BỘ GIÁO DỤC ĐÀO TẠO
ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG
DƯƠNG PHAN TRÀ MY
CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN GIÁ CỔ PHIẾU
CỦA CÁC CÔNG TY NGÀNH THÉP ĐƯỢC NIÊM
YẾT TRÊN SỞ GIAO DỊCH CHỨNG KHOÁN THÀNH
PHỐ HỒ CHÍ MINH
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN TRỊ KINH DOANH
Đà Nẵng - Năm 2015
BỘ GIÁO DỤC ĐÀO TẠO
ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG
DƯƠNG PHAN TRÀ MY
CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN GIÁ CỔ PHIẾU
CỦA CÁC CÔNG TY NGÀNH THÉP ĐƯỢC NIÊM
YẾT TRÊN SỞ GIAO DỊCH CHỨNG KHOÁN THÀNH
PHỐ HỒ CHÍ MINH
Chuyên ngành: Quản trị kinh doanh
Mã số: 60.34.05
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN TRỊ KINH DOANH
Người hướng dẫn khoa học: TS. Đoàn Gia Dũng
: Giao dịch chứng khoán
DANH MỤC CÁC BẢNG
Số hiệu bảng
Tên bảng
Trang
2.1
Giả thiết nghiên cứu của đề tài
44
2.2
Bảng mã hóa các biến
47
3.1
Danh sách 5 công ty ngành thép niêm yết trên HOSE
đề tài nghiên cứu
58
DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ
Số hiệu biểu đồ
Tên biểu đồ
Trang
2.1
Thị phần sản xuất thép trên toàn thế giới
33
2.2
Công suất sản xuất thép
34
2.3
Sản lượng tiêu thụ thép
35
2.4
Sản lượng xuất khẩu thép qua các năm
36
6. Ý nghĩa đề tài ............................................................................................. 4
7. Tổng quan tài liệu nghiên cứu .................................................................... 4
CHƯƠNG 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ GIÁ CỔ PHIẾU VÀ CÁC NHÂN
TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN GIÁ CỔ PHIẾU .................................................... 7
1.1. KHÁI NIỆM CHỨNG KHOÁN ........................................................................ 7
1.2. SỰ HÌNH THÀNH GIÁ CHỨNG KHOÁN ......................................... 10
1.3. GIÁ HỢP LÝ VÀ GIÁ THỊ TRƯỜNG CỦA CỔ PHIẾU ................... 10
1.3.1. Giá thị trường của cổ phiếu ................................................................... 10
1.3.2. Giá hợp lý của cổ phiếu .......................................................................... 11
1.4. PHƯƠNG PHÁP PHÂN TÍCH CỔ PHIẾU ......................................... 11
1.4.1. Khái niệm ................................................................................................... 11
1.4.2. Phương pháp phân tích cơ bản .............................................................. 12
1.4.3. Phân tích kỹ thuật ..................................................................................... 18
1.5. CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN GIÁ CỔ PHIẾU ...................... 22
1.5.1. Các nhân tố nội sinh ................................................................................ 23
1.5.2. Các nhân tố ngoại sinh ............................................................................ 24
1.5.3. Các nhân tố can thiệp .............................................................................. 24
1.6. CÁC MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU TRƯỚC ............................................ 25
1.6.1. Mô hình 1 ................................................................................................... 25
1.6.2. Mô hình 2 ................................................................................................... 26
1.7. MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU KIẾN NGHỊ VÀ CÁC GIẢ THUYẾT......27
1.7.1. Cơ sở lựa chọn các nhân tố ảnh hưởng.........................................27
1.7.2. Mô hình nghiên cứu đề xuất.........................................................27
1.7.3. Các giả thuyết ban đầu................................................................. 28
KẾT LUẬN CHƯƠNG 1................................................................................29
CHƯƠNG 2. THIẾT KẾ NGHIÊN CỨU...................................................30
2.1. TỔNG QUAN NGÀNH THÉP................................................................30
2.1.1. Tầm quan trọng của ngành.............................................................30
4.1.2. Về mặt thực tiễn............................................................................. 72
4.2. MỘT SỐ KIẾN NGHỊ............................................................................. 73
4.2.1. Khuyến nghị đối với nhà đầu tư..................................................... 73
4.2.2. Khuyến nghị đối với chính phủ...................................................... 74
4.3. ĐÓNG GÓP CHÍNH CỦA ĐỀ TÀI........................................................ 76
4.4. NHỮNG HẠN CHẾ CỦA ĐỀ TÀI VÀ HƯỚNG NGHIÊN CỨU TIẾP
THEO..............................................................................................................76
KẾT LUẬN CHƯƠNG 4................................................................................78
KẾT LUẬN....................................................................................................79
TÀI LIỆU THAM KHẢO............................................................................80
QUYẾT ĐỊNH GIAO ĐỀ TÀI LUẬN VĂN (bản sao)
PHỤ LỤC
1
MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Ở tất cả các quốc gia, khi sản xuất hàng hóa phát triển đến giai đoạn cao
đòi hỏi sự ra đời thị trường chứng khoán (TTCK) như là một kênh huy động
vốn trung và dài hạn cho nền kinh tế. Việt Nam chúng ta cũng không là ngoại
lệ. Trong những năm qua, cùng với sự phát triển của kinh tế thị trường, TTCK
Việt Nam đã ra đời từng bước trưởng thành và phát triển.
Kể từ khi thành lập Trung tâm giao dịch chứng khoán TP. Hồ Chí Minh
vào ngày 20/07/2000 đến nay đã gần 14 năm hoạt động liên tục, bên cạnh
những thành quả đạt được thì TTCK cũng tồn tại những hạn chế nhất định.
Quy mô của TTCK Việt Nam chưa tương xứng và ngang tầm với TTCK
của các quốc gia trong khu vực. Những diễn biến trên TTCK chưa phản ánh
được tình trạng sức khỏe của nền kinh tế Việt Nam. Những biến động giá
chứng khoán, những thay đổi trong quan hệ cung cầu chứng khoán dường như
3.1. Đối tượng nghiên cứu:
Đối tượng nghiên cứu là những nhân tố ảnh hưởng đến giá cổ phiếu
ngành Thép niêm yết trên sở giao dịch chứng khoán tp. Hồ Chí Minh.
3.2 Phạm vi nghiên cứu
3.2.1. Phạm vi về không gian nghiên cứu:
Đề tài nghiên cứu 05 công ty thuộc ngành Thép niêm yết trên sở giao
dịch chứng khoán thành phố Hồ Chí Minh.
3.2.2 Phạm vi về thời gian nghiên cứu:
Đề tài tập trung vào các nhân tố ảnh hưởng đến giá cổ phiếu ngành
Thép được niêm yết trên sàn HOSE trong khoảng thời gian từ 01/01/2009 đến
ngày 31/12/2014.
3
4. Phương pháp nghiên cứu
Đề tài sử dụng kết hợp hai phương pháp nghiên cứu định tính và nghiên
cứu định lượng.
4.1. Phương pháp định tính
- Dựa trên cơ sở nghiên cứu các vấn đề lý thuyết tổng quan về cổ phiếu,
giá cổ phiếu, nhân tố ảnh hưởng đến giá cổ phiếu. Thông qua các mô hình từ
những nghiên cứu trước đây nhằm thiết lập bảng câu hỏi sử dụng cho việc
nghiên cứu chính thức.
- Phỏng vấn, đối thoại với các nhà đầu tư chứng khoán, các quản lý các
doanh nghiệp ngành Thép, thảo luận với các nhà đầu tư để có thể xác định các
nhân tố ảnh hưởng đến giá cổ phiếu ngành Thép của các doanh nghiệp niêm
yết trên sàn HOSE.
4.2. Phương pháp định lượng
Để kiểm tra thang đo và mô hình lý thuyết, được thực hiện sau khi bảng
câu hỏi ở bước nghiên cứu định tính được hiệu chỉnh lại với ngôn từ dễ hiểu,
“Nhân tố ảnh hưởng đến giá chứng khoán của VN - Một số điểm cần lưu
ý” - Tác giả TS. Nguyễn Thị Mỹ Dung, tạp chí Phát triển và Hội nhập, số 8
(18), tháng 01-02/2013
Nghiên cứu này tổng hợp những nhân tố ảnh hưởng đến sự hình thành và
biến động của giá cả chứng khoán bao gồm: Những nhân tố nội sinh, những
nhân tố ngoại sinh và một số nhân tố ảnh hưởng khác; và nêu được những
điểm cần lưu ý đến giá chứng khoán từ 2007-2011.
7.2. Tài liệu 2
"Các nhân tố ảnh hưởng đến giá chứng khoán trong thị trường tài chính
các tiểu vương quốc Ả rập thống nhất” – Tác giả Hussein A.Hassan AlTamimi, tạp chí Quản trị xuyên quốc gia, trang 3-19, ngày 11/3/2011.
Nghiên cứu này điều tra các yếu tố chính xác định nhiều nhất các nhân tố ảnh
hưởng đến giá cổ phiếu của thị trường chứng khoán UAE. Ở United Arab
5
Emirates thị trường chứng khoán là một trong những thị trường mới nổi, nó
bao gồm hai thị trường: thị trường tài chính Dubai và thị trường chứng khoán
Abu Dhabi. Các dữ liệu nghiên cứu nằm trong khoảng thời gian 1990-2005.
Các mẫu bao gồm 17 công ty dựa trên sự sẵn có của dữ liệu trong thời gian
đó. Mô hình hồi quy được chạy cho mẫu của thị trường tài chính UAE.
7.3. Tài liệu 3
“Chặng đường 6 năm của TTCK Việt Nam thực trạng và giải pháp”,
Phạm Thị Anh Thư (2006), Luận văn thạc sĩ kinh tế, Trường Đại học Kinh tế
Tp. HCM.
Về mặt khoa học, đề tài đã khẳng định được vai trò của TTCK trong nền
tài chính quốc gia, sựra đời và phát triển của thị trường chứng khoán Việt
Nam là yêu cầu tất yếu trong việc xây dựng nền kinh tế thị trường hoàn chỉnh
và trong bối cảnh hội nhập. Về mặt thực tiễn, các kết quả đạt được cũng như
các mặt còn tồn tại của thị trường chứng khoán Việt Nam nêu lên trong luận
7
CHƯƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ GIÁ CỔ PHIẾU VÀ CÁC
NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN GIÁ CỔ PHIẾU
1.1. KHÁI NIỆM CHỨNG KHOÁN1
Chứng khoán là một thuật ngữ dùng để chỉ các giấy tờ có giá, tức là
giấy tờ ghi nhận khoản tiền tệ mà người chủ sở hữu chúng bỏ ra sẽ được
quyền hưởng những khoản lợi tức nhất định theo kỳ hạn. Hay nói cách khác,
chứng khoán là các công cụ tài chính dài hạn, bao gồm chứng khoán vốn (cổ
phiếu), chứng khoán nợ (trái phiếu) và các chứng chỉ có nguồn gốc chứng
khoán (chứng quyền, chứng khế, chứng chỉ thụ hưởng, các chứng khoán phái
sinh…).
Trong luận văn này chỉ xin trình bày 2 loại chứng khoán chủ yếu trên
TTCK là cổ phiếu và trái phiếu.
1.1.1. Cổ phiếu
Khi một công ty gọi vốn, số vốn cần gọi đó được chia thành nhiều phần
nhỏ bằng nhau gọi là cổ phần. Người mua cổ phần gọi là cổ đông. Cổ đông
được cấp một giấy chứng nhận sở hữu cổ phần gọi là cổ phiếu và chỉ có công
ty cổ phần mới phát hành cổ phiếu. Như vậy, cổ phiếu chính là một chứng thư
chứng minh quyền sở hữu của một cổ đông đối với một công ty cổ phần và cổ
đông là người có cổ phần thể hiện bằng cổ phiếu.
Cổ phiếu là chứng nhận góp vốn do đó không có kỳ hạn và không hoàn
vốn. Lợi tức của cổ phiếu tùy thuộc vào kết quả sản xuất kinh doanh của doanh
nghiệp do đó không cố định. Khi doanh nghiệp làm ăn phát đạt, cổ đông được
hưởng lợi nhuận (cổ tức) cao nhưng ngược lại cổ tức có thể rất thấp hoặc hoàn
toàn không có khi doanh nghiệp làm ăn thua lỗ. Khi công ty bị
1Nguyễn Quang Thu (2007), Quản trị tài chính căn bản, NXB Thống Kê
9
vẫn có thể không cao do chính sách chia lời của công ty dành tỷ lệ cho tích
lũy cao.
Việc trả cổ tức đối với cổ phiếu thường có thể thực hiện bằng các hình
thức sau: 1) trả bằng tiền mặt - là hình thức phổ biến nhất, phù hợp với
nguyện vọng của các nhà đầu tư; 2) trả bằng chính cổ phiếu của công ty, nếu
công ty hoạt động kinh doanh tốt thì hình thức này rất hấp dẫn đối với những
người có ý muốn đầu tư tiếp; 3) trả bằng tài sản của công ty, hình thức này
thường ít sử dụng trong thực tế.
- Cổ phiếu ưu đãi
Cổ phiếu ưu đãi là loại chứng khoán lai tạp có những đặc điểm vừa
giống cổ phiếu thường, vừa giống trái phiếu. Cổ phiếu ưu đãi còn gọi là cổ
phiếu đặc quyền là loại cổ phiếu được hưởng những quyền ưu tiên hơn so với
cổ phiếu thường. Nếu như cổ tức của cổ phiếu thường không cố định, thì
ngược lại cổ đông của cổ phiếu ưu đãi được hưởng một mức cổ tức cố định
hằng năm (nghĩa là cổ tức không phụ thuộc vào tình hình sản xuất kinh doanh
của công ty).
Nếu như cổ phiếu thường chỉ cho phép cổ đông quyền truy đòi cuối
cùng đối với tài sản của công ty phát hành, thì cổ phiếu ưu đãi cho phép cổ
đông được ưu tiên chia lãi cổ phần trước cổ phiếu thường. Như vậy, cổ phiếu
ưu đãi mang tính rủi ro ít hơn cổ phiếu thường. Chính vì lẽ đó, giá cả của cổ
phiếu ưu đãi trên thị trường thường không dao động lên xuống nhiều như giá
cả của cổ phiếu thường. Cổ đông của cổ phiếu ưu đãi không có tiếng nói và
quyền bầu ban giám đốc công ty như cổ đông của cổ phiếu thường.
1.1.2. Trái phiếu
Trái phiếu là một hợp đồng nợ dài hạn được ký kết giữa chủ thể phát
hành (chính phủ hay doanh nghiệp) và người cho vay, đảm bảo một sự chi trả
Cổ phiếu phổ thông của công ty niêm yết là một loại tài sản tài chính
2Hồng Đình Tuấn (2009), Giáo trình Phân tích & định giá tài sản tài chính, Hà Nội
11
được giao dịch trên thị trường nên có “giá” do thị trường xác định tại từng
thời điểm. Các mức giá của cổ phiếu biểu hiện trên thị trường tại các thới
điểm khác nhau gọi là giá thị trường (thị giá).
Thị giá của cổ phiếu phụ thuộc vào nhiều yếu tố, tuy nhiên nhân tố tác
động chính tới thị giá là quan hệ cung cầu cổ phiêu trên thị trường.
1.3.2. Giá hợp lý của cổ phiếu
a. Khái niệm
Giá hợp lý của cổ phiếu còn được gọi là “giá nội tại” là mức giá thể hiện
một bộ phận giá trị của công ty niêm yết. Công ty có giá trị cao thì cổ phiếu
có giá trị cao và ngược lại.
b. Đo lường giá hợp lý của cổ phiếu
Khi nhà đầu tư nắm giữ cổ phiếu, họ kỳ vọng vào thu nhập trong tương
lai mà cổ phiếu đó mang lại, do đó giá cổ phiếu phải thể hiện luồng thu nhập
tương lai đó. Để xác định giá cổ phiếu tại một thời điểm hiện tại cần xác định
giá trị hiện tại của luồng thu nhập tương lại từ cổ phiếu. Đây cũng là nguyên
tắc chung cho mọi mô hình định giá.
Thông thường hai mức giá: thị giá và giá hợp lý sai lệch nhau. Nếu thị giá
cao (thấp) hơn giá hợp lý thì cổ phiếu đang được thị trường định giá cao (thấp).
Nếu mà hai mức giá trùng nhau thì cổ phiếu được thị trường định giá đúng.
1.4. PHƯƠNG PHÁP PHÂN TÍCH CỔ PHIẾU
1.4.1. Khái niệm
Phân tích cổ phiếu là quá trình hình thành và diễn biến của giá cổ phiếu.
Nội dung bao gồm:
trường mà trong lý thuyết gọi là rủi ro hệ thống. Rủi ro này tỏc động đến toàn
bộ thị trường và bản thân doanh nghiệp hay từng ngành không thể tránh được.
Các chính sách của chính phủ có tác động đến tất cả các ngành nghề và công
ty trong nền kinh tế, nhưng tùy vào đặc thù của từng công ty mà chịu ảnh
hưởng khác nhau. Một vài yếu tố vĩ mô quan trọng như:
- Tổng sản phẩm nội địa (GDP)
- Chính sách lãi suất và lạm phát
- Tỷ giá hối đoái
- Việc làm
Phân tích ngành
Các ngành có khả năng phản ứng khác nhau với những thay đổi của các
yếu tố vĩ mô. Triển vọng của ngành trong nền kinh tế quyết định kết quả của
13
mỗi công ty trong ngành có thể đạt được. Do đó, việc phân tích ngành diễn ra
trước việc phân tích công ty. Phân tích ngành cần tính toán các chỉ số trung
bình ngành làm mốc so sánh với chỉ số của từng công ty trong ngành và so
sánh với các ngành khác trong quốc gia hay trong khu vực kinh tế đó.
Các yếu tố vi mô – phân tích công ty
Trong phân tích công ty, ta phân tích các yếu tố tài chính và phi tài chính
của công ty. Việc phân tích tài chính công ty nhằm đánh giá tình hình tài
chính của một doanh nghiệp, đánh giá rủi ro, mức độ và chất lượng hiệu quả
hoạt động của doanh nghiệp đó, khả năng và tiềm lực của doanh nghiệp, giúp
người sử dụng thông tin đưa ra các quyết định tài chính, quyết định quản lý
của Nhà nước và cổ đông chiến lược lớn thì số cổ phiếu đang giao dịch trên
thị trường ít hơn nhiều so với tổng số cổ phiếu, khi đó lượng cung cổ phiếu ra
thị trường bị hạn chế, điều này thường có lợi cho giá cổ phiếu.
Hội đồng quản trị, ban giám đốc và ban kiểm soát
Hội đồng quản trị bao gồm những ai, tỷ lệ vốn góp của họ, chiến lược đề
ra có vì quyền lợi của cổ đông không? Liệu có sự phân biệt đối xử giữa cổ
đông lớn và cổ đông nhỏ lẻ? Liệu có mâu thuẫn giữa các thành viên trong ban
lãnh đạo?... Ngoài ra cần quan tâm số lượng cổ phiếu nắm giữ của các thành
viên trong Hội đồng quản trị, trong Ban giám đốc, trong Ban kiểm soát và
những người liên quan. Nếu số lượng nắm giữ cổ phiếu càng lớn thì rõ ràng là
họ đều đặt niềm tin vào khả năng tăng trưởng của công ty và đó là tín hiệu tốt.
Giá trị thương hiệu và hệ thống phân phối
Thương hiệu và hệ thống phân phối cho biết sự phát triển của công ty. Sẽ
chẳng một công ty nhỏ nảo nào mà mọi người đều biết tới thương hiệu của nó
và công ty đó lại có hệ thống phân phối rộng khắp. Một công ty có thương
hiệu tốt thì cổ phiếu của nó cũng sẽ hấp dẫn nhà đầu tư hơn.
Hệ số thanh toán ngắn hạn (hiện hành)
Tỷ lệ khả năng thanh toán ngắn hạn là thước đo khả năng thanh toán
ngắn hạn của doanh nghiệp, nó cho biết mức độ các khoản nợ của các chủ nợ
ngắn hạn được trang trải bằng các tài sản có thể chuyển thành tiền trong một
Nợ ngắn hạn
Nói chung tỷ lệ này thường biến động từ 0,5 đến 1. Tuy nhiên, cũng
giống như trường hợp của hệ số thanh toán ngắn hạn để kết luận giá trị của hệ
số thanh toán tức thời là tốt hay xấu cần xét đến đặc điểm và điều kiện kinh
doanh của doanh nghiệp.
Hệ số nợ
Hệ số nợ
=
Nợ
Tổng tài sản
Hệ số này cho biết phần trăm tổng tài sản của công ty được tài trợ bằng
các khoản nợ là bao nhiêu. Hệ số nợ thấp có thể cho thấy việc sử dụng nợ
không hiệu quả, còn hệ số nợ cao thể hiện gánh nặng về nợ lớn, như vậy một
hệ số nợ/ tổng tài sản là hợp lý sẽ tuỳ thuộc vào nhu cầu và khả năng tự tài trợ
của công ty.
16
Hệ số đòn bẩy tài chính – Nợ dài hạn/VCSH
Hệ số cho biết trong cơ cấu vốn dài hạn của doanh nghiệp thì doanh
nghiệp đi vay là bao nhiêu %, và VCSH chiếm bao nhiêu %. Tỷ lệ này càng
=
Hàng tồn kho bình quân
Chỉ tiêu vòng quay hàng tồn kho phản ánh số lần hàng tồn kho được bán
ra trong kỳ kế toán và có ảnh hưởng trực tiếp đến nhu cầu vốn luân chuyển.
Con số này càng cao chứng tỏ khả năng bán ra càng lớn. Tuy nhiên, khi phân
tích cũng cần phải chú ý đến những nhân tố khác ảnh hưởng đến hệ số quay
vòng tồn kho như việc áp dụng phương thức bán hàng, kết cấu hàng tồn kho,
thị hiếu tiêu dùng, tình trạng nền kinh tế, đặc điểm theo mùa vụ của doanh
17
nghiệp, thời gian giao hàng của nhà cung cấp...
Vòng quay tài sản lưu động
Vòng quay vốn lưu động
=
Doanh thu thuần
Vốn lưu động
Chỉ tiêu này cho biết vốn lưu động quay được mấy vòng trong kỳ. Nếu
số vòng quay tăng chứng tỏ hiệu quả sử dụng vốn tăng và ngược lại. Chỉ tiêu
này còn được gọi là hệ số luân chuyển. Đẩy nhanh tốc độ luân chuyển vốn sẽ
góp phần giải quyết nhu cầu về vốn cho doanh nghiệp, góp phần nâng cao
hiệu quả sử dụng vốn.
ROA
=
Lợi nhuận sau thuế
Tổng tài sản