còn tồn tại cách suy nghĩ lạc hậu, có
tư tưởng ỉ lại, thụ động không dám đột phá, có tâm lý thỏa mãn với hiện tại
nên thiếu động lực vươn lên trong cuộc sống.
1.1.2.2. Vai trò, ý nghĩa của công tác tạo việc làm cho thanh niên nông thôn
Thứ nhất, tạo việc làm cho thanh niên nông thôn có vai trò quan trọng
trong đời sống xã hội. Thiếu việc làm, không có việc làm hoặc việc làm với
năng suất và thu nhập thấp sẽ không thể giúp thanh niên bảo đảm cuộc sống
và phát triển bền vững. Giải quyết việc làm cho thanh niên nông thôn là tiền
đề quan trọng để sử dụng có hiệu quả nguồn lao động này, có việc làm đi đôi
với thu nhập để nuôi sống bản thân mình, vì vậy nó ảnh hưởng trực tiếp và chi
phối toàn bộ đời sống của cá nhân.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status