Tên đề tài:NGHIÊN CỨU HIỆU QUẢ BÀI TẬP DUỖI McKENZIE KẾT HỢP VỚI VẬT LÝ TRỊ LIỆU TRONG ĐIỀU TRỊ THOÁT VỊ ĐĨA ĐỆM TẠI BỆNH VIỆN PHỤC HỒI CHỨCNĂNG TỈNH THỪA THIÊN HUẾ NĂM 2016 - Pdf 55

SỞ Y TẾ THỪA THIÊN HUẾ
BỆNH VIỆN PHỤC HỒI CHỨC NĂNG

ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU CẤP NGÀNH

Tên đề tài:

NGHIÊN CỨU HIỆU QUẢ BÀI TẬP DUỖI McKENZIE
KẾT HỢP VỚI VẬT LÝ TRỊ LIỆU TRONG ĐIỀU TRỊ
THOÁT VỊ ĐĨA ĐỆM TẠI BỆNH VIỆN PHỤC HỒI CHỨC
NĂNG
TỈNH THỪA THIÊN HUẾ NĂM 2016

NGUYỄN CÔNG NGÃI
VÀ CỘNG SỰ


Thừa Thiên Huế, 2016
LỜI CAM ĐOAN

Chúng tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng
chúng tôi.Các kết quả trong đề tài này là trung thực và chưa từng được
công bố trong bất kỳ một công trình nào.
Chủ đề tài

NGUYỄN CÔNG NGÃI
Cộng sự:
Lê Quang Đoàn

Nguyễn Thanh Hải


MỤC LỤC
ĐẶT VẤN ĐỀ....................................................................................................................1
Chương 1............................................................................................................................ 3
TỔNG QUAN TÀI LIỆU...................................................................................................3
1.1. GIẢI PHẪU CHỨC NĂNG-VẬN ĐỘNG HỌC VÙNG CỘT SỐNG THẮT LƯNG - CÙNG..............3
1.2. SINH CƠ HỌC ĐĨA ĐỆM CỘT SỐNG THẮT LƯNG...................................................................4
1.3. BỆNH CĂN, BỆNH SINH, CƠ CHẾ HÌNH THÀNH TVĐĐ CSTL..................................................5
1.4. TRIỆU CHỨNG LÂM SÀNG CỦA TVĐĐCSTL...........................................................................6
1.5. TRIỆU CHỨNG CẬN LÂM SÀNG.............................................................................................7
1.6. CHẨN ĐOÁN XÁC ĐỊNH..........................................................................................................8
1.7. CÁC PHUƠNG PHÁP ĐIỀU TRỊ TVĐĐ CSTL.............................................................................9
1.8. ĐIỀU TRỊ BẰNG BÀI TẬP DUỖI MCKENZIE...........................................................................11
1.9. CÁC NGHIÊN CỨU TRÊN THẾ GIỚI VÀ Ở VIỆT NAM LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI.....................12
Chương 2.......................................................................................................................... 15
ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU.........................................................15
2.1. ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU...................................................................................................15
2.2. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU.............................................................................................15
2.2.3. Phương pháp....................................................................................................................16
2.3. PHƯƠNG PHÁP ĐÁNH GIÁ..................................................................................................19
2.4. XỬ LÝ SỐ LIỆU.......................................................................................................................22
2.5. THỜI GIAN NGHIÊN CỨU.....................................................................................................22
2.6. ĐỊA ĐIỂM NGHIÊN CỨU.......................................................................................................22
2.7. VẤN ĐỀ ĐẠO ĐỨC TRONG NGHIÊN CỨU............................................................................22
Chương 3.......................................................................................................................... 23
KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU................................................................................................23
3.1. ĐẶC ĐIỂM CHUNG CỦA NHÓM BỆNH NHÂN NGHIÊN CỨU...............................................23
3.2. HIỆU QUẢ BÀI TẬP DUỖI McKENZIE KẾT HỢP VẬT LÝ TRỊ LIỆU TRONG ĐIỀU TRỊ TVĐĐ CSTL
.....................................................................................................................................................25



và năng động hơn, đó là việc cho bệnh nhân nằm nghỉ trong thời gian ngắn
kết hợp cho người bệnh vận động sớm cùng với các bài tập vận động để
điều trị.
Thoát vị đĩa đệm cột sống thắt lưng là một vấn đề thường gặp trong
lâm sàng ở các cơ sở phục hồi chức năng. Ngoài điều trị bằng các phương
pháp vật lý trị liệu thì tập luyện cũng đóng vai trò quan trọng. Các bài tập
vận động trị liệu là một khuynh hướng trị liệu tích cực và năng động đã
được nghiên cứu và ứng dụng xưa nay và ngày càng phát triển. Phương
pháp tập luyện của McKenzie là phương pháp phổ biến được dùng để điều
trị có hiệu quả trong điều trị đau thắt lưng bao gồm cả TVĐĐCSTL ở các
nước phương Tây [14]. Phương pháp tập McKenzie gồm chủ yếu là các bài
tập duỗi cột sống, có tác dụng điều trị đau thắt lưng và thoát vị đĩa đệm.
Với TVĐĐCSTL, các bài tập gập cột sống làm tăng lồi đĩa đệm ra sau, tăng


2
sự chèn ép lên rễ thần kinh gây nên tình trạng bệnh nặng thêm. Ngược lại
các bài tập duỗi cột sống là phù hợp với sinh cơ học trong điều trị TVĐĐ
do nó làm cho nhân nhầy đĩa đệm dịch chuyển ra trước, giải phóng sự chèn
ép rễ thần kinh. Ở Việt Nam, việc nghiên cứu đánh giá, ứng dụng bài tập
này trong điều trị TVĐĐCSTL chưa được nghiên cứu.
Vì vậy chúng tôi thực hiện đề tài: “Nghiên cứu hiệu quả bài tập
duỗi McKenzie kết hợp vật lý trị liệu trong điều trị bệnh nhân thoát vị
đĩa đệm cột sống thắt lưng” với mục tiêu:
Đánh giá hiệu quả bài tập duỗi Mc Kenzie kết hợp vật lý trị liệu
trong điều trị bệnh nhân thoát vị đĩa đệm cột sống thắt lưng.


3


+ Dây chằng dọc trước: có đặc tính là chắc, dày, phủ thành trước
thân đốt sống và phần trước của vòng sợi.
+ Dây chằng dọc sau: nằm ở mặt sau thân đốt từ đốt sống cổ 2 đến
xương cùng. Khi tới thân đốt sống thắt lưng, dây chằng này chỉ còn là một
dải nhỏ không hoàn toàn phủ kín giới hạn sau của đĩa đệm. Như vậy, phần
sau bên của đĩa đệm được tự do thường xảy ra TVĐĐ ở vị trí này.
+ Dây chằng vàng: phủ ở phía sau của ống sống, có tính đàn hồi cao.
Khi cột sống cử động, nó góp phần kéo cột sống trở về nguyên vị trí. Sự
phì đại của dây chằng vàng cũng gây nên đau rễ thắt lưng-cùng, dễ nhầm
với TVĐĐ.
+ Các dây chằng trên gai và liên gai sống: chúng góp phần gia cố
phần sau của đoạn cột sống khi đứng thẳng và khi gập cột sống tối đa.
1.2. SINH CƠ HỌC ĐĨA ĐỆM CỘT SỐNG THẮT LƯNG
Trong đĩa đệm và tổ chức xung quanh luôn tồn tại hai loại áp lực là
áp lực thủy tĩnh và áp lực keo. Ở đĩa đệm bình thường, hai loại áp lực này ở
trong và ngoài đĩa đệm luôn cân bằng nhau. Sự luân chuyển của hai loại áp
lực này có ý nghĩa trong việc trao đổi chất nhằm nuôi dưỡng đĩa đệm cũng
như chức phận của đoạn vận động cột sống.
Áp lực trọng tải lên đĩa đệm thắt lưng Ở tư thế đứng thẳng, đĩa đệm
cột sống là nơi phải chịu áp lực từ trọng lượng của phần trên cơ thể dồn
xuống (áp lực trọng tải), trong đó đĩa đệm cột sống thắt lưng là nơi chịu
gần như toàn bộ trọng tải này dồn xuống trên một diện tích nhỏ chỉ vài
cm2. Mặt khác, khi phần trên của cơ thể thay đổi tư thế của ra khỏi trục
sinh lý còn làm cho áp lực trọng tải đó tăng lên gấp nhiều lần. Đây cũng là
lý do về sự ảnh hưởng của nghề nghiệp và cường độ lao động với bệnh lý
của đĩa đệm. Nếu xem áp lực nội đĩa tại L3 ở tư thế thẳng đứng là 100%
(bình thường) thì áp lực đó sẽ thay đổi khi tư thế thân mình thay đổi và khi
thực hiện các bài tập khác nhau. Sự thay đổi này được mô tả qua hình ảnh.



và L5-S1 do đó TVĐĐ hay xảy ra nhất ở hai vị trí này.


6
Đĩa đệm thoái hóa đã hình thành một tình trạng dễ bị thương tổn bất
cứ lúc nào. Khi đĩa đệm bị thoái hóa ở một mức độ nhất định, thoát vị đĩa
đệm dễ hình thành nhất là lúc cột sống thắt lưng sau một động tác đột ngột
ở tư thế sai hoặc bất lợi quá ưỡn hay quá gù, khuôn vác nặng hay một chấn
thương bất kỳ đã có thể gây đứt rách vòng sợi đĩa đệm, nhân nhầy
chuyển dịch ra khỏi ranh giới sinh lý bình thường và hình thành TVĐĐ .
Những điều kiện làm chuyển dịch tổ chức đĩa đệm gây nên lồi hoặc
TVĐĐ là áp lực trọng tải quá cao, áp lực căng phồng của tổ chức đĩa
đệm cao. Sự lỏng lẻo từng phần với sự tan rã của tổ chức đĩa đệm. Lực
đẩy và lực xoắn vặn, dồn đẩy, nén ép do các vận động cột sống đĩa đệm
quá mức. Tóm lại, TVĐĐ là nguyên nhân cơ bản bên trong, tác động cơ
học là nguyên nhân khởi phát bên ngoài. Sự phối hợp của hai yếu tố đó
là nguồn gốc phát sinh TVĐĐ.
1.4. TRIỆU CHỨNG LÂM SÀNG CỦA TVĐĐCSTL
TVĐĐ là nguyên nhân thường gặp nhất trong các choáng chỗ ở ống
sống. Sự mất cân đối giữa khoang ống sống và tổ chức thoát vị dẫn tới các
thương tổn thần kinh với các dấu hiệu đau hoặc thiếu sót thần kinh. Những
nghiên cứu về lâm sàng đau thắt lưng hông đã được các nhà lâm sàng nổi
tiếng của thế kỷ 19 và đầu thế kỷ 20 trình bày. Các triệu chứng mang tên
các tác giả như Néri, Lasègue, Schöber, Valleix… đến nay được coi là kinh
điển trong lâm sàng của hội chứng thắt lưng hông. Có thể tập hợp lâm sàng
TVĐĐCSTL của các tác giả đã nghiên cứu thành hai hội chứng chính là hội
chứng cột sống và hội chứng rễ thắt lưng cùng. Chấn thương cột sống thắt
lưng có thể từ từ hay đột ngột, bệnh nhân đau thắt lưng theo đường đi của
rễ, dây thần kinh hông to, đau có tính chất cơ học. Hội chứng cột sống thắt
lưng có các dấu hiệu lệch vẹo cột sống thắt lưng, co cứng cơ cạnh sống,

• Ấn lõm nhỏ hơn 1/4 đường kính bao rễ thần kinh.
• Ấn lõm rõ < 1/2 đường kính bao rễ thần kinh.
• Ấn lõm nặng > 1/2 đường kính bao rễ thần kinh.
• Ấn lõm > 3/4 đường kính bao rễ thần kinh hay nghẽn tắc hoàn toàn
cột thuốc cản quang.


8
+ Chụp cộng hưởng từ cột sống thắt lưng cho thấy hình ảnh thoái
hoá cột sống và thoát vị đĩa đệm một cách chính xác và các hình thái thoát
vị đĩa đệm.
1.6. CHẨN ĐOÁN XÁC ĐỊNH
*Chẩn đoán xác định dựa vào 6 tiêu chuẩn của Saporta (1980):
• Có yếu tố chấn thương cột sống thắt lưng.
• Đau thắt lưng lan theo đường đi của rễ dây thần kinh hông to, đau
có tính chất cơ học.
• Lệch vẹo cột sống thắt lưng.
• Có dấu hiệu gập góc cột sống thắt lưng.
• Dấu hiệu “bấm chuông” dương tính.
• Nghiệm pháp Lasègue dương tính.
Khi có 4 trên 6 tiêu chuẩn thì chẩn đoán thoát vị đĩa đệm cột sống
thắt lưng.
*Chẩn đoán giai đoạn thoát vị đĩa đệm (theo Arseni K, 1973):
+ Giai đoạn I: lồi đĩa đệm gây đau thắt lưng cục bộ.
+ Giai đoạn II: kích thích rễ, hội chứng thắt lưng hông dương tính.
+ Giai đoạn III: chèn ép rễ.
• Giai đoạn IIIa: mất một phần dẫn truyền thần kinh.
• Giai đoạn IIIb: mất hoàn toàn dẫn truyền thần kinh.
+ Giai đoạn IV: hư đĩa đệm - khớp sống, đau thắt lưng hông dai
dẳng khó hồi phục.

+Phong bế tại chỗ với Novocain 2%, Lidocain 3% hoặc Corticoid
vào các điểm đau cạnh sống hoặc phong bế ngoài màng cứng bằng cách
tiêm vào hốc xương cùng cụt hoặc qua các lỗ cùng. Tiêm corticoid liều 57ml trong một lần, có thể tiêm từ 3-5 lần, cách nhau 3-5 ngày sẽ có tác
dụng chống viêm và giảm đau, lưu ý đảm bảo nguyên tắc vô trùng [7].
- Điều trị vật lý trị liệu: bao gồm các phương thức nhiệt trị liệu, điện trị
liệu, siêu âm điều trị, di động khớp, xoa bóp, sử dụng áo nẹp cột sống, kéo
giãn, kích thích điện, điều trị bằng các bài tập như bài tập McKenzie, kèm
theo những hướng dẫn, giáo dục bệnh nhân về tư thế đúng trong sinh hoạt, lao
động, tập luyện.


10
- Nhiệt trị liệu: parafin, hồng ngoại, túi nước nóng là biện pháp
thường được sử dụng.
- Điện trị liệu: đây là phương pháp được sử dụng rộng rãi trong
chuyên ngành vật lý trị liệu, bao gồm:
+Dòng cao tần trị liệu (sóng ngắn)
+Dòng điện xung
+Dòng điện phân: Dùng dòng một chiều đều (dòng Galvanic) để đưa
một số ion thuốc vào vùng điều trị
Ngày nay trong chuyên ngành phục hồi chức năng, kéo nắn trị liệu
được sử dụng nhiều, đặc biệt ở các nước có nền y học tiên tiến.
- Kéo giãn cột sống thắt lưng: kéo giãn cột sống ngày nay trở thành
một phương pháp điều trị thông thường, được ứng dụng phổ biến ở các
nước trên thế giới từ nhiều năm nay.Nhờ sự tiến bộ của khoa học công
nghệ, sự hiểu biết ngày càng sâu về sinh cơ học cột sống, ngày nay đã có
nhiều trang bị kéo giãn hiện đại với các kỹ thuật hợp lý đạt được kết quả
cao. Dưới tác dụng lực kéo cơ học vào vùng cột sống làm rộng khoang
gian đốt, giảm áp lực lên khoang gian đốt, giảm áp lực nội đĩa đệm: Tác
dụng của kéo giãn cột sống là giảm đau, tăng tầm hoạt động của đoạn cột

kích thích các rễ thần kinh gây nên đau. Để chống lại tình trạng không mong
muốn này, McKenzie xây dựng bài tập điều trị của Ông bằng việc sử dụng các
bài tập duỗi cột sống, theo nguyên tắc “đau giảm khi ưỡn thắt lưng tăng”. Bởi
lẻ khi duỗi cột sống thì độ ưỡn cột sống thắt lưng tăng, cột sống sẽ được khóa
chặt ở phía sau giúp ngăn ngừa đĩa đệm lồi ra sau, có tác dụng điều trị. Ngược
lại, các động tác gập cột sống là cần được hạn chế vì chúng càng làm cho đĩa
đệm tiếp tục lồi ra sau. Điều này là phù hợp với cơ chế [13]. Vì vậy với
TVĐĐ CSTL, điều trị bằng bài tập duỗi cột sống là phù hợp với cơ chế và
sinh cơ học của bệnh lý này.
Trong điều trị đau cột sống thắt lưng do TVĐĐ, bài tập cột sống
đóng vai trò quan trọng, nó không chỉ đạt được mục đích giảm đau, làm
mạnh cơ, tái tạo tính linh hoạt của đơn vị vận động cột sống, phục hồi tầm
vận động CSTL mà còn có tác dụng phòng ngừa tái phát. Bài tập CSTL có
thể điều trị riêng biệt hoặc phối hợp với các phương pháp khác . Một số bài


12
tập cột sống được sử dụng như bài tập Williams, bài tập McKenzie. Nhiều
nghiên cứu cho thấy phương pháp tập McKenzie là đạt kết quả điều trị tốt
hơn phương pháp Williams về sự giảm đau, phục hồi tầm vận động cột
sống, khả năng lao động và thời gian trung bình điều trị.
1.8.1. Mục đích và lưu ý trong tập luyện
Mục đích của bài tập duỗi McKenzie nhằm giảm đau, khu trú các
triệu chứng ngoại biên về cột sống (trung tâm), tiến đến hết đau, phục hồi
khả năng vận động của cột sống. Lưu ý, bệnh nhân cần tập luyện thường
xuyên, duy trì tư thế đúng và thường xuyên không chỉ trong quá trình nằm
viện mà ngay cả khi đã hết đau và xuất viện. Điều này là cần thiết để dự
phòng sự tái phát.
1.8.2. Đặc điểm về hiện tượng khu trú của triệu chứng và ý nghĩa của nó
Sự khu trú của triệu chứng đau là một hiện tượng được quan sát bởi

bệnh nhân, 31 đối tượng cho mỗi nhóm. Kết quả cho thấy, phương pháp
McKenzie là có giá trị rõ rệt hơn so với bài tập Williams về khả năng phục
hồi vận động, góc nâng thẳng chân, thời gian trung bình điều trị, mức độ
giảm đau, khả năng ngồi lâu, và cả mức độ tái phát bệnh [12].
Nghiên cứu của Ponte và cộng sự cũng cho kết quả tương tự. Broetz,
Burkard, Weller (2010) nghiên cứu theo dõi trong thời gian 5 năm ở 50
bệnh nhân TVĐĐ CSTL có triệu chứng điều trị bằng phương pháp VLTL
có tập vận động cột sống đã cho kết quả tốt [14].
1.9.2. Nghiên cứu ở Việt Nam
Lê Thị Kiều Hoa (2001) nghiên cứu hiệu quả phục hồi vận động ở
33 bệnh nhân TVĐĐ cột sống thắt lưng-cùng bằng máy kéo Eltrac 471.
Theo tác giả, kéo giãn cột sống thực sự có hiệu quả với TVĐĐ mức độ nhẹ
và vừa, thời gian TVĐĐ càng ngắn thì hiệu quả điều trị bằng kéo giãn càng
cao. Kết quả phục hồi vận động là 78,8%. Đây là phương pháp điều trị bảo
tồn an toàn và hiệu quả [5].
Nguyễn Văn Hải (2007) nghiên cứu hiệu quả điều trị đau dây thần
kinh tọa do TVĐĐ CSTL bằng phương pháp bấm kéo nắn. Theo tác giả,
72,9% số bệnh nhân hết đau, 70,8% bệnh nhân phục hồi khả năng vận
động, các bệnh nhân có thời gian mắc bệnh càng ngắn, tuổi càng trẻ thì kết
quả điều trị càng tốt và nhanh [3].


14
Hà Hồng Hà (2009) nghiên cứu hiệu quả điều trị đau thần kinh tọa
do TVĐĐ CSTL bằng áo nẹp mềm CSTL. Theo nghiên cứu này, nhóm
bệnh nhân lao động nặng chiếm tỷ lệ cao 71%, vị trí TVĐĐ chủ yếu là đĩa
đệm L4– L5, L5-S1 chiếm 81%. Ở bệnh nhân mang áo nẹp c2347U có kết
quả giảm đau, cải thiện chức năng sinh hoạt và tầm vận động cột sống tốt
hơn nhóm không mặc áo nẹp [1].
Trần Quốc Khánh (2004) nghiên cứu hiệu quả bài tập McKenzie

-

Các trường hợp không đủ sức khỏe để tập luyện như: Sức khỏe quá

yếu, đau các khớp khuỷu tay, bàn tay nặng, gãy xương chi trên hoặc mắc
bệnh lý như suy tim, lao phổi, bệnh gan thận nặng.
- Không tuân thủ điều trị.
2.2. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.2.1. Thiết kế nghiên cứu
Chúng tôi thực hiện phương pháp nghiên cứu thử nghiệm lâm sàng có
đối chứng, so sánh, đánh giá trước và sau điều trị.
2.2.2. Cỡ mẫu: 50 bệnh nhân


16
2.2.3. Phương pháp
2.2.3.1. Dùng thuốc
 Thuốc giảm đau: Paracetamol 500mg, uống ngày 03 viên, chia 3 lần.
 Thuốc giãn cơ: Mydocalm 150mg, uống ngày 02 viên, chia 2 lần.


Vitamin 3B, uống ngày 03 viên, chia 3 lần.

2.2.3.1. Vật lý trị liệu
 Hồng ngoại: Thời gian chiếu 15-20 phút/lần, 1lần/ngày
 Điện từ trường : Thời gian điều trị 10phút/lần,1lần/ngày
 Kéo giãn cột sống thắt lưng
Chúng tôi sử dụng máy TM-300, nhãn hiệu ITO của Nhật Bản, là
loại máy kéo giãn cột sống được điều khiển hoạt động bằng bộ vi xử lý cho
chế độ kéo liên tục và ngắt quãng. Máy được thiết kế hiện đại và dễ sử

Chú ý giữ cho khung chậu và cẳng chân áp sát trên sàn tập, duy trì tư
thế này trong 1 đến 2 giây (có thể dài hơn nếu bệnh nhân thấy dễ chịu, đau
giảm, triệu chứng khu trú lại).
Lúc đầu cần thực hiện dần dần, sau đó nâng dần mức độ ưỡn thân
mình về phía sau đến mức có thể được.
Mỗi lần tập, thực hiện bài tập này 10 lần, tập 3-6 lần trong ngày. Đây
là bài tập quan trọng.

Hình 2.3. Duỗi thân ở tư thế nằm sấp chống trên hai bàn tay


18
Bài tập 4: Duỗi lưng ở tư thế đứng
Đứng thẳng với 2 chân dạng nhẹ, đặt bàn tay chống hông với các
ngón tay hướng ra phía sau. Ưỡn thân về phía sau càng nhiều càng tốt,
chú ý giữ hai khớp gối thẳng khi làm động tác, giữ tư thế này trong 1 đến
2 giây rồi trở lại tư thế ban đầu. Cứ sau mỗi lần thực hiện thì cố gắng ưỡn
người ra sau thêm một ít nữa để đạt dần đến mức tối đa. Bài tập này có thể
được thay cho bài tập 3 khi không thực hiện ở tư thế duỗi lưng khi nằm
sấp. Tuy nhiên nó không hiệu quả bằng bài tập 3.

Hình 2.4. Duỗi lưng ở tư thế đứng
Ngoài các bài tập đã nêu, người bệnh cần được hướng dẫn để làm
giảm sự căng của các mô mềm quanh cột sống thắt lưng khi nằm, đồng
thời tạo độ ưỡn cho cột sống thắt lưng, bao gồm:
- Sử dụng 1 vòng đai ngay dưới vùng thắt lưng (vùng eo) khi nằm
ngữa hay nằm nghiêng (ví dụ dùng khăn tắm cuộn tròn lại).
- Không nên nằm trên giường với nệm quá mềm hoặc quá cứng.
- Khi tập,vùng thắt lưng bệnh nhân cần được giữ sát với bề mặt
giường hay sàn tập.

Bệnh nhân tự đánh giá mức độ đau của mình trên thang vạch sẵn này.
Mức độ đau là độ dài đo được từ điểm 0 đến vị trí BN tự đánh dấu trên
thang nhìn (tính bằng mm).
Cách cho điểm: coi a là điểm mức độ đau được đánh dấu:
+ Không đau (4 điểm) : với 0 ≤ a < 10
+ Đau nhẹ (3 điểm)

: với 10 ≤ a < 40

+ Đau vừa (2 điểm)

: với 40 ≤ a < 80

+ Đau nặng (1 điểm) : với 80 ≤ a ≤ 100
- Đánh giá độ giãn CSTL (nghiệm pháp Schöber)
Cách đo: Bệnh nhân đứng thẳng, hai gót chân sát nhau, hai bàn chân
mở một góc 600, đánh dấu ở bờ trên đốt sống S1 rồi đo lên trên 10cm và
đánh dấu ở đó, cho bệnh nhân cúi tối đa, đo lại khoảng cách giữa hai điểm
đánh dấu, ở người bình thường khoảng cách đó là 14/10 - 16/10 cm.
Gọi d là hiệu số khoảng cách giữa 2 điểm được đánh dấu.
Cách đánh giá:
+ Tốt (4 điểm)

: d ≥ 4cm

+ Khá (3 điểm)

: 3cm ≤ d < 4cm

+ Trung bình (2 điểm)


21
Cách đánh giá: + Tốt (4 điểm) : ≥ 750. + Khá (3 điểm) : ≥ 60-750.
+ Trung bình (2 điểm) : ≥ 45-600. + Kém (1 điểm) : < 450.
- Tầm vận động cột sống thắt lưng Sử dụng thước đo 2 cành, một
cành cố định và một cành dịch chuyển theo sự di chuyển của thân người,
điểm cố định của thước được chia từ 0 0  3600. Chúng tôi đánh giá 2 chỉ số
chính là gấp và duỗi cột sống. Đo góc gấp và duỗi cột sống (độ) ở 3 thời
điểm là lúc vào viện, sau 15 ngày và sau 30 ngày điều trị.
+ Gấp: giá trị bình thường là >700. Cách đánh giá:
• 4 điểm ≥ 700
• 3 điểm ≥ 600
• 2 điểm ≥ 400
• 1 điểm < 400
+ Duỗi: giá trị bình thường là 350. Cách đánh giá:
• 4 điểm ≥ 250
• 3 điểm ≥ 200
• 2 điểm ≥ 150
• 1 điểm < 150
- Đánh giá sự cải thiện chức năng sinh hoạt hàng ngày Chúng tôi sử
dụng bộ câu hỏi “Oswestry Low Back Pain Disability Questionaire” [12]
(phụ lục 2) để đánh giá sự cải thiện chức năng sinh hoạt hàng ngày.
- Chúng tôi đánh giá 4 hoạt động trong tổng số 10 hoạt động, bao gồm:
Chúng tôi đánh giá 4 hoạt động trong tổng số 10 hoạt động, bao gồm:
1. Chăm sóc cá nhân.
2. Đi bộ.
3. Ngồi.
4. Đứng.
Mỗi hoạt động có số điểm từ 0→5. Như vậy, tổng số điểm của 4 hoạt
động là 0→20 điểm. Điểm càng cao thì chức năng SHHN càng kém. .


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status