(Luận văn thạc sĩ) Quản lý đầu tư công cho giảm nghèo trên địa bàn huyện Ba Bể, tỉnh Bắc Kạn - Pdf 55

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ & QUẢN TRỊ KINH DOANH

PHẠM THỊ CHUYÊN

QUẢN LÝ ĐẦU TƯ CÔNG CHO GIẢM NGHÈO
TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN BA BỂ, TỈNH BẮC KẠN

LUẬN VĂN THẠC SĨ THEO ĐỊNH HƯỚNG ỨNG DỤNG
NGÀNH: QUẢN LÝ KINH TẾ

THÁI NGUYÊN - 2018


ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ & QUẢN TRỊ KINH DOANH

PHẠM THỊ CHUYÊN

QUẢN LÝ ĐẦU TƯ CÔNG CHO GIẢM NGHÈO
TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN BA BỂ, TỈNH BẮC KẠN
Ngành: Quản lý kinh tế
Mã số: 8.34.04.10

LUẬN VĂN THẠC SĨ THEO ĐỊNH HƯỚNG ỨNG DỤNG

Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS. Trần Văn Quyết

THÁI NGUYÊN - 2018



Kạn đã tạo điều kiện giúp đỡ tôi trong suốt quá trình học tập và thực
hiện luận văn tốt nghiệp này.
Tôi xin cảm ơn sự động viên, giúp đỡ của bạn bè, đồng nghiệp và gia
đình đã chia sẻ những khó khăn và động viên tôi hoàn thành luận văn này.
Tôi xin bày tỏ sự cảm ơn sâu sắc đối với mọi sự giúp đỡ quý báu đó.

Tác giả

Phạm Thị Chuyên


iii

MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN ....................................................................................................... i
LỜI CẢM ƠN ............................................................................................................ii
MỤC LỤC ................................................................................................................ iii
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT ......................................................................... vi
DANH MỤC BẢNG ................................................................................................vii
DANH MỤC HÌNH ............................................................................................... viii
MỞ ĐẦU .................................................................................................................... 1
1. Tính cấp thiết của đề tài ................................................................................................... 1
2. Mục tiêu nghiên cứu......................................................................................................... 2
2.1. Mục tiêu chung ..................................................................................................... 2
2.2. Mục tiêu cụ thể ..................................................................................................... 2
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu ................................................................................... 3
3.1. Đối tượng nghiên cứu........................................................................................... 3
3.2. Phạm vi nghiên cứu .............................................................................................. 3
4. Đóng góp mới của đề tài .................................................................................................. 3
5. Cấu trúc của luận văn ....................................................................................................... 3

lý đầu tư công cho giảm nghèo tại huyện Ba Bể, tỉnh Bắc Kạn ....................... 44
3.2. Thực trạng quản lý đầu tư công cho giảm nghèo tại huyện Ba Bể, tỉnh Bắc Kạn . 45
3.2.1. Tổ chức bộ máy và quy trình quản lý đầu tư công cho giảm nghèo ............... 45
3.2.2. Các hoạt động quản lý đầu tư công cho giảm nghèo ...................................... 46
3.3. Kết quả giảm nghèo tại huyện Ba Bể......................................................................... 69
3.4. Các nhân tố ảnh hưởng đến công tác quản lý đầu tư công cho giảm nghèo tại
huyện Ba Bể, tỉnh Bắc Kạn ...................................................................................... 70
3.5. Nhận xét chung về kết quả quản lý đầu tư công cho giảm nghèo tại huyện Ba
Bể, tỉnh Bắc Kạn ....................................................................................................... 75
3.5.1. Kết quả đạt được ............................................................................................. 75
3.5.2. Những hạn chế ................................................................................................ 75
3.5.3. Nguyên nhân của những hạn chế .................................................................... 78
Chương 4 GIẢI PHÁP TĂNG CƯỜNG QUẢN LÝ ĐẦU TƯ CÔNG CHO
GIẢM NGHÈO Ở HUYỆN BA BỂ, TỈNH BẮC KẠN ............................... 82
4.1. Quan điểm, mục tiêu quản lý đầu tư công cho giảm nghèo tại huyện Ba Bể, tỉnh
Bắc Kạn ..................................................................................................................... 82


v

4.1.1. Quan điểm quản lý đầu tư công cho giảm nghèo tại huyện Ba Bể, tỉnh
Bắc Kạn ............................................................................................................ 82
4.1.2. Mục tiêu quản lý đầu tư công cho giảm nghèo tại huyện Ba Bể, tỉnh Bắc
Kạn tới năm 2030 ............................................................................................. 83
4.2. Giải pháp hoàn thiện quản lý đầu tư công cho giảm nghèo tại huyện Ba Bể, tỉnh
Bắc Kạn ..................................................................................................................... 84
4.2.1. Hoàn thiện thể chế, chính sách về quản lý đầu tư công cho giảm nghèo tại
huyện Ba Bể, tỉnh Bắc Kạn .............................................................................. 84
4.2.2. Cải cách mạnh mẽ công tác quản lý đầu tư công cho giảm nghèo ở tất cả
các khâu của dự án ........................................................................................... 85

Hội đồng nhân dân

3

KBNN

Kho bạc Nhà nước

4

MTQG

Mục tiêu quốc gia

5

NSNN

Ngân sách Nhà nước

6

UBND

Ủy ban nhân dân


vii

DANH MỤC BẢNG

viii

Bảng 3.14: Quyết toán vốn đầu tư công cho giảm nghèo tại huyện Ba Bể - tỉnh
Bắc Kạn giai đoạn 2015 - 2017 ........................................................................ 66
Bảng 3.15: Đánh giá của cán bộ quản lý các cấp về quy nghiệm thu, bàn giao
quyết toán các chương trình, dự án đầu tư công cho giảm nghèo .................... 68
Bảng 3.16: Kết quả giảm nghèo của huyện Ba Bể giai đoạn 2015 – 2017 ............... 69
Bảng 3.17: Đánh giá của người dân về cán bộ làm công tác quản lý đầu tư công
cho giảm nghèo tại huyện Ba Bể - tỉnh Bắc Kạn ............................................. 71
Bảng 3.18: Đánh giá của các cán bộ quản lý các cấp về thể chế, ............................. 73

DANH MỤC HÌNH
Hình 1. 1: Quy trình quản lý đầu tư công cho giảm nghèo ....................................... 12
Hình 3.2: Biểu đồ so sánh dự toán về vốn cho các dự án, chương trình giảm
nghèo so với thực tế tại huyện Ba Bể, tỉnh Bắc Kạn ........................................ 50
Hình 3.3: Số lượng dự án đầu tư công cho giảm nghèo được phê duyệt giai đoạn
2015 – 2017 của huyện Ba Bể, tỉnh Bắc Kạn................................................... 51
Hình 3.4: Tỷ lệ quyết toán vốn đầu tư công cho giảm nghèo tại huyện Ba Bể Bắc Kạn giai đoạn 2015 - 2017 ........................................................................ 67


1

MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Đầu tư công có ý nghĩa quan trọng, đóng vai trò tạo nền tảng vật chất kỹ
thuật quan trọng cho đất nước, là đòn bẩy đối với một số ngành và vùng trọng điểm
đồng thời thực hiện các chính sách phúc lợi xã hội, đảm bảo an ninh, quốc
phòng. Đầu tư công nói chung là đầu tư của Nhà nước vào cơ sở hạ tầng kinh tế, xã
hội, sản xuất, cung ứng sản phẩm, dịch vụ công ích, cải thiện môi trường sinh thái,
tài nguyên thiên nhiên, an ninh quốc phòng. Vốn đầu tư công tại Việt Nam bao gồm

(Cục thống kê tỉnh Bắc Kạn, 2017).
Mặc dù công tác quản lý đầu tư công cho giảm nghèo trên địa bàn huyện Ba
Bể trong những năm qua đã đạt được những kết quả đáng ghi nhận nhưng vẫn còn
nhiều tồn tại hạn chế như công tác xây dựng định mức kế hoạch vẫn chưa dựa vào
nhu cầu thực tế địa phương, việc phân bổ vốn cho các công trình còn dàn trải, thiếu
tập trung, còn có hiện tượng chồng chéo trong quản lý, thủ tục triển khai các dự án
còn phức tạp, tốn thời gian công sức, các dự án chậm tiến độ so với kế hoạch vẫn
còn chiếm tỷ lệ cao, lên tới 30%, việc tổ chức thực hiện giám sát, kiểm tra, đánh giá
các dự án giảm nghèo vẫn thiếu tính đồng nhất, còn mang tính chất hình
thức…Những tồn tại hạn chế đó là những rào cản lớn trong việc sử dụng hiệu quả
nguồn vốn ngân sách nhà nước trong hoạt động giảm nghèo, cần có những giải pháp
chiến lược để khắc phục, thay đổi một cách căn bản.
Xuất phát từ những vấn đề nêu trên, tôi lựa chọn đề tài: “Quản lý đầu tư công
cho giảm nghèo trên địa bàn huyện Ba Bể, tỉnh Bắc Kạn” làm đề tài luận văn thạc
sỹ của mình.
2. Mục tiêu nghiên cứu
2.1. Mục tiêu chung

Phân tích, đánh giá thực trạng, xác định nguyên nhân của những tồn tại,
hạn chế trong quản lý đầu tư công cho giảm nghèo tại huyện Ba Bể, tỉnh Bắc
Kạn, trên cơ sở đó đề xuất các giải pháp nhằm tăng cường quản lý đầu tư công

cho giảm nghèo trên địa bàn huyện Ba Bể, tỉnh Bắc Kạn trong điều kiện hội nhập
kinh tế quốc tế.
2.2. Mục tiêu cụ thể
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn về về quản lý đầu tư công cho giảm nghèo.
- Đánh giá thực trạng công tác quản lý đầu tư công cho giảm nghèo tại huyện
Ba Bể, tỉnh Bắc Kạn trong giai đoạn 2015-2017, chỉ ra những kết quả đã đạt được,
những hạn chế, phân tích nguyên nhân của những hạn chế đó.
- Đề xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác quản lý đầu tư công cho giảm nghèo

5. Cấu trúc của luận văn
Ngoài phần mở đầu và kết luận, luận văn bao gồm 4 chương:
Chương 1. Cơ sở lý luận và kinh nghiệm thực tiễn quản lý đầu tư công cho
giảm nghèo
Chương 2. Phương pháp nghiên cứu
Chương 3. Thực trạng quản lý đầu tư công cho giảm nghèo tại huyện Ba Bể,
tỉnh Bắc Kạn
Chương 4. Giải pháp tăng cường quản lý đầu tư công cho giảm nghèo ở
huyện Ba Bể, tỉnh Bắc Kạn


4

Chương 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ KINH NGHIỆM THỰC TIỄN
VỀ QUẢN LÝ ĐẦU TƯ CÔNG CHO GIẢM NGHÈO
1.1. Cơ sở lý luận về quản lý đầu tư công cho giảm nghèo
1.1.1. Các khái niệm
1.1.1.1. Đầu tư công
Theo Luật Đầu tư công của Việt Nam hiện nay thì khái niệm đầu tư công
được hiểu như sau: “Đầu tư công là hoạt động đầu tư của Nhà nước vào các chương
trình, dự án xây dựng kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội và đầu tư vào các chương
trình, dự án phục vụ phát triển kinh tế - xã hội.” (Quốc hội nước Cộng hòa xã hội
chủ nghĩa Việt Nam khóa XIII, Luật Đầu tư công số 49/2014/QH13, 2014, tr 3)
Với cách hiểu này thì đầu tư công chính là việc sử dụng nguồn vốn Nhà nước
để đầu tư vào các chương trình, dự án phục vụ phát triển kinh tế - xã hội không
nhằm mục đích kinh doanh như: Chương trình mục tiêu, dự án phát triển kết cấu hạ
tầng kỹ thuật, kinh tế, xã hội, môi trường, quốc phòng, an ninh; các dự án đầu tư
không có điều kiện xã hội hoá thuộc các lĩnh vực kinh tế, văn hoá, xã hội, y tế, khoa
học, giáo dục, đào tạo ... Chương trình mục tiêu, dự án phục vụ hoạt động của các

quyền phát hành để đầu tư một số dự án quan trọng của địa phương.
- Vốn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) và vốn vay ưu đãi của các nhà tài
trợ nước ngoài, gồm: vốn viện trợ không hoàn lại, vốn vay ODA và vốn vay ưu đãi
của Chính phủ nước ngoài, các tổ chức quốc tế, các tổ chức liên Chính phủ hoặc
liên quốc gia.
- Vốn tín dụng đầu tư phát triển của Nhà nước là các khoản vốn do Ngân
hàng phát triển Việt Nam và Ngân hàng Chính sách xã hội cho vay để đầu tư các dự
án thuộc đối tượng vay vốn tín dụng đầu tư và tín dụng chính sách xã hội.
- Vốn từ nguồn thu để lại cho đầu tư nhưng chưa đưa vào cân đối ngân sách
nhà nước, gồm:
+ Vốn đầu tư từ nguồn thu xổ số kiến thiết đến trước thời điểm Luật ngân
sách nhà nước sửa đổi năm 2015 có hiệu lực;
+ Khoản phí, lệ phí được để lại đầu tư của Bộ, ngành trung ương và địa phương;
+ Tiền lãi dầu khí của nước chủ nhà từ hợp đồng phân chia sản phẩm dầu khí
(PSC), lợi nhuận được chia từ liên doanh dầu khí và tiền đọc tài liệu dầu khí;


6

+ Nguồn thu của đơn vị sự nghiệp công lập để lại cho đầu tư;
+ Vốn đầu tư từ nguồn thu cổ phần hóa doanh nghiệp nhà nước, chuyển đổi
sở hữu doanh nghiệp nhà nước được thu lại hoặc trích lại để đầu tư chương trình, dự
án kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội thuộc nhiệm vụ ngân sách nhà nước của Bộ,
ngành trung ương và địa phương;
+ Nguồn thu của tổ chức tài chính, bảo hiểm xã hội được trích lại để đầu tư
dự án kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội của Bộ, ngành trung ương và địa phương;
+ Nguồn thu từ chuyển mục đích, chuyển quyền sử dụng đất của Bộ, ngành
trung ương và địa phương chưa đưa vào cân đối ngân sách nhà nước để đầu tư dự
án kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội.
- Khoản vốn vay của chính quyền cấp tỉnh được hoàn trả bằng nguồn vốn

xây dựng cơ bản gồm 2 bộ phận hợp thành: vốn đầu tư để mua sắm hoặc xây dựng
mới tài sản cố định và chi phí cho sửa chữa lớn tài sản cố định.
- Vốn lưu động bổ sung bao gồm những khoản đầu tư làm tăng thêm tài sản
lưu động trong kỳ nghiên cứu của toàn xã hội.
- Vốn đầu tư phát triển khác bao gồm tất cả các khoản đầu tư của xã hội
nhằm tăng năng lực phát triển của xã hội. Sự phát triển của xã hội ngoài yếu tố làm
tăng tài sản cố định, tài sản lưu động còn phải làm tăng nguồn lực khác như: nâng
cao dân trí; hoàn thiện môi trường xã hội; cải thiện môi trường sinh thái; hỗ trợ cho
các chương trình phòng chống tệ nạn xã hội và các chương trình phát triển khác.
Như vậy, nội dung của "vốn đầu tư phát triển khác" rất phong phú. Nó bao gồm tất
cả các khoản đầu tư tăng thêm cho:
+ Chi phí cho việc triển khai thực hiện các chương trình, mục tiêu quốc gia
nhằm nâng cao sức khoẻ cộng đồng như: chương trình tiêm chủng mở rộng; chương
trình nước sạch nông thôn; chương trình phòng chống và thanh toán bệnh phong,
bệnh lao; chương trình sử dụng muối iốt,...;
+ Chi phí cho việc thực hiện chương trình bảo vệ môi trường: chương trình
phủ xanh đất trống đồi núi trọc; chương trình trồng 5 triệu ha rừng; chương trình
bảo vệ rừng đầu nguồn; chương trình bảo vệ động thực vật quý hiếm, Chi phí cho
việc thực hiện các chương trình phòng chống tệ nạn xã hội.
+ Chi phí cho việc thực hiện các chương trình phổ cập giáo dục;


8

+ Chi phí cho việc thực hiện các chương trình nghiên cứu, triển khai, đào tạo
và bồi dưỡng nguồn nhân lực;
+ Chi phí cho việc thực hiện các chương trình liên quan đến kế hoạch hoá gia đình;
+ Chi phí cho việc thực hiện các chương trình xoá đói giảm nghèo; chương
trình 135, ...
Như vậy, vốn đầu tư cho giảm nghèo là một phần trong nguồn vốn đầu tư

người nghèo thường là những người có trình độ học vấn hạn chế, năng lực lao động
thấp…Những hạn chế đó ảnh hưởng lớn đến cơ hội tìm kiếm việc làm của họ. Vì
thế ngân sách nhà nước thường dành một khoản kinh phí đáng kể để đào tạo nghề
cho người nghèo giúp họ tự tìm việc làm cải thiện thu nhập và vươn lên thoát
nghèo. Đây là giải pháp thoát nghèo bền vững, lâu dài.
Thứ tư, chi ngân sách đầu tư cơ sở hạ tầng cho các vùng khó khăn. Việc đầu
tư cơ sở hạ tầng như điện, hệ thống đường, cầu cống, nước sạch…một mặt nhằm cải
thiện điều kiện sống cho người nghèo ở những vùng đó nhưng mặt khác cũng để
nhằm cải thiện môi trường đầu tư, thu hút các nhà đầu tư đến những vùng đó. Đây
là một lĩnh vực hoạt động rất quan trọng của chi ngân sách cho giảm nghèo vì đầu
tư xây dựng cơ sở hạ tầng ở những vùng khó khăn thường đòi hỏi huy động vốn lớn
trong khi đó khả năng thu hồi vốn rất thấp.
Thứ năm, chi ngân sách nhằm thành lập các Quỹ tín dung, các chương
trình tín dụng đối với người nghèo. Thiếu vốn là một trong những khó khăn lớn
đối với người nghèo vì họ thường không có tài sản có giá trị để thế chấp vay vốn
ở ngân hàng và các tổ chức tài chính khác. Vì vậy hàng năm ngân sách Nhà nước
thường dành một khoản cho vay để người nghèo đầu tư mở rộng sản xuất vươn
lên thoát nghèo.
Tóm lại, ngân sách nhà nước là động lực cho sự nghiệp giảm nghèo, tạo việc
làm ở các quốc gia. Thông qua việc phân phối lại các nguồn lực cho các vùng nghèo
cũng như việc phân phối sử dụng vốn ngân sách nhà nước qua nhiều kênh, nhiều mục
tiêu chương trình quốc gia, ngân sách nhà nước thực sự là nguồn chủ đạo thu hút
nhân lực, các nguồn tài chính và các thành phần kinh tế vào sự nghiệp giảm nghèo.
1.1.3. Nội dung quản lý đầu tư công cho giảm nghèo
1.1.3.1. Chủ thể quản lý
Chủ thể quản lý đầu tư công cho giảm nghèo ở cấp huyện là ủy ban nhân dân
huyện. Ủy ban nhân dân huyện có thẩm quyển, trách nhiệm phê duyệt kế hoạch đầu
tư công cho giảm nghèo và tổ chức triển khai thực hiện các bước tiếp theo.



+ Tuyên truyền chủ trương, chính sách, định hướng đầu tư.
+ Giáo dục thái độ, ý thức kỷ luật, trách nhiệm.


11

+ Giáo dục chuyên môn nghiệp vụ cho lao động trực tiếp tham gia đầu tư.
- Phương pháp thống kê
Là phương pháp thu thập, tổng hợp, xử lý và phân tích số liệu thống kê về
đầu tư.
Cơ chế:
+ Phân tích kết quả, hiệu quả đầu tư
+ Dự báo đầu tư
- Phương pháp toán
Là phương pháp sử dụng toán học để lượng hóa các thuộc tính cơ bản trong
đầu tư
Cơ chế:
+ Phân tích thực trạng
+ Lên phương án đầu tư
+ Lựa chọn phương án đầu tư tối ưu.
1.1.3.5. Nội dung quản lý
Quy trình thực hiện quản lý đầu tư công cho giảm nghèo được thực hiện căn
cứ vào các văn bản pháp lý sau:
Nghị định số 59/2015/NĐ-CP ngày 18 tháng 6 năm 2015 của Chính phủ về
quản lý dự án đầu tư xây dựng;
Nghị định số 42/2017/NĐ-CP ngày 05 tháng 4 năm 2017 về sửa đổi, bổ sung
một số điều Nghị định số 59/2015/NĐ-CP ngày 18 tháng 6 năm 2015 của Chính
phủ về quản lý dự án đầu tư xây dựng;
Nghị quyết số 30A/2008/NQ-CP ngày 27/12/2008 của Chính phủ về Chương
trình hỗ trợ giảm nghèo nhanh và bền vững đối với 61 huyện nghèo;

hợp để trình UBND huyện xem xét, phê duyệt.
Căn cứ vào tờ trình của các xã, phòng Tài chính - kế hoạch huyện sẽ tổng hợp
và lập danh mục các công trình dự án đầu tư trên địa bàn toàn huyện trình UBND
huyện xem xét, phê duyệt.
UBND huyện căn cứ vào mục tiêu, nhiệm vụ, chủ trương của Nhà nước để
xây dựng Đề án hỗ trợ giảm nghèo bền vững trên địa bàn trình cấp có thẩm quyền


13

phê duyệt; tổng hợp nhu cầu của các xã trong địa bàn huyện, sắp xếp theo thứ tự ưu
tiên, trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt; phê duyệt kế hoạch hàng năm của cấp xã.
- Chủ đầu tư căn cứ vào danh mục công trình đã được UBND huyện phê
duyệt, tổ chức lập Báo cáo kinh tế - kỹ thuật xây dựng công trình cùng với kế hoạch
đấu thầu trình Chủ tịch UBND huyện xem xét, phê duyệt.
Báo cáo kinh tế-kỹ thuật xây dựng công trình được thực hiện theo 3 bước sau:
- Lập báo cáo kinh tế - kỹ thuật
+ Nếu công trình thuộc dự án đầu tư cơ sở hạ tầng tại các xã, thôn thuộc
Chương trình 135 có thời gian thực hiện không quá 2 năm hoặc có giá trị công trình
dưới 3 tỷ đồng (không bao gồm tiền sử dụng đất) thì chủ đầu tư chỉ cần lập báo cáo
KT- KT; còn đối với công trình có mức vốn đầu tư từ 3 tỷ đồng đến dưới 15 tỷ đồng
(không bao gồm tiền sử dụng đất) hoặc có yêu cầu kỹ thuật cao (do chủ đầu tư
quyết định) thì chủ đầu tư phải lập báo cáo kinh tế - kỹ thuật và trình cơ quan quản
lý chuyên ngành để thẩm định, phê duyệt.
+ Các nội dung đầu tư và cơ chế huy động nguồn lực đầu tư thực hiện dự án
thì chủ đầu tư phải tổ chức lấy ý kiến của cộng đồng (những người hưởng lợi trực
tiếp và có trách nhiệm đóng góp xây dựng công trình) làm căn cứ, cơ sở để lập báo
cáo kinh tế - kỹ thuật của công trình.
+ Báo cáo kinh tế - kỹ thuật xây dựng công trình và kế hoạch đấu thầu do
chủ đầu tư tự lập hoặc chủ đầu tư có thể thực hiện thông qua tổ chức, đơn vị có đủ

Hàng năm, sau khi phê duyệt danh mục công trình, hạng mục đầu tư và kế
hoạch vốn, UBND huyện tiến hành xem xét, phân bổ cân đối vốn cho các công trình
trong danh mục các công trình đã được phê duyệt, trong đó ưu tiên các công trình
có tính cấp thiết trình HĐND cùng cấp xem xét, phê chuẩn để ra Quyết định phân
bổ nguồn vốn đầu tư các công trình.
Thủ tướng đã ban hành Quyết định 48/2016/QĐ-TTg về việc phân bổ vốn
ngân sách Trung ương (NSTW) và tỷ lệ vốn đối ứng ngân sách địa phương (NSĐP)
cho chương trình Giảm nghèo bền vững. Quyết định này quy định, tiêu chí phân bổ
vốn đầu tư phát triển và kinh phí sự nghiệp cho các địa phương gồm 4 nhóm: Tiêu chí
dân số và dân tộc thiểu số; Tiêu chí tỷ lệ hộ nghèo và quy mô hộ nghèo; Tiêu chí diện
tích đất tự nhiên; Tiêu chí về đơn vị hành chính và các huyện có xã biên giới.
Về tỷ lệ vốn đối ứng của ngân sách địa phương thực hiện Chương trình mục
tiêu quốc gia, Quyết định quy định đối với các tỉnh, thành phố trực thuộc trung
ương tự cân đối được ngân sách (trừ tỉnh Quảng Ngãi): 100% nguồn vốn thực hiện


15

Chương trình mục tiêu quốc gia Giảm nghèo bền vững giai đoạn 2016 - 2020 từ
ngân sách địa phương và các nguồn vốn huy động hợp pháp khác trên địa bàn. Mức
bố trí vốn tối thiểu bằng mức do trung ương hỗ trợ bình quân cho các tỉnh chưa tự
cân đối được ngân sách.
Trung ương hỗ trợ có mục tiêu từ ngân sách trung ương cho các huyện nghèo
theo Nghị quyết số 30a/2008/NQ-CP, các huyện nghèo theo quyết định phê duyệt
của cấp có thẩm quyền, được hưởng các cơ chế, chính sách hỗ trợ giảm nghèo
nhanh và bền vững theo Nghị quyết số 30a/2008/NQ-CP và các xã đặc biệt khó
khăn vùng bãi ngang ven biển và hải đảo theo Quyết định được phê duyệt của cấp
có thẩm quyền vốn đầu tư cơ sở hạ tầng và duy tu bảo dưỡng.
c) Thực hiện dự án đầu tư công cho giảm nghèo
- Lựa chọn nhà thầu


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status