Giải pháp phát triển hoạt động tín dụng bán lẻ tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam chi nhánh Sa Pa (Luận văn thạc sĩ) - Pdf 55

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QTKD THÁI NGUYÊN

LÊ THÚY VÂN

GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG BÁN LẺ
TẠI NGÂN HÀNG TMCP ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM
- CHI NHÁNH SA PA

LUẬN VĂN THẠC SĨ THEO ĐỊNH HƯỚNG ỨNG DỤNG

NGÀNH: QUẢN TRỊ KINH DOANH

THÁI NGUYÊN – 2019


ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QTKD THÁI NGUYÊN

LÊ THÚY VÂN

GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG BÁN LẺ
TẠI NGÂN HÀNG TMCP ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM
– CHI NHÁNH SA PA

Ngành: Quản trị kinh doanh
Mã số: 8.34.01.01

LUẬN VĂN THẠC SĨ THEO ĐỊNH HƯỚNG ỨNG DỤNG

Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS Nguyễn Trọng Xuân

tế trong suốt thời gian thực hiện nghiên cứu này.
Tôi xin bày tỏ lời cảm ơn trân trọng nhất đến Ban lãnh đạo và đồng nghiệp của
tôi tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam – Chi nhánh Sa Pa, đã nhiệt
tình giúp đỡ tôi trong việc thu thập thông tin và cung cấp những số liệu quý giá liên
quan đến vấn đề nghiên cứu, tạo điều kiện tốt nhất để tôi hoàn thành luận văn này.
Sau cùng, tôi xin trân trọng cám ơn bạn bè, người thân và gia đình đã đồng hành
cùng tôi, luôn bên cạnh giúp đỡ tôi vượt qua mọi khó khăn và hỗ trợ rất nhiều cho tôi
về mặt tinh thần cũng như vật chất trong quá trình học tập và nghiên cứu.
Tác giả luận văn


iii

MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN .......................................................................................................i
LỜI CẢM ƠN ............................................................................................................ii
MỤC LỤC ................................................................................................................ iii
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT..........................................................................v
DANH MỤC BẢNG BIỂU ................................................................................... vii
DANH MỤC SƠ ĐỒ, BIỂU ĐỒ ......................................................................... viii
MỞ ĐẦU ...................................................................................................................1
1. Tính cấp thiết của đề tài ..........................................................................................1
2. Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu ...........................................................................2
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu ...........................................................................3
4. Kết cấu luận văn ......................................................................................................3

CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ PHÁT TRIỂN HOẠT
ĐỘNG TÍN DỤNG BÁN LẺ CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI ...5
1.1. Cơ sở lý luận về phát triển hoạt động tín dụng bán lẻ của Ngân hàng thương mại
..........................................................................................................................5

3.1.1. Lịch sử hình thành và phát triển của BIDV Chi nhánh Sa Pa .........................53
3.1.2. Chức năng và nhiệm vụ của Ngân hàng thương mại cổ phần Đầu tư và phát
triển Việt Nam Chi nhánh Sa Pa ....................................................................53
3.1.3. Cơ cấu tổ chức của Ngân hàng thương mại cổ phần Đầu tư và phát triển Việt
Nam Chi nhánh Sa Pa.....................................................................................54
3.1.4. Hoạt động chính của Ngân hàng thương mại cổ phần Đầu tư và phát triển Việt
Nam Chi nhánh Sa Pa.....................................................................................56
3.2. Kết quả hoạt động của BIDV Chi nhánh Sa Pa giai đoạn 2015 – 2017 ............58
3.2.1. Hoạt động huy động vốn .................................................................................58
3.2.2. Hoạt động tín dụng ..........................................................................................60
3.3. Thực trạng phát triển tín dụng bán lẻ tại BIDV Chi nhánh Sa Pa......................61
3.3.1. Phát triển quy mô tín dụng bán lẻ tại BIDV Chi nhánh Sa Pa ........................61
3.3.2. Phát triển chất lượng tín dụng bán lẻ tại BIDV Chi nhánh Sa Pa ...................66
3.3.3. Phát triển hiệu quả tín dụng bán lẻ tại BIDV Chi nhánh Sa Pa ......................70
3.4. Thực trạng các hoạt động phát triển tín dụng bán lẻ tại BIDV Chi nhánh Sa Pa
........................................................................................................................72
3.4.1. Đa dạng hóa các sản phẩm, dịch vụ tín dụng bán lẻ .......................................72
3.4.2. Mở rộng kênh phân phối .................................................................................73
3.4.3. Công tác quảng bá, tiếp thị sản phẩm, dịch vụ tín dụng bán lẻ ......................74


v

3.4.4. Thiết kế chính sách lãi suất phù hợp ...............................................................75
3.4.5. Tăng cường phòng ngừa rủi ro cho hoạt động tín dụng bán lẻ .......................75
3.5. Các yếu tố ảnh hưởng đến phát triển hoạt động tín dụng bán lẻ tại BIDV Chi
nhánh Sa Pa ....................................................................................................76
3.5.1. Yếu tố chủ quan ..............................................................................................76
3.5.2. Các yếu tố khách quan ....................................................................................88
3.6. Đánh giá phát triển hoạt động tín dụng bán lẻ tại BIDV Chi nhánh Sa Pa ........89

STT Từ viết tắt

Nguyên nghĩa

1

ATM

Automatic Teller Machine – Máy giao dịch tự động

2

BIDV

Ngân hàng Thương mại Cổ phần Đầu tư và Phát triển Việt
Nam

BIDV Chi

Ngân hàng Thương mại Cổ phần Đầu tư và Phát triển Việt

nhánh Sa Pa

Nam – Chi nhánh Sa Pa

4

CBNV

Cán bộ nhân viên


10

POS

Point Of Sale – Máy chấp nhận thanh toán bằng thẻ

11

TCTD

Tổ chức tín dụng

12

Vietcombank Ngân hàng Thương mại Cổ phần Ngoại thương Việt Nam

13

Vietinbank

3

Ngân hàng Thương mại Cổ phần Công thương Việt Nam


vii

DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng 3.1: Tình hình nhân sự tại BIDV Chi nhánh Sa Pa..........................................56


Bảng 3.15: Tổng hợp ý kiến đánh giá của cán bộ nhân viên về sản phẩm, dịch vụ của
BIDV Chi nhánh Sa Pa ................................................................................79
Bảng 3.16: Tổng hợp ý kiến đánh giá của khách hàng về đội ngũ cán bộ nhân viên
của BIDV Chi nhánh Sa Pa ..........................................................................81
Bảng 3.17: Tổng hợp ý kiến đánh giá của cán bộ nhân viên về nguồn nhân lực của
BIDV Chi nhánh Sa Pa ................................................................................82
Bảng 3.18: Tổng hợp ý kiến đánh giá của khách hàng về mạng lưới, kênh phân phối
của BIDV Chi nhánh Sa Pa ..........................................................................85
Bảng 3.19: Tổng hợp ý kiến đánh giá của cán bộ nhân viên về mạng lưới, kênh phân
phối của BIDV Chi nhánh Sa Pa ..................................................................86

DANH MỤC SƠ ĐỒ, BIỂU ĐỒ
Sơ đồ 3.1: Sơ đồ cơ cấu tổ chức tại BIDV Chi nhánh Sa Pa ....................................54
Biểu đồ 3.1. Tỷ trọng dư nợ tín dụng bán lẻ trong tổng dư nợ .................................62
Biểu đồ 3.2. Tỷ lệ dư nợ tín dụng bán lẻ quá hạn .....................................................67
Biểu đồ 3.3. Tỷ lệ nợ xấu tín dụng bán lẻ .................................................................68
Biểu đồ 3.4. Tỷ lệ dư nợ tín dụng bán lẻ có tài sản đảm bảo ....................................69
Biểu đồ 3.5. Tỷ trọng lợi nhuận từ hoạt động tín dụng bán lẻ ..................................72


1

MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Hội nhập kinh tế quốc tế tạo ra cơ hội và thách thức đối với các ngân
hàng thương mại (NHTM) trong nước về tiềm lực tài chính, vốn và công nghệ.
Sự xuất hiện của các tập đoàn tài chính, các NHTM nước ngoài đã tạo ra sức
ép cạnh tranh đối với các NHTM trong nước. Trong khi các NHTM trong nước
mới chỉ bước đầu chú trọng đến phát triển mảng ngân hàng bán lẻ thì các ngân

khách hàng, mở rộng thị trường và nâng cao thị phần. Trong đó hoạt động tín dụng
bán lẻ là một trong các mục tiêu trọng tâm. Tuy nhiên, sau khi bàn giao và thành
lập Chi nhánh mới, thực trạng hoạt động tín dụng bán lẻ của Ngân hàng TMCP
Đầu tư và Phát triển Việt Nam – Chi nhánh Sa Pa còn rất nhiều tồn tại: số lượng
khách hàng nghèo nàn, chưa khai thác việc bán chéo sản phẩm đối với khách hàng,
nhiều khách hàng chỉ đơn thuần sử dụng một dịch vụ tiền vay; sản phẩm tín dụng
bán lẻ chưa đa dạng, lãi suất áp dụng chưa linh hoạt và đặc biệt chưa xây dựng
chính sách khách hàng và cơ chế động lực trong việc phát triển khách hàng và thị
trường bán lẻ.
Xuất phát từ thực tế đó tác giả lựa chọn đề tài: “Giải pháp phát triển
hoạt động tín dụng bán lẻ tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt
Nam - Chi nhánh Sa Pa” cho luận văn thạc sĩ.
2. Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu
2.1. Mục tiêu tổng quát
Dựa vào phân tích thực trạng để đề xuất giải pháp mang tính khoa học và
thực tế, nhằm phát triển hoạt động tín dụng bán lẻ cho Ngân hàng TMCP Đầu
tư và Phát triển Việt Nam Chi nhánh Sa Pa, từ đó tạo tiền đề cho đơn vị phát
triển hoạt động kinh doanh một cách an toàn và bền vững.
2.2. Mục tiêu cụ thể
- Tổng hợp và hệ thống hóa cơ sở lý thuyết về phát triển hoạt động tín
dụng bán lẻ tại NHTM.


3

- Phân tích thực trạng và tìm được nguyên nhân ảnh hưởng chưa tốt đến
phát triển hoạt động tín dụng bán lẻ tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển
Việt Nam – Chi nhánh Sa Pa.
- Đề xuất giải pháp nhằm Phát triển hoạt động tín dụng bán lẻ tại Ngân
TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam – Chi nhánh Sa Pa

TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam – Chi nhánh Sa Pa
Chương 4: Giải pháp phát triển hoạt động tín dụng bán lẻ tại Ngân hàng
TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam – Chi nhánh Sa Pa.


5

CHƯƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ PHÁT TRIỂN HOẠT ĐỘNG
TÍN DỤNG BÁN LẺ CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
1.1. Cơ sở lý luận về phát triển hoạt động tín dụng bán lẻ của Ngân hàng
thương mại
1.1.1. Khái quát về ngân hàng thương mại và hoạt động tín dụng bán lẻ
1.1.1.1. Khái quát về ngân hàng thương mại
Ngân hàng là một trong những tổ chức tài chính quan trọng nhất của nền
kinh tế. Ngân hàng bao gồm nhiều loại tùy thuộc vào sự phát triển kinh tế nói
chung và hệ thống tài chính nói riêng, trong đó ngân hàng thương mại (NHTM)
thường chiếm tỷ trọng lớn nhất về quy mô tài sản, thị phần và số lượng các loại
hình Ngân hàng.
Ngân hàng là một trong những tổ chức trung gian tài chính quan trọng
nhất. Ngân hàng thực hiện các chính sách kinh tế, đặc biệt là chính sách tiền tệ,
vì vậy là một kênh quan trọng trong chính sách kinh tế của Chính phủ ổn định
kinh tế.
Các ngân hàng có thể được định nghĩa qua chức năng, các dịch vụ hoặc
vai trò mà chúng thực hiện trong nền kinh tế. Nhưng cách tiếp cận thận trọng
nhất là có thể xem xét ngân hàng trên phương diện những loại hình dịch vụ mà
chúng cung cấp: “Ngân hàng là các tổ chức tài chính cung cấp một danh mục
các dịch vụ tài chính đa dạng nhất – đặc biệt là tín dụng, tiết kiệm, dịch vụ
thanh toán và thực hiện nhiều chức năng tài chính nhất so với bất kỳ một tổ
chức kinh doanh nào trong nền kinh tế” (Luật Các tổ chức tín dụng,2010).

sách tiền tệ; và có rất nhiều NHTM, có thể coi là các ngân hàng con có chức
năng thực hiện lưu chuyển tiền trong nền kinh tế. Trong trường hợp
NHTM đứng trên bờ vực phá sản, NHNN sẽ là nguồn cấp vốn cuối cùng mà
NHTM tìm đến.


7

1.1.1.2. Các hoạt động của ngân hàng thương mại
a. Huy động vốn
Huy động vốn chủ sở hữu
Vốn chủ sở hữu của ngân hàng thường bao gồm: vốn tự có (vốn góp),
thặng dư vốn và lợi nhuận tích lũy. Để bắt đầu hoạt động ngân hàng (được pháp
luật cho phép), chủ ngân hàng phải có một lượng vốn nhất định. Tùy theo tính
chất của mỗi ngân hàng mà nguồn hình thành vốn ban đầu khác nhau: NHNN
do ngân sách nhà nước cấp; Ngân hàng cổ phần do cổ đông đóng góp; Ngân
hàng liên doanh do các bên liên doanh đóng góp; Ngân hàng tư nhân là vốn
thuộc sở hữu của tư nhân. Trong quá trình hoạt động, ngân hàng phải không
ngừng gia tăng vốn chủ sở hữu của mình bằng: nguồn tích lũy từ lợi nhuận
(chuyển một phần thu nhập ròng thành vốn đầu tư); nguồn thặng dư vốn cổ
phần, nguồn bổ sung từ góp thêm, cấp thêm...hoặc từ các quỹ và nguồn vay nợ
có thể chuyển đổi thành cổ phần (các khoản cho vay trung và dài hạn).
Nhận tiền gửi
Tiền gửi của khách hàng là nguồn tài nguyên quan trọng nhất và chiếm
tỷ trọng cao nhất trong tổng nguồn tiền của NHTM. Để gia tăng tiền gửi trong
môi trường cạnh tranh và để có được nguồn tiền có chất lượng ngày càng cao,
các ngân hàng đã đưa ra và thực hiện nhiều hình thức huy động khác nhau
như:
+ Tiền gửi thanh toán: là tiền gửi của cá nhân hoặc doanh nghiệp gửi và
nhờ ngân hàng giữ và thanh toán hộ trong phạm vi số dư cho phép với lãi suất

tiền cho vay trung và dài hạn. Các ngân hàng vay bằng cách phát hành các giấy
nợ (kì phiếu, tín phiếu, trái phiếu).
Huy động bằng các nguồn khác
Các nguồn vốn khác mà NHTM có thể huy động như nguồn ủy thác,
nguồn trong thanh toán và nguồn khác như thuế chưa nộp, lương chưa trả, ...


9

b. Sử dụng vốn
Hoạt động chính của NHTM là tìm kiếm các khoản vốn (huy động vốn)
để sử dụng nhằm thu lợi nhuận.
- Hoạt động ngân quỹ: Ngân hàng phải để một lượng tiền mặt trong
két nhất định nhằm để chỉ trả nhanh chóng khi có với các nhu cầu của khách
hàng. Tiền mặt không phát sinh, do vậy, để vừa đáp ứng thực hiện mục tiêu
thanh khoản vừa tạo ra một khoản thu nhập cho ngân hàng, ngân hàng thường
có một khoản tiền gửi tại NHNN, tại các ngân hàng và các tổ chức tín dụng
khác.
- Hoạt động đầu tư chứng khoán: NHTM nắm giữ chứng khoán vì mục
tiêu thanh khoản và đa dạng hóa tài sản. Các chứng khoán ngân hàng nắm giữ
thường là: chứng khoán chính phủ; chứng khoán của các ngân hàng khác, các
công ty tài chính và chứng khoán của các công ty khác. Ngân hàng nắm giữ
chứng khoán vì chúng mang lại thu nhập cho ngân hàng (lớn hơn so với tiền
gửi tại NHNN và các tổ chức tín dụng) và có thể bán đi để gia tăng ngân quỹ
khi cần thiết. Nhưng phải hiểu rằng đầu tư chứng khoán ở đây là đầu tư vào trái
phiếu, tín phiếu... chứ không phải là đầu tư vào cổ phiếu. Đầu tư vào cổ phiếu
thuộc hoạt động hùn vốn của ngân hàng.
- Hoạt động tín dụng: là hoạt động đặc trưng của NHTM, chiếm tỷ
trọng lớn nhất và mang lại thu nhập lớn nhất cho ngân hàng. Có nhiều cách
phân loại hình thức tín dụng: theo thời gian (tín dụng ngắn, trung và dài hạn),

nhất định với một khoản chi phí nhất định.
- Với cách tiếp cận phức tạp: Tín dụng tên cơ sở tiếp cận theo chức năng
hoạt động của ngân hàng, là một giao dịch về tài sản (tiền hoặc hàng hóa) giữa
bên cho vay (ngân hàng và các định chế tài chính khác), trong đó bên cho vay
chuyển giao tài sản cho bên đi vay sử dụng trong một thời hạn nhất định theo
thỏa thuận, bên đi vay có trách nhiệm hoàn trả vô điều kiện gốc và lãi cho bên
vay khi đến hạn thanh toán.
Qua các cách tiếp cận trên, có thể đưa ra kết luận như sau:


11

Tín dụng ngân hàng là quan hệ giữa các NHTM, các tổ chức tín dụng với
các tổ chức, cá nhân trong nền kinh tế mà NHTM đóng vai trò trung gian.
NHTM huy động vốn bằng tiền của các tổ chức, cá nhân và cho vay đối với các
tổ chức, cá nhân trong nền kinh tế. NHTM vừa là người đi vay vừa là người
cho vay. Với tư cách đi vay hay còn gọi là huy động vốn, NHTM nhận tiền gửi
bằng cách phát hành thẻ tiết kiệm, chứng chỉ tiền gửi. Từ nguồn vốn huy động
được, ngân hàng thương mại cho vay (cấp tín dụng) các tổ chức, cá nhân trong
nền kinh tế.
Hoạt động tín dụng có ý nghĩa quan trọng đối với nền kinh tế vì nó chính
là nguồn hỗ trợ cho yêu cầu phát triển, đáp ứng vốn cho nền kinh tế một cách
linh hoạt kịp thời, khắc phục nhược điểm của các hình thức tín dụng khác trong
lịch sử.
Tín dụng là hoạt động đem lại thu nhập chủ yếu cho ngân hàng. Lãi suất
thu được từ tín dụng sẽ dùng để bù đắp chi phí tiền gửi, chi phí dự trữ, chi phí
kinh doanh, chi phí quản lý, chi phí thuế và các khoản chi phí khác. Với vai trò
quan trọng như vậy, NHTM đã có nhiều hình thức tín dụng khác nhau để đáp
ứng nhu cầu của các tổ chức kinh tế và các cá nhân nhằm đem lại lợi nhuận cao
nhất.

dụng bán lẻ bao gồm tất cả các khoản cho vay trực tiếp đến người vay cuối
cùng là các cá nhân, hộ gia đình, doanh nghiệp nhỏ và vừa, doanh nghiệp siêu
nhỏ, cộng thêm các khoản cho vay đối với doanh nghiệp lớn nhưng quy mô giá
trị khoản vay nhỏ hơn một mức giá trị cụ thể nào đó.
Trong thực tế, những tiêu chí để phân biệt hoạt động tín dụng bán buôn
với hoạt động tín dụng bán lẻ mang tính chất tương đối và không phổ biến đối
với mọi quốc gia và các ngân hàng. Tiêu chí của mối loại hình thay đổi theo
thời gian và tùy thuộc vào điều kiện thực tiễn cũng như mục đích quản lý của
từng nước, thậm chí từng ngân hàng. Một số NHTM không có khái niệm tín
dụng bán buôn, tín dụng bán lẻ mà phân biệt bằng khái niệm tín dụng doanh
nghiệp và tín dụng cá nhân, hộ gia đình.


13

Có ý kiến cho rằng tín dụng bán lẻ là những hình thức cho vay trực tiếp
đến người sử dụng vốn vay cuối cùng, bao gồm các cá nhân, hộ gia đình, các
doanh nghiệp nhỏ và vừa.
Theo các chuyên gia của học viện công nghệ Châu Á – AIT, ngân hàng
bán lẻ là cung ứng sản phẩm dịch vụ tới từng khách hàng cá nhân riêng lẻ, các
doanh nghiệp vừa và nhỏ thông qua mạng lưới chi nhánh. Khách hàng có thể
tiếp cận trực tiếp với sản phẩm và dịch vụ ngân hàng thông qua các phương
tiện điện tử viễn thông và công nghệ thông tin. Như vậy có thể hiểu tín dụng
bán lẻ là những hình thức cho vay, những khoản vay trực tiếp từng khách hàng
cá nhân riêng lẻ, các doanh nghiệp nhỏ và vừa thông qua mạng lưới chi nhánh,
được công nghệ thông tin hỗ trợ triển khai các sản phẩm, giao dịch trực tuyến,
lưu giữ và xử lý cơ sở dữ liệu tập trung...
Tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam (BIDV), tín dụng
bán lẻ là việc cấp tín dụng (cho vay, chiết khấu, bảo lãnh...) đối với các cá nhân,
hộ gia đình và doanh nghiệp nhỏ và vừa.

Tín dụng bán lẻ chủ yếu cung cấp cho các cá nhân và hộ gia đình nhằm
đáp ứng nhu cầu vốn cho sản xuất, kinh doanh nhỏ, đời sống. Do vậy, các khoản
vay này cần tiến hành các thủ tục vay qua nhiều khâu, việc quản lý khoản vay
thường chắp vá và thời gian quản lý có thể kéo dài trong nhiều năm.
Nhu cầu được cấp tín dụng bán lẻ của khách hàng chịu tác động mạnh và
phụ thuộc lớn vào chu kỳ kinh tế; tăng mạnh trong thời kỳ nền kinh tế tăng
trưởng tốt, thu nhập cao, chỉ tiêu tăng, đầu tư cho sản xuất kinh doanh, dịch vụ
sinh lời cao và ngược lại. Cho vay tín dụng bán lẻ được đánh giá là tài sản rủi
ro nhất trong danh mục tài sản của ngân hàng. Tuy nhiên, mỗi giao dịch tín
dụng bán lẻ thường có giá trị nhỏ, nên mứ ảnh hưởng của các khoản vay này
cũng không lớn đối với hoạt động tổng thể của ngân hàng. Số lượng khách hàng
lớn, nên rủi ro được phân tán cho nhiều người.
Tài sản đảm bảo phong phú, phức tạp về tính chất pháp lý
Do nhu cầu về đời sống, về sản xuất, kinh doanh của các cá nhân và hộ
gia đình rất phong phú và đa dạng, nên tài sản đảm bảo trong tín dụng bán lẻ


15

cũng rất phong phú, đa dạng và phức tạp. Ngân hàng có thể cho vay không có
tài sản đảm bảo. Trong trường hợp này, sự đảm bảo cho khoản vay là sự tin
tưởng vào chính ý thức trả nợ của người đi vay. Ngân hàng có thể cho vay có
tài sản đảm bảo là tài sản hình thành từ vốn vay (như vay mua ô tô, vay mua
nhà). Trong trường hợp này, ngân hàng cần tiến hành các thủ tục vay và các
thủ tục về tài sản đảm bảo phức tạp hơn. Ngoài hình thức đảm bảo bằng tài sản
hình thành từ vốn vay, ngân hàng cũng nhận tài sản của chính người đi vay
hoặc của bên thứ ba. Dù ở trường hợp nào, thì tài sản đảm bảo trong tín dụng
bán lẻ cũng liên quan đến các cá nhân với nhiều mối quan hệ sở hữu phức tạp.
Do vậy, ngân hàng khi nhận tài sản đảm bảo đó cần làm rõ các mối quan hệ
liên quan để tránh xảy ra tranh chấp.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status