BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐẠI HỌC HUẾ
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
NGUYỄN PHÚ HỮU
NÂNG CAO CHẤT LƢỢNG ĐỘI NGŨ CÁN BỘ
CÔNG CHỨC TẠI CƠ QUAN ĐẢNG – ĐOÀN THỂ
HUYỆN VĨNH LINH, TỈNH QUẢNG TRỊ
CHUYÊN NGÀNH: QUẢN LÝ KINH TẾ
MÃ SỐ: 60 34 04 10
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC KINH TẾ
NGƢỜI HƢỚNG DẪN KHOA HỌC:
PGS. TS. NGUYỄN VĂN PHÁT
HUÊ, 2019
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan công trình nghiên cứu khoa học với đề tài: “Nâng cao chất
lượng đội ngũ cán bộ, công chức tại cơ quan Đảng – Đoàn thể huyện Vĩnh Linh,
tỉnh Quảng Trị” là của riêng bản thân tôi. Số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận
văn này là trung thực và chưa được sử dụng để bảo vệ cho một học viên nào.
Mọi sự giúp đỡ trong việc thực hiện luận văn này đã được cám ơn và các
thông tin trích dẫn trong luận văn đều đã được chỉ rõ nguồn gốc.
Quảng Trị, ngày
tháng năm 2018
ii
TÓM LƢỢC LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC KINH TẾ
Họ và tên học viên: NGUYỄN PHÚ HỮU
Chuyên ngành: Quản lý kinh tế; Niên khóa: 2017-2019.
Ngƣời hƣớng dẫn khoa học: PGS – TS Nguyễn Văn Phát.
Tên đề tài: Nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức tại cơ quan Đảng –
Đoàn thể huyện Vĩnh Linh, tỉnh Quảng Trị.
1. T nh cấp thiết c a đề tài nghiên c u
Nâng cao chất lượng cán bộ, công chức nhà nước là một trong những nội
dung quan trọng của cải cách hành chính. Vì vậy, trong chương trình tổng thể cải
cách hành chính nhà nước đây là một trong bảy chương trình hành động có ý
nghĩa quan trọng góp phần xây dựng một nền hành chính dân chủ, trong sạch,
vững mạnh, chuyên nghiệp, từng bước hiện đại, xây dựng bộ máy nhà nước hoạt
động có hiệu lực, hiệu quả. Xuất phát từ nhận thức trên, tôi nghiên cứu đề tài:
“Nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức tại cơ quan Đảng – Đoàn thể
huyện Vĩnh Linh, tỉnh Quảng Trị”.
2. Phƣơng pháp nghiên c u
Phương pháp nghiên cứu của luận văn là: Phương pháp nghiên cứu tổng
quan lý luận; tổng hợp tài liệu, số liệu sơ cấp, số liệu thứ cấp. Phương pháp thống
kê mô tả; Phương pháp phân tích dữ liệu chuỗi thời gian; Phương pháp so sánh …
3. Kết quả nghiên c u và những đóng góp khoa học c a luận văn
Kết quả nghiên cứu thực trạng chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức tại cơ
quan Đảng – Đoàn thể huyện Vĩnh Linh, Quảng Trị cho thấy: Công tác nâng cao
chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức tại các cơ quan Đảng – Đoàn thể còn những
hạn chế như: Công tác quy hoạch, bố trí, sắp xếp và sử dụng cán bộ, công chức còn
bất cập; công tác đào tạo, bồi dưỡng chưa đạt mục tiêu đề ra; Chưa xây dựng kế
hoạch nâng cao chất lượng nhân lực. Bên cạnh đó, chỉ ra một số yếu tố ảnh hưởng
Hội đồng nhân dân
HĐND & UBND:
Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân
KT-XH:
Kinh tế, xã hội
MTTQVN:
Mặt trận Tổ quốc Việt Nam
MT & DT:
Mặt trận và Đoàn thể
QLNN:
Quản lý nhà nước
TTBDCT:
Trung tâm bồi dưỡng chính trị
UBKT:
Ủy ban Kiểm tra
1.2.1. Khái niệm chất lượng cán bộ, công chức ........................................................16
1.2.2. Nội dung đánh giá chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức ..............................18
1.2.3. Các yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng cán bộ, công chức...............................23
1.2.4. Sự cần thiết phải nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức .................26
1.2.5. Các chính sách, giải pháp nhằm nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, công
chức ...........................................................................................................................29
v
1.3. Kinh nghiệm nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức cơ quan Đảng –
Đoàn thể của một số địa phương trong tỉnh và bài học kinh nghiệm .......................35
1.3.1. Kinh nghiệm của huyện Hải Lăng, tỉnh Quảng Trị.........................................35
1.3.2. Kinh nghiệm của thành phố Đông Hà, tỉnh Quảng Trị ...................................37
1.3.3. Bài học kinh nghiệm nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức...........38
CHƢƠNG 2: THỰC TRẠNG CHẤT LƢỢNG ĐỘI NGŨ CÁN BỘ CÔNG
CHỨC TẠI CƠ QUAN ĐẢNG, ĐOÀN THỂ HUYỆN VĨNH LINH ................40
2.1. Đặc điểm cơ bản về huyện Vĩnh Linh ...............................................................40
2.1.1. Đặc điểm về điều kiện tự nhiên.......................................................................40
2.1.2. Đặc điểm về điều kiện kinh tế, văn hóa, xã hội ..............................................42
2.2. Đánh giá thực trạng chất lượng đội ngũ cán bộ công chức tại cơ quan Đảng,
Đoàn thể huyện Vĩnh Linh ........................................................................................46
2.2.1. Giới thiệu chung về cơ cấu tổ chức hoạt động của cơ quan Đảng, Đoàn thể
huyện Vĩnh linh .........................................................................................................46
2.2.2 Số lượng cán bộ, công chức các cơ quan Đảng- Đoàn thể huyện Vĩnh Linh ..48
2.2.3. Thực trạng chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức cơ quan Đảng – Đoàn thể
huyện Vĩnh Linh .......................................................................................................51
2.3. Đánh giá của cán bộ, công chức tại cơ quan Đảng – Đoàn thể huyện Vĩnh Linh
về các chính sách, giải pháp nâng cao chất lượng đội ngũ CBCC............................63
2.3.1. Thông tin về mẫu khảo sát ..............................................................................63
3.2.3. Hoàn thiện chính sách chế độ cán bộ, công chức ...........................................84
3.2.4. Đổi mới công tác quản lý đánh giá, bố trí, điều động và luân chuyển cán bộ,
công chức ..................................................................................................................84
3.2.5. Tăng cường đầu tư cơ sở vật chất, trang thiết bị cần thiết cho cán bộ, công
chức; tạo môi trường làm việc tốt .............................................................................89
3.2.6. Thực hiện tốt việc khen thưởng, kỷ luật đối với cán bộ, công chức, dựa trên
việc thực thi công việc được giao .............................................................................89
3.2.7. Xây dựng, kiện toàn tổ chức bộ máy làm công tác cán bộ của huyện Vĩnh
Linh ...........................................................................................................................90
3.2.8. Đẩy mạnh công tác cải cách hành chính .........................................................91
3.2.9. Đẩy mạnh đấu tranh chống tham nhũng trong đội ngũ cán bộ, công chức.....93
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ................................................................................94
1. Kết luận .................................................................................................................94
2. Kiến nghị ...............................................................................................................95
vii
2.1. Đối với Chính phủ ..............................................................................................95
2.2. Đối với tỉnh Quảng Trị .......................................................................................96
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO ...............................................................97
PHỤ LỤC ...............................................................................................................100
QUYẾT ĐỊNH HỘI ĐỒNG CHẤM LUẬN VĂN
BIÊN BẢN CỦA HỘI ĐỒNG
BẢN NHẬN XÉT PHẢN BIỆN 1
BẢN NHẬN XÉT PHẢN BIỆN 2
BẢN GIẢI TRÌNH CHỈNH SỬA LUẬN VĂN
XÁC NHẬN HOÀN THIỆN LUẬN VĂN
viii
Trình độ ngoại ngữ, tin học của CBCC cơ quan Đảng-Đoàn thể huyện
Vĩnh Linh ............................................................................................56
Bảng 2.8:
Trình độ đội ngũ CBCC về quản lý Nhà nước ....................................57
Bảng2.9:
Tình hình đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức ................................58
Bảng2.10:
Tình hình quy hoạch, điều động, luân chuyển và tuyển dụng cán bộ,
công chức ............................................................................................61
Bảng 2.11:
Kết quả đánh giá xếp loại cán bộ công chức .......................................62
Bảng 2.12:
Tổng hợp mẫu điều tra, khảo sát đánh giá ..........................................64
Bảng 2.13.
Đánh giá của CBCC về công tác hiện tại ............................................65
Bảng 2.14:
Tổng hợp mẫu điều tra, khảo sát đánh giá cán bộ Mặt trận - Đoàn thể
cơ sở ....................................................................................................73
Bảng 2.21:
Đánh giá về kiến thức chuyên môn, phẩm chất đạo đức, tinh thần trách
nhiệm trong phối hợp trong thực thi nhiệm vụ ...................................74
x
PHẦN 1. MỞ ĐẦU
1. T nh cấp thiết c a đề tài nghiên c u
Chất lượng đội ngũ cán bộ công chức tại các cơ quan hành chính, sự nghiệp
các cấp nói chung và các cơ quan Đảng, Đoàn thể cấp huyện nói riêng, là yếu tố
quyết định sự thành công trong quản lý hành chính nhà nước và phát triển kinh tế xã hội của đất nước và địa phương.
Hiện nay, Đảng và nhà nước ta thực hiện chủ trương cải cách hành chính mà
trọng tâm là: “Cải cách thể chế; xây dựng, nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ,
công chức. Chú trọng cải cách chính sách tiền lương nhằm tạo động lực thực sự để
cán bộ, công chức thực thi công vụ có chất lượng và hiệu quả cao; nâng cao chất
lượng dịch vụ hành chính và chất lượng dịch vụ công”.
Thực hiện các chủ trương đó, huyện Vĩnh Linh, tỉnh Quảng Trị đã có nhiều
biện pháp thiết thực từng bước nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức của
các cơ quan của huyện và đã đạt được một số kết quả nhất định. Song trên thực tế
vấn đề xây dựng và nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ công chức nhất là tại các cơ
quan Đảng, Đoàn thể huyện đã và đang đặt ra nhiều vấn đề mới, cần tiếp tục nghiên
cứu. Do hoạt động tại các cơ quan Đảng và Đoàn thể là một hoạt động đặc thù, liên
quan đến mọi hoạt động kinh tế xã hội, tuy nhiên trong thực tiễn công tác, rất ít cán
bộ, công chức được đào tạo nghiệp vụ, kỹ năng chuyên ngành cho công tác này.
chức tại cơ quan Đảng – Đoàn thể huyện Vĩnh Linh trong thời gian tới.
3. Đối tƣợng, phạm vi nghiên c u
Đối tượng nghiên cứu là những vấn đề lý luận và thực tiễn liên quan đến chất
lượng và nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ công chức tại cơ quan Đảng – Đoàn
thể huyện Vĩnh Linh, tỉnh Quảng Trị.
- Phạm vi nghiên cứu:
+ Về không gian: Huyện Vĩnh Linh, tỉnh Quảng Trị. Cụ thể là cơ quan
Huyện ủy và cơ quan khối Mặt trận và Đoàn thể huyện Vĩnh Linh, tỉnh Quảng Trị.
+ Về thời gian: nghiên cứu thực trạng, chất lượng và các biện pháp nâng cao
chất lượng đội ngũ cán bộ công chức tại cơ quan Đảng – Đoàn thể huyện Vĩnh Linh
giai đoạn 2016-2018; các thông tin số liệu sơ cấp thu thập trong năm 2018 và các
giải pháp đề xuất đến năm 2021.
2
4. Phƣơng pháp nghiên c u
4.1. Phương pháp thu thập thông tin, tài liệu, số liệu
- Số liệu thứ cấp: được thu thập từ các cơ quan ban ngành ở trung ương và địa
phương. Chủ yếu từ Ban Tổ chức Huyện ủy Vĩnh Linh, Phòng Nội vụ, niên giám thống
kê huyện,… Văn phòng Huyện ủy, HĐND – UBND - UBMTTQVN huyện…. Các
báo cáo tình hình thực hiện nhiệm vụ của các cơ quan qua các năm, nhiệm kỳ. Báo cáo
về công tác cán bộ qua các năm, nhiệm kỳ; các báo cáo tổng kết nghị quyết về công tác
cán bộ của Huyện ủy….
- Số liệu sơ cấp: Thông qua trao đổi, phỏng vấn trực tiếp với các cán bộ,
công chức là lãnh đạo của các cơ quan Đảng – Đoàn thể; khảo sát điều tra bằng các
Phiếu khảo sát đối với công chức thực hiện công tác tham mưu, tổng hợp soạn thảo
các văn bản, báo cáo phục vụ công tác chỉ đạo, điều hành của các đồng chí lãnh đạo
ở Huyện ủy, Mặt trận và Đoàn thể huyện; khảo sát ý kiến của cán bộ các tổ chức
Đảng, Mặt trận và Đoàn thể cấp cơ sở trong tiếp xúc, làm việc với Huyện ủy, Mặt
LƢỢNG ĐỘI NGŨ CÁN BỘ CÔNG CHỨC CẤP HUYỆN
1.1. Cơ sở lý luận về đội ngũ cán bộ công ch c
1.1.1. Một số khái niệm về cán bộ công ch c
- Cán bộ:
+ Từ điển Tiếng Việt định nghĩa cán bộ: “1. Người làm công tác có nghiệp vụ
chuyên môn trong cơ quan nhà nước. 2. Người làm công tác có chức vụ trong một
cơ quan, một tổ chức, phân biệt với người thường”.
+ Luật Cán bộ, công chức năm 2008 định nghĩa như sau: “Cán bộ là công dân
Việt Nam, được bầu cử, phê chuẩn, bổ nhiệm giữ chức vụ, chức danh theo nhiệm kỳ
trong cơ quan của Đảng Cộng sản Việt Nam, Nhà nước, tổ chức chính trị xã hội ở
Trung ương, ở tỉnh, thành phố (sau đây gọi chung là cấp tỉnh), ở huyện, quận, thị
xã, thành phố thuộc tỉnh (sau đây gọi chung là cấp huyện), trong biên chế và hưởng
lương từ ngân sách nhà nước”.
- Công chức:
+ Từ điển Tiếng Viêt định nghĩa công chức: “người được tuyển dụng và bổ
nhiệm giữ một công vụ thường xuyên trong cơ quan nhà nước, hưởng lương từ
ngân sách nhà nước”.
+ Khoản 2, Điều 4 chương I Luật cán bộ công chức 2008 quy định: “Công
chức là công dân Việt Nam, được tuyển dụng, bổ nhiệm vào ngạch, chức vụ, chức
danh trong cơ quan của Đảng Cộng sản Việt Nam, Nhà nước, tổ chức chính trị - xã
hội ở trung ương, cấp tỉnh, cấp huyện; trong cơ quan, đơn vị thuộc Quân đội nhân
dân mà không phải là sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, công nhân quốc phòng;
trong cơ quan, đơn vị thuộc Công an nhân dân mà không phải là sĩ quan, hạ sĩ
quan chuyên nghiệp và trong bộ máy lãnh đạo, quản lý của đơn vị sự nghiệp công
lập của Đảng Cộng sản Việt Nam, Nhà nước, tổ chức chính trị - xã hội, trong biên
chế và hưởng lương từ ngân sách nhà nước; đối với công chức trong bộ máy lãnh
đạo, quản lý của đơn vị sự nghiệp công lập thì lương được bảo đảm từ quỹ lương
của đơn vị sự nghiệp công lập theo quy định của pháp luật”.
5
Điều 73 – Luật Bảo hiểm Xã hội năm 2014).
6
Trong trường hợp đặc biệt, đối với cán bộ giữ chức vụ từ Bộ trưởng hoặc
tương đương trở lên có thể được kéo dài thời gian công tác theo quy định của cơ
quan có thẩm quyền (Khoản 3 Điều 31 Luật Cán bộ, công chức năm 2008)
- Về chế độ lao động: Cán bộ được biên chế và hưởng lương từ ngân sách
Nhà nước
* Công chức:
- Về chế độ tuyển dụng, bổ nhiệm:
+ Công chức phải là người được tuyển dụng hoặc bổ nhiệm vào ngạch, chức
danh, chức vụ trong các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc cấp Trung ương, cấp tỉnh,
cấp huyện.
+ Công chức phải có đủ trình độ chuyên môn phù hợp với ngạch, chức danh,
chức vụ. Các vấn đề liên quan tới bổ nhiệm, tuyển dụng công chức vào các chức
danh, chức vụ và bổ nhiệm vào các ngạch công chức quy định cụ thể ở chương IV –
Luật Cán bộ, Công chức năm 2008. Những vấn đề này còn phụ thuộc vào quy định
riêng đối với các chức danh, chức vụ khác nhau; cùng một chức danh, chức vụ
nhưng thuộc các tổ chức, cơ quan, đơn vị khác nhau; cùng một chức danh, chức vụ
thuộc cùng một loại tổ chức, cơ quan, đơn vị nhưng ở các cấp khác nhau.
- Về nơi làm việc: Nơi làm việc của Công chức rất đa dạng. Ngoài những nơi
làm việc như cán bộ thì Công chức còn làm việc ở cả cơ quan, đơn vị thuộc Quân
đội Nhân dân, Công an Nhân dân, trong bộ máy lãnh đạo, quản lý của đơn vị sự
nghiệp công lập.
- Về thời gian công tác: Công chức đảm nhiệm công tác từ khi được bổ
nhiệm, tuyển dụng cho tới khi nghỉ hưu theo quy định của Bộ luật Lao động mà
không hoạt động theo nhiệm kì như cán bộ (Điều 60 – Luật cán bộ, công chức năm
2008). Chấm dứt đảm nhiệm chức vụ khi đến tuổi nghỉ hưu: Nam đủ 60 tuổi, nữ đủ
Như vậy cán bộ, công chức là một bộ phận quan trọng không thể thiếu của
bất kỳ nền hành chính nào. Đội ngũ này có vai trò thực thi pháp luật để quản lý các
lĩnh vực của đời sống xã hội, bảo đảm hiệu lực của đường lối thể chế của giai cấp
cầm quyền. Chủ tịch Hồ Chí Minh đã từng dạy “Cán bộ là cái gốc của mọi công
việc”, vì thế, cán bộ, công chức vừa là người xây dựng và vận hành bộ máy hành
chính, muốn có một nền hành chính hiệu lực, hiệu quả thì yếu tố tiên quyết đấy là
xây dựng con người trong bộ máy hành chính này.
Tuy nhiên mục đích thực thi pháp luật ở mỗi nền hành chính khác nhau là
không hoàn toàn giống nhau mà tùy thuộc vào chế độ chính trị, tính dân chủ…Khác
8
với các nước Tư bản, công chức trong các nhà nước XHCN trước đây và ở nước ta
hiện nay đóng vai trò quan trọng trong việc duy trì trật tự, kỷ cương Nhà nước và
bảo vệ lợi ích của quần chúng lao động. Đội ngũ công chức có nhiệm vụ tổ chức
thực hiện pháp luật trong cuộc sống, quản lý nhà nước trên các lĩnh vực của đời
sống xã hội phù hợp với mục tiêu dân chủ xã hội chủ nghĩa, đồng thời, cán bộ, công
chức cũng là bộ phận xây dựng và ban hành pháp luật để quản lý xã hội. Để có
được chủ trương, đường lối đúng đắn, hệ thống pháp luật toàn diện và đi vào đời
sống của nhân dân một cách có hiệu quả cần phải có đội ngũ cán bộ, công chức giỏi
về chuyên môn, am hiểu sâu sắc về tình hình kinh tế xã hội của đất nước và có tầm
nhìn, có chiến lược, có định hướng phù hợp đúng đắn. Như vậy, có thể nói, cán bộ,
công chức là bộ phận quyết định sự thành bại của đường lối, chủ trương của Đảng,
pháp luật của Nhà nước. Vì vậy, cán bộ công chức của nước ta có trách nhiệm chính
trị rất cao so với công chức hành chính đơn thuần.
Cán bộ, công chức là người thiết lập nên tổ chức bộ máy nhà nước, tổ chức
bộ máy hành chính từ Trung ương đến địa phương. Đây cũng là đội ngũ vận hành
bộ máy hoạt động. Một bộ máy được tổ chức một cách khoa học, cơ cấu chặt chẽ,
linh hoạt thì mới hoạt động thông suốt và hiệu quả. Và một bộ máy tốt phải là kết
sự phát triển của mỗi địa phương. Nếu đội ngũ này có số lượng hợp lý, chất lượng
tốt, cần cù, chịu khó, năng động sáng tạo, tích cực lao động, công tác, đáp ứng được
yêu cầu nhiệm vụ thì đường lối của Đảng và chính sách, pháp luật của Nhà nước
được thực hiện tốt và nhanh chóng đi vào cuộc sống, góp phần xây dựng phát triển
kinh tế - xã hội địa phương.
1.1.3.2. Nghĩa vụ và quyền hạn của cán bộ, công chức
Nghĩa vụ và quyền của cán bộ, công chức là những vấn đề cơ bản của chế độ
công vụ, được quy định trong Luật cán bộ, công chức. Quy định mối quan hệ giữa
công chức với các cơ quan nhà nước, với nhân dân; quy định hành vi của công chức
trong thực thi công vụ và trách nhiệm của nhà nước đối với những thành viên trong
bộ máy.
Nghĩa vụ của cán bộ, công chức được quy định cụ thể trong Luật cán bộ,
công chức:
* Nghĩa vụ của cán bộ, công chức:
- Nghĩa vụ của cán bộ, công chức đối với Đảng, nhà nước và nhân dân.
+ Trung thành với Đảng Cộng sản Việt Nam, Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ
nghĩa Việt Nam; bảo vệ danh dự Tổ quốc và lợi ích quốc gia.
10
+ Tôn trọng nhân dân, tận tụy phục vụ nhân dân.
+ Liên hệ chặt chẽ với nhân dân, lắng nghe ý kiến và chịu sự giám sát của
nhân dân.
+ Chấp hành nghiêm chỉnh đường lối, chủ trương, chính sách của Đảng và
pháp luật của Nhà nước.
- Nghĩa vụ của cán bộ trong thi hành công vụ (Luật cán bộ, công chức năm
2008, Điều 9).
+ Thực hiện đúng, đầy đủ và chịu trách nhiệm về kết quả thực hiện nhiệm
vụ, quyền hạn được giao.
công sở trong cơ quan, tổ chức, đơn vị; xử lý kịp thời, nghiêm minh cán bộ, công
chức thuộc quyền quản lý có hành vi vi phạm kỷ luật, pháp luật, có thái độ quan
liêu, hách dịch, cửa quyền, gây phiền hà cho công dân;
+ Giải quyết kịp thời, đúng pháp luật, theo thẩm quyền hoặc kiến nghị cơ
quan có thẩm quyền giải quyết khiếu nại, tố cáo và kiến nghị của cá nhân, tổ chức;
+ Các nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật.
* Quyền của cán bộ, công chức:
- Quyền của cán bộ, công chức được bảo đảm các điều kiện thi hành công vụ
(Luật cán bộ, công chức năm 2008, Điều 11).
+ Được giao quyền tương xứng với nhiệm vụ.
+ Được bảo đảm trang thiết bị và các điều kiện làm việc khác theo quy định
của pháp luật.
+ Được cung cấp thông tin liên quan đến nhiệm vụ, quyền hạn được giao.
+ Được đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ chính trị, chuyên môn, nghiệp
vụ.
+ Được pháp luật bảo vệ khi thi hành công vụ.
- Quyền của cán bộ, công chức về tiền lương và các chế độ liên quan đến tiền
lương (Luật cán bộ, công chức năm 2008, Điều 12).
+ Được Nhà nước bảo đảm tiền lương tương xứng với nhiệm vụ, quyền hạn
được giao, phù hợp với điều kiện kinh tế - xã hội của đất nước. Cán bộ, công chức
làm việc ở miền núi, biên giới, hải đảo, vùng sâu, vùng xa, vùng dân tộc thiểu số,
vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn hoặc trong các ngành, nghề có
môi trường độc hại, nguy hiểm được hưởng phụ cấp và chính sách ưu đãi theo quy
định của pháp luật.
12
+ Được hưởng tiền làm thêm giờ, tiền làm đêm, công tác phí và các chế độ
khác theo quy định của pháp luật.
trách tham mưu, giúp việc Ủy ban Mặt trận Tổ quốc và các Đoàn thể chính trị, xã
hội cấp tỉnh, cấp huyện”.
Từ chức năng, nhiệm vụ theo hai quy định trên, cán bộ, công chức cơ quan
Đảng, Đoàn thể có những khái niệm và đặc trưng riêng tương ứng với từng vị trí
công tác:
+ Về cán bộ: Cơ quan Đảng một số thông qua bầu cử: Các chức danh Bí thư,
Phó Bí thư, Ủy viên Thường vụ Trưởng các Ban: Tổ chức, Tuyên giáo, Dân vận,
Chủ nhiệm Ủy ban Kiểm tra và các Ủy viên Ủy ban Kiểm tra. Các chức danh bổ
nhiệm là Chánh Văn phòng, Giám đốc Trung tâm bồi dưỡng chính trị; Phó các Ban
Đảng (trừ Ủy ban Kiểm tra). Cơ quan Đoàn thể chủ yếu chỉ thông qua bầu cử. Các
chức danh này nhất thiết phải là thành viên của các tổ chức chính trị, chính trị xã
hội mà mình tham gia. (Ví dụ lãnh đạo cơ quan Đảng phải là đảng viên; lãnh đạo cơ
quan Liên đoàn Lao động phải là Công đoàn viên…)
+ Về công chức: Thông qua tuyển dụng, tuy nhiên không có quy định phải là
thành viên của các tổ chức chính trị, chính trị xã hội nơi mình công tác. (Ví dụ công
chức cơ quan Đảng không nhất thiết phải là đảng viên; công chức cơ quan Hội
Nông dân không nhất thiết phải là hội viên hội Nông dân…).
Cán bộ, công chức của cơ quan quan Đảng – Đoàn thể cấp huyện trước hết
cũng phải hội tụ đủ những điều kiện là cán bộ, công chức nhưng làm việc trong các
cơ quan Đảng, MTTQVN và các đoàn thể. Do tính chất đặc thù của công việc, cán
bộ, công chức của các cơ quan này trước hết phải chấp hành nghiêm chỉnh pháp luật
của Nhà nước; Ngoài ra còn thực hiện các nhiệm vụ mà Điều lệ Đảng, Điều lệ và
các quy định của Mặt trận và Đoàn thể. Do vậy vừa chấp hành luật và các văn bản
Quy phạm pháp luật của cơ quan nhà nước cấp trên, các Chỉ thị, Nghị quyết, Quy
định của Đảng và MTTQVN, của Đoàn thể; vừa là người chỉ đạo, tham mưu xây
dựng các kế hoạch, chương trình hành động để cụ thể hóa các văn bản đó. Đồng
thời họ là đối tượng thuộc phạm vi điều chỉnh trực tiếp của các Bộ Luật khác như
Luật cán bộ, công chức, Luật lao động, Luật BHXH…và các quy định riêng của