11
1
Luận văn tốt nghiệp
Học viện Tài chính
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi, các số
liệu, kết quả nêu trong luận văn tốt nghiệp là trung thực xuất phát từ tình
hình thực tế của đơn vị thực tập.
Tác giả luận văn tốt nghiệp
(Ký và ghi rõ họ tên)
Trần Thị Mai
SV: Trần Thị Mai
Lớp: CQ49/18.02
22
Luận văn tốt nghiệp
2
Học viện Tài chính
MỤC LỤC
SV: Trần Thị Mai
Luận văn tốt nghiệp
Học viện Tài chính
DANH MỤC BẢNG
Bảng 2.1. Tổng số vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài theo đăng ký 2000 – 2014 (triệu
USD)
Bảng 2.2. FDI vào Việt Nam theo ngành lĩnh vực
Bảng 2.3. Đầu tư trực tiếp nước ngoài theo địa phương 1988-2013
Bảng 2.4. Vốn đầu tư phát triển phân theo thành phần kinh tế (%)
Bảng 2.5. FDI vào Việt Nam theo ngành lĩnh vực
Bảng 2.6. Lực lượng lao động trong các doanh nghiệp FDI(1.000 người
Bảng 2.7. Mặt hàng xuất khẩu chủ yếu
Bảng 2.8: Tình hình xuất khẩu của Việt Nam và của khu vực có FDI trong
thời gian qua.
Bảng 2.9. Nộp ngân sách Nhà nước
Bảng 2.10. Mức đóng góp vào NSNN từ các thành phần kinh tế
Bảng 2.11. Cơ cấu giai đoạn từ 2005-2013 (%)
Bảng 2.12. Tổng vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài tại Việt Nam theo địa
phương (Lũy kế các dự án còn hiệu lực đến ngày 31/12/2014)
Bảng 2.13 Cơ cấu và tốc độ tăng trưởng theo
thành phần kinh tế 2005-2013 (%)
Bảng 2.14. Bảng vốn FDI và tỷ trọng vốn FDI trong tổng vốn
Bảng 2.15. Bảng tốc độ tăng trưởng
SV: Trần Thị Mai
Lớp: CQ49/18.02
và nguồn vốn đầu tư nước ngoài có vai trò quan trọng.
Ngày nay, chúng ta nhận thấy vai trò to lớn của vốn đầu tư cho phát triển
kinh tế, xã hội. Để có thể tăng trưởng cần phải đầu tư. Nhưng do điều kiện
xuất phát của các nước đi sau nên việc tích luỹ vốn từ nội bộ nền kinh tế
thường chậm, vì vậy thu hút vốn nước ngoài là cách tạo tích luỹ vốn nhanh
mà các nước đi sau có thể làm được. Trong xu thế liên kết, hội nhập, phân
công lao động quốc tế, đầu tư nước ngoài nói chung và đầu tư trực tiếp nước
ngoài nói riêng ngày càng có ý nghĩa quan trọng, nó trở thành xu hướng của
thời đại, được nhiều quốc gia sử dụng như một chính sách lâu dài.
Thực tế tại Việt Nam cho thấy, tác động của FDI đến nền kinh tế là rất
lớn, đặc biệt là trong chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng Công nghiệp hoá,
hiện đại hoá.
Để huy động được nguồn vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài phục vụ cho
chiến lược phát triển kinh tế xã hội, chuyển dịch cơ cấu kinh tế, đòi hỏi phải giải
quyết rất nhiều các vấn đề lý luận cũng như thực tiễn. Vì vậy, em chọn đề tài:
“Tác động của đầu tư trực tiếp nước ngoài đến chuyển dịch cơ cấu
kinh tế ở Việt Nam.” làm đề tài khoá luận tốt nghiệp của mình.
2. Tình hình nghiên cứu
FDI là vấn đề quan trọng và có tính thời sự vì vậy đã có rất nhiều tác giả
trong và ngoài nước quan tâm nghiên cứu. Ở đây, tôi xin đơn cử một số công
trình tiêu biểu:
- Tống Quốc Đạt (2005) với đề tài luận án tiến sĩ “ Cơ cấu FDI theo
ngành kinh tế ở Việt Nam” đã hệ thống hóa những vấn đề lý luận cơ bản về
SV: Trần Thị Mai
Lớp: CQ49/18.02
77
Luận văn tốt nghiệp
trực tiếp nước ngoài vào Việt Nam” đã trình bày về cơ sở lý luận và thực tiễn
của việc lựa chọn các hình thức đầu tư trực tiếp nước ngoài ở Việt Nam, các
SV: Trần Thị Mai
Lớp: CQ49/18.02
88
Luận văn tốt nghiệp
8
Học viện Tài chính
hình thức FDI theo Luật đầu tư ở nước ta và thực trạng các hình thức FDI ở
Việt Nam cùng với các đề xuất, kiến nghị chính sách về FDI.
- Phùng Xuân Nhạ (2010) với sách chuyên khảo về đề tài “Điều chỉnh
chính sách đầu tư FDI ở Việt Nam trong tiến trình hội nhập kinh tế quốc tế”.
Tác giả đã đưa ra một số vấn đề lý thuyết và thực tiễn cũng như chính sách
FDI ở Việt Nam. Đánh giá về sự thay đổi, điều chỉnh chính sách FDI ở Việt
Nam trong quá trình hội nhập nền kinh tế thế giới. Tác giả cũng đề xuất một
số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả điều chỉnh chính sách FDI của Việt Nam
trong giai đoạn hậu WTO…
- Nguyễn Chiến Thắng (2013) với sách chuyên khảo “Phân cấp thu hút
đầu tư trực tiếp từ nước ngoài trong bối cảnh mới.
Những nghiên cứu trên và các nghiên cứu của một số tác giả khác đã đề
cập tới những vấn đề như: Cơ sở của FDI, các chính sách và biện pháp thu hút
FDI, thực tiễn về tác động của FDI đối với quá trình đổi mới kinh tế.
3.
Học viện Tài chính
Đối tượng nghiên cứu của đề tài là về đầu tư trực tiếp nước ngoài,
chuyển dịch cơ cấu kinh tế và từ đó phân tích tác động của đầu tư trực tiếp
nước ngoài đến chuyển dịch cơ cấu kinh tế.
Phạm vi nghiên cứu
-
Nội dung nghiên cứu: nghiên cứu sự tác động của đầu tư trực tiếp nước ngoài
đến chuyển dịch cơ cấu kinh tế Việt Nam theo ngành, thành phần và vùng
kinh tế nhưng chủ yếu tập trung vào nghiên cứu tác động của FDI đến
CDCCKT theo ngành ở Việt Nam.
-
Không gian nghiên cứu: nghiên cứu về đầu tư trực tiếp nước ngoài và sự
chuyển dịch cơ cấu kinh tế ở Việt Nam, có so sánh với một số quốc gia khác
trên thế giới.
-
Thời gian nghiên cứu: luận văn tiến hành nghiên cứu trên cơ sở số liệu thực
tiên được sử dụng trong giai đoạn 2001 – 2014.
5.
Phân tích ảnh hưởng của Đầu tư trực tiếp nước ngoài
đến chuyển dịch cơ cấu kinh tế của Việt Nam trong thời gian qua.
Chương 3:
Một số giải pháp nhằm tăng cường tác động tích cực của
Đầu tư trực tiếp nước ngoài đến chuyển dịch cơ cấu kinh tế trong giai đoạn tới.
SV: Trần Thị Mai
Lớp: CQ49/18.02
1010
Luận văn tốt nghiệp
10
Học viện Tài chính
CHƯƠNG 1
NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN CỦA ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP NƯỚC NGOÀI ĐỐI
VỚI CHUYỂN DỊCH CƠ CẤU KINH TẾ
1.1. NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ VỐN ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP NƯỚC
NGOÀI
1.1.1. Khái niệm và các đặc trưng của đầu tư trực tiếp nước ngoài
1.1.1.1. Khái niệm
Đầu tư là những phương thức tiến hành đầu tư vốn , tài sản ở nước ngoài
xem xét như một hoạt động kinh doanh ở đó có yếu tố di chuyển vốn quốc tế
và kèm theo sự di chuyển vốn là sự di chuyển công nghệ, phương pháp quản
lý và các yếu tố khác.
Các hình thức chủ yếu của đầu tư nước ngoài được thể hiện qua sơ đồ
Vốn đầu tư quốc tế
Hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) của Chính phủ nước ngoài và các tổ ch
Đầu tư của tư nhân
Đầu tư trực tiếp
Đầu tư giánTín
tiếpdụng thương mại Hỗ trợ dự án
Hỗ trợ phi dựTíán
n dụng thương mại
Hình 1.1. Cơ cấu vốn đầu tư quốc tế
Theo Luật đầu tư nước ngoài Việt Nam, đầu tư trực tiếp nước ngoài có
thể được hiểu như là việc các tổ chức, các cá nhân nước ngoài trực tiếp đưa
vào Việt Nam vốn bằng tiền hoặc bất cứ tài sản nào được Chính phủ Việt
Nam chấp nhận để hợp tác hoặc tự mình tổ chức các hoạt động sản xuất kinh
doanh trên lãnh thổ Việt Nam.
1.1.1.2. Các đặc trưng của đầu tư trực tiếp nước ngoài
-
Chủ đầu tư tự quyết định toàn bộ về hoạt động đầu tư, hoạt động sản xuất
kinh doanh và tự chịu trách nhiệm về lỗ lãi trong hoạt động kinh doanh. Các
doanh nghiệp FDI tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh không có ràng
buộc về chính trị, không để lại gánh nặng nợ nần cho nền kinh tế.
kinh tế cao, không có ràng buộc về chính trị, không để lại gánh nặng nợ nần.
Theo Luật đầu tư nước ngoài của Việt Nam, Đầu tư trực tiếp nước ngoài
có 4 hình thức sau:
+ Hợp đồng hợp tác kinh doanh: là văn bản ký kết giữa hai hoặc nhiều
bên để tiến hành một hoặc nhiều hoạt động kinh doanh tại Việt Nam trên cơ
sở quy định trách nhiệm và phân chia kết quả kinh doanh cho các bên mà
không thành lập một pháp nhân mới. Hợp đồng hợp tác kinh doanh phải được
đại diện có thẩm quền của các bên ký kết.
+ Doanh nghiệp liên doanh: là doanh nghiệp được thành lập tại Việt
Nam trên cơ sở hợp đồng liên doanh được ký kết giữa các bên (Bên nước
ngoài và bên Việt Nam). Doanh nghiệp liên doanh có tư cách pháp nhân, các
bên liên doanh được phân chia lợi nhuận, rủi ro theo tỷ lệ vốn góp của mỗi
bên vào phần vốn pháp định của liên doanh.
+ Doanh nghiệp 100% vốn nước ngoài: là doanh nghiệp hoàn toàn sở
hữu của các cá nhân, tổ chức nước ngoài do họ thành lập và quản lý. Nó là
một pháp nhân của Việt Nam dưới hình thức công ty trách nhiệm hữu hạn.
SV: Trần Thị Mai
Lớp: CQ49/18.02
1313
Luận văn tốt nghiệp
13
Học viện Tài chính
+ Đầu tư theo các hình thức BOT, BT, BTO: Đây là các hình thức đầu
Chuyển giao trong nội bộ doanh nghiệp: là hình thái chuyển giao đa quốc
gia với công ty con tại nước ngoài tức doanh nghiệp FDI. Để hoạt động có
hiệu quả tại nước ngoài, các công ty đa quốc gia tích cực chuyển giao công
SV: Trần Thị Mai
Lớp: CQ49/18.02
1414
Luận văn tốt nghiệp
14
Học viện Tài chính
nghệ và năng lực kinh doanh cho xí nghiệo con (chuyển giao máy móc, quy
trình quản lý, đào tạo nhân công tại địa phương). Đối với nước tiếp nhận FDI,
để tăng hiệu quả tiếp nhận tốt nhất là không ngừng cải thiện, tăng cường cung
cấp ra thị trường các nguồn lực cần thiết.
-
Chuyển giao công nghệ giữa doanh nghiệp FDI và doanh nghiệp bản xứ
hoạt động cùng ngành: Người quản lý bản xứ làm việc trong doanh nghiệp
FDI sau khi học hỏi được nhiều kinh nghiệm có thể mở doanh nghiệp riêng
cạnh tranh lại với công ty FDI. Đối với doanh nghiệp FDI thì đây là một sự
tổn thất nhưng đối với nước nhận FDI thì đây là một hiện tượng tốt vì công
nghệ được lan truyền sang toàn bộ xã hội góp phần tăng cường nội lực.
-
Học viện Tài chính
nhu cầu về vốn để phát triển cao bên cạnh đó là hiệu quả đầu tư thấp, cho nên
bắt buộc phải dựa vào từ tích luỹ từ bên ngoài.
Ở các nước nghèo (đang phát triển), tính trạng thiếu vốn đầu tư là tình
trạng diễn ra phổ biến. Đây là nguyên nhân chính, làm cho các nước nghèo
không thoát khỏi cái vòng luẩn quẩn của sự nghèo đói.
Tiết kiệm thấp
Tốc độ tích lũy vốn thấp
Thu nhập thấp
Đầu tư thấp
Năng suất lao động thấp
Nguồn: P.A.Samuelson&W.D.Nordhaus: Kinh tế học- NXB CTQG 1997(tập 2 trang 655)
Hình 1.2. Cái vòng luẩn quẩn của các nước đang phát triển
Nguyên nhân cơ bản của sự trì trệ là thiếu vốn. Vì vậy giải pháp cho vấn
đề này là mở cửa cho đầu tư trực tiếp nước ngoài. Đầu tư trực tiếp nước ngoài
có ý nghĩa sống còn đối với các nước đang phát triển.
Ngày nay các nhà kinh tế đưa ra mô hình nói lên mối quan hệ giữa đầu
tư và tăng trưởng kinh tế như sau:
SV: Trần Thị Mai
Lớp: CQ49/18.02
không lớn nhưng lượng vốn FDI thường tập trung vào một số lĩnh vực trọng
điểm có tỷ suất lợi nhuận cao. Ở những nền kinh tế bắt đầu công nghiệp hoá,
vốn FDI thường tập trung vào lĩnh vực công nghiệp chế tạo. Sự hoạt động của
khu vực FDI cho phép cung cấp các sản phẩm dịch vụ có tiêu chuẩn quốc tế,
đưa nền kinh tế trong nước hội nhập với nền kinh tế thế giới. Chính sách thu
hút FDI vào các lĩnh vực ngành nghề hợp lý sẽ góp phần tích cực trong quá
trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế đất nước theo hướng công nghiệp hoá, hiện
đại hoá. Ở Thái Lan 90% lượng vốn FDI được tập trung vào công nghiệp nên
đã thúc đẩy ngành công nghiệp trong nước phát triển một cách nhanh chóng.
SV: Trần Thị Mai
Lớp: CQ49/18.02
1717
Luận văn tốt nghiệp
-
17
Học viện Tài chính
Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực
FDI góp phần giải quyết một phần tình trạng thất nghiệp thông qua sự
thu hút lao động vào các dự án đầu tư. Bên cạnh đó, đội ngũ lao động trong
các doanh nghiệp FDI là đội ngũ có trình độ cao trong quản lý và chuyên
môn. Động thái này có tác động tích cực đến trình độ chung của lao động
trong nước.
1818
Luận văn tốt nghiệp
18
Học viện Tài chính
Với những ưu điểm và thế mạnh của FDI, mọi quốc gia đều tranh thủ
nguồn vốn này cho công cuộc phát triển kinh tế của mình.
Những hạn chế trong FDI
Bên cạnh những tác động tích cực của FDI đến phát triển kinh tế, các
nước tiếp nhận có thể phải chịu những tác động xấu do những mặt trái của
FDI đem lại.
-
Chi phí của việc thu hút FDI:
Để có thể thu hút được đầu tư các nước nước tiếp nhận thường phải áp
dụng những ưu đãi cho các nhà đầu tư: giảm thuế, miễn thuế, bảo hộ thuế
quan (trong một số lĩnh vực). Vì vậy, lợi ích nhà đầu tư vượt lợi ích nước chủ
nhà nhận được.
Mặc dù FDI bổ sung vốn đầu tư cho các nước nhận đầu tư, song về lâu
dài lại giảm tỷ lệ tiết kiệm và đầu tư nội địa. Bởi vì các chủ đầu tư nước ngoài
thường có thế mạnh về lợi thế công nghệ vì vậy họ thường tăng tỷ lệ đầu tư
vào các ngành có tính cạnh tranh cao và dẫn tới vị trí độc quyền. Điều này có
thể dẫn đến phá sản hàng loạt doanh nghiệp trong nước.
-
Thâm hụt cán cân thanh toán quốc tế:
công nghệ này là sử dụng nhiều vốn, ít lao động, ít sử dụng nguyên liệu địa
phương và gây ô nhiễm môi trường...
- Các nhà đầu tư thường định giá cao hơn mặt bằng chung cho các nhân
tố đầu vào:
Các chủ đầu tư thường tính giá cao cho các nguyên liệu, máy móc đầu
mà họ nhập để thực hiện đầu tư. Điều này gây ra chi phí sản xuất cao tại các
nước chủ nhà. Điều này còn giúp các chủ đầu tư trốn thuế, che giấu lợi nhuận.
Việc tính giá cao xảy ra khi nước chủ nhà thiếu thông tin, trình độ kiểm soát,
quản lý, chuyên môn yếu hoặc chính sách của nhà nước còn nhiều khe hở...
1.2. CƠ CẤU KINH TẾ, PHÂN LOẠI CƠ CẤU KINH TẾ & CHUYỂN DỊCH
CƠ CẤU KINH TẾ
1.2.1. Khái niệm cơ cấu kinh tế
Khái niệm cơ cấu được sử dụng biểu thị cấu trúc bên trong, tỷ lệ và mối
quan hệ giữa các bộ phận hợp thành của một hệ thống. Cơ cấu được biểu hiện
như những mối quan hệ liên kết hữu cơ, các yếu tố khác nhau của một hệ
thống nhất định.
Cơ cấu kinh tế là một tổng thể hợp thành bởi nhiều yếu tố kinh tế của
nền kinh tế quốc dân, giữa chúng có mối quan hệ hữu cơ, những tương tác
qua lại cả về mặt số lượng và chất lượng, trong những không gian và điều
kiện cụ thể, chúng vận động và hướng vào mục tiêu nhất định.
SV: Trần Thị Mai
Lớp: CQ49/18.02
2020
Luận văn tốt nghiệp
về vị trí địa lý, thời tiết khác nhau nên cần phải bố trí sản xuất khác nhau. Xu
SV: Trần Thị Mai
Lớp: CQ49/18.02
2121
Luận văn tốt nghiệp
21
Học viện Tài chính
hướng phát triển kinh tế lãnh thổ là phát triển nhiều mặt, tổng hợp, có ưu tiên
với một vài ngành và gắn liền với sự hình thành phân bố dân cư phù hợp với
điều kiện của từng vùng, lãnh thổ. Việc chuyển dịch cơ cấu lãnh thổ phải đảm
bảo sự hình thành và phát triển có hiệu quả của các ngành kinh tế, các thành
phần kinh tế theo lãnh thổ và trên phạm vi cả nước, phù hợp với đặc điểm tự
nhiên ngành kinh tế xã hội phong tục tập quán của mỗi vùng, nhằm khai thác
triệt để thế mạnh của vùng đó.
1.2.2.3. Cơ cấu thành phần kinh tế
Chế độ sở hữu là cơ sở hình thành cơ cấu thành phần kinh tế. Một quốc
gia càng có nhiều hình thức sở hữu kinh tế thì càng có nhiều thành phần kinh
tế. Một cơ cấu kinh tế hợp lý phải dựa trên cơ sở hệ thống tổ chức kinh tế với
chế độ sở hữu có khả năng thúc đẩy sự phát triển của lực lượng sản xuất…Cơ
cấu thành phần kinh tế cũng là một nhân tố tác động đến cơ cấu ngành kinh tế
và cơ cấu lãnh thổ.
Ba bộ phận cơ bản hợp thành cơ cấu kinh tế: là cơ cấu ngành kinh tế, cơ
cấu thành phần kinh tế, cơ cấu lãnh thổ có quan hệ chặt chẽ với nhau. Trong
đó cơ cấu ngành kinh tế đóng vai trò quan trọng nhất.
-
Chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo mô hình hướng nội
Với mục tiêu độc lập, tự chủ trong quá trình quản lý phát triển kinh tế,
bảo đảm và duy trì nền sản xuất trong nước, nhiều nước trên thế giới đã thực
hiện chính sách chuyển dịch cơ cấu kinh tế hướng nội.
Mô hình chuyển dịch cơ cấu hướng nội là chính sách có tính chất đóng
cửa nhiều hơn. Nó khuyến khích theo hướng sản xuất cho thị trường trong
nước, nhấn mạnh việc thay thế nhập khẩu, tự túc về luơng thực, hàng hoá.
Chiến lược chuyển dịch cơ cấu theo mô hình hướng nội là chiến lược
phù hợp trong những điều kiện hoàn cảnh lịch sử cụ thể nhất định. Chính sách
này thúc đẩy phát huy nội lực của quốc gia. Cùng với chính sách này, Chính
phủ còn áp dụng các biểu thuế nhập khẩu, quota, biều thuế xuất khẩu nhằm
tạo nguồn thu và lam giảm sức hút xuất khẩu của nền kinh tế.
Chính sách chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo mô hình hướng nội sẽ đem
lại một nền công nghiệp vơi sự mở rộng về chiều rộng nhằm đáp ứng tất cả
các nhu cầu sản xuất, tiêu dùng cho nền kinh tế.
Chính sách chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo mô hình hướng nội là thực
hiện công nghiệp thay thế xuất khẩu hay tạo ra hàng rào bảo hộ mậu dịch. Vì
vậy, ít tạo sức ép về cạnh tranh hơn, làm cho cơ cấu mang tính chủ quan, ít
nhạy bén, đông cứng.
-
Chuyển dịch cơ cấu theo mô hình hướng ngoại:
Mô hình hướng ngoại là mô hình với chính sách chuyển dịch cơ cấu đưa
nền kinh tế mở cửa nhiều hơn, tham gia vào phân công lao động quốc tế.
SV: Trần Thị Mai
nhập khẩu và các biện pháp phi thuế quan, các nước có thể bán sản phẩm trên
thị trường nội địa và không bị áp lực cạnh tranh từ phía hàng hoá nhập khẩu.
Với thời gian, các doanh nghiệp có thể cải tiến công nghệ sản xuất, hoàn thiện
quá trình quản lý, tích tụ tư bản,v..v… Từ đó, nâng cao chất lượng, hạ giá
thành sản phẩm, tạo lập vị thế của doanh nghiệp trên thị trường. Định hướng
phát triển này luôn gắn với việc tạo ra một thị trường cạnh tranh nội bộ thông
quan việc phát triển khu vực kinh tế tư nhân.
Khi thế giới bước sang thời kỳ quốc tế hoá nền sản xuất, tiến trình
chuyển dịch cơ cấu giữa các quốc gia diễn ra với nhịp độ ngày càng cao, đi
SV: Trần Thị Mai
Lớp: CQ49/18.02
2424
Luận văn tốt nghiệp
24
Học viện Tài chính
đôi với các cam kết mở cửa thị trường thị định hướng CNH thay thế nhập
khẩu không còn phát huy tác dụng nữa. Và vì vậy, các nước đều chuyển sang
thực thi chính sách CNH chủ yếu hướng xuất khẩu.
1.3. TÁC ĐỘNG CỦA FDI ĐẾN CHUYỂN DỊCH CƠ CẤU KINH TẾ
1.3.1. Tác động đến cơ cấu ngành, khu vực thông qua cơ cấu đầu tư
Cơ cấu kinh tế của một quốc gia là tổng thể những mối quan hệ giữa các
yếu tố cấu thành nền kinh tế. Ba yếu tố cơ bản cấu thành cơ cấu kinh tế là cơ
cấu ngành kinh tế, cơ cấu thành phần kinh tế và cơ cấu vùng kinh tế. Ba yếu
Học viện Tài chính
nhiều sản phẩm có chất lượng tốt, hình thức, mẫu mã đẹp, đáp ứng tốt hơn
nhu cầu của thị trường trong nước và xuất khẩu ra nước ngoài. Đồng thời
cũng hạn chế nhập khẩu các loại hàng hoá trước đây không sản xuất được.
Bên cạnh đó, tác động của việc các doanh nghiệp FDI đầu tư công nghệ
mới hiện đại hơn công nghệ trong nước đã tạo động lực cho các doanh nghiệp
trong nước thay đổi công nghệ phù hợp hơn. Tạo điều kiện cho trình độ công
nghệ trong nước phát triển thêm một bước.
1.3.3.Tác động đến cơ cấu lao động
Hoạt động đầu tư đã tạo ra một số lượng lớn việc làm trực tiếp và gián
tiếp có thu nhập cao, đồng thời góp phần hình thành cơ chế thúc đẩy việc
nâng cao năng lực cho lao động.
Lao động làm việc trong các doanh nghiệp FDI thường làm việc với
cường độ cao, kỷ luật làm việc nghiêm khắc…đúng với yêu cầu lao động
trong nền sản xuất hiện đại. Trong một số lĩnh vực còn đòi hỏi lao động có
trình độ cao về tay nghề, học vấn và ngoại ngữ. Các nhân viên trong doanh
nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài đã tiếp thu được công nghệ quản lý hiện đại,
nâng cao trình độ chuyên môn, có điều kiện cập nhật kiến thức, phương tiện,
công cụ mới trong quản lý kinh tế, có điều kiện làm quen và tự rèn luyện tác
phong công nghiệp, sử dụng thành thạo các máy móc thiết bị công nghiệp
hiện đại.
Sự hấp dẫn về thu nhập, cùng với những đòi hỏi cao về trình độ là những
yếu tố tạo nên cơ chế buộc người lao động có ý thức tu dưỡng, rèn luyện,
nâng cao trình độ tay nghề để được tuyển chọn vào làm việc tại các doanh
nghiệp này.
Sự phản ứng dây chuyền, sự cạnh tranh giữa doanh nghiệp FDI và doanh
nghiệp trong nước trên thị trường lao động là nhân tố thúc đẩy lực lượng lao
động phát triển và chuyển dịch theo hướng: tập trung nhiều hơn lao động vào
SV: Trần Thị Mai