Cải cách hành chính từ thực tiễn Ủy ban nhân dân huyện Phú Ninh, tỉnh Quảng Nam (LV thạc sĩ) - Pdf 55

VIỆN HÀN LÂM KHOA HỌC XÃ HỘI VIỆT NAM
HỌC VIỆN KHOA HỌC XÃ HỘI

NGUYỄN THỊ NGUYÊN

CẢI CÁCH HÀNH CHÍNH TỪ THỰC TIỄN
ỦY BAN NHÂN DÂN HUYỆN PHÚ NINH,
TỈNH QUẢNG NAM

LUẬN VĂN THẠC SĨ LUẬT HỌC

HÀ NỘI, năm 2019


VIỆN HÀN LÂM KHOA HỌC XÃ HỘI VIỆT NAM
HỌC VIỆN KHOA HỌC XÃ HỘI

NGUYỄN THỊ NGUYÊN

CẢI CÁCH HÀNH CHÍNH TỪ THỰC TIỄN
ỦY BAN NHÂN DÂN HUYỆN PHÚ NINH,
TỈNH QUẢNG NAM
Ngành

: Luật Hiến pháp và Luật Hành chính

Mã số

: 8.38.01.02

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:

Tác giả Luận văn

Nguyễn Thị Nguyên


MỤC LỤC
MỞ ĐẦU .................................................................................................................... 1
Chương 1. NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VỀ CẢI CÁCH HÀNH CHÍNH ........ 5
1.1. Khái niệm về cải cách và cải cách hành chính nhà nước ..................................... 5
1.2. Tầm quan trọng của cải cách hành chính ............................................................. 6
1.3. Mục tiêu, yêu cầu cải cách hành chính ................................................................ 7
1.4. Bài học kinh nghiệm từ thực tiễn cải cách hành chính nước ta ........................... 7
1.5. Khái quát quá trình cải cách hành chính ở nước ta .............................................. 9
1.6. Nội dung cải cách hành chính nhà nước ............................................................ 13
1.7. Đôi nét về xu hướng cải cách hành chính trên thế giới...................................... 18
Chương 2. THỰC TRẠNG CẢI CÁCH HÀNH CHÍNH TẠI ỦY BAN NHÂN
DÂN HUYỆN PHÚ NINH, TỈNH QUẢNG NAM ............................................... 23
2.1. Khái quát về huyện Phú Ninh và kế hoạch cải cách hành chính của huyện Phú
Ninh ........................................................................................................................... 23
2.2. Những tồn tại hạn chế ........................................................................................ 37
2.3. Nguyên nhân của tồn tại, hạn chế ...................................................................... 40
Chương 3. PHƯƠNG HƯỚNG, GIẢI PHÁP TIẾP TỤC ĐẨY MẠNH CẢI
CÁCH HÀNH CHÍNH TẠI ỦY BAN NHÂN DÂN HUYỆN PHÚ NINH TỈNH
QUẢNG NAM ......................................................................................................... 44
3.1. Phương hướng đẩy mạnh cải cách hành chính tại UBND huyện Phú Ninh, tỉnh
Quảng Nam ............................................................................................................... 44
3.2. Các giải pháp đẩy mạnh cải cách hành chính tại UBND huyện Phú Ninh .............. 45
KẾT LUẬN .............................................................................................................. 67
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC


CN-TTCN

Công nghiệp- tiểu thủ công nghiệp

CBCCVC

Cán bộ công chức viên chức

DV

Dịch vụ

HĐND

Hội dồng nhân dân

HTCT

Hệ thống chính trị

KT – XH

Kinh tế - Xã hội

NQ

Nghị quyết




TT

Thông tư

VT – LT

Văn thư – lưu trữ

XD

Xây dựng


MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Cải cách hành chính ở Việt Nam được triển khai từ năm 2001 và sang giai
đoạn 2 tại Nghị quyết 30-NQ/CP của Chính phủ. Đến nay công cuộc cải cách hành
chính đã đạt được nhiều kết quả trên nhiều lĩnh vực như: Cải cách thể chế; nâng cao
đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức; kiểm soát thủ tục hành chính; tài chính công;
tổ chức bộ máy; hiện đại hóa nền hành chính.
Song, mặc dù đã có nhiều cố gắng cải cách hành chính trong phạm vi cả nước
nói chung, tại Ủy ban nhân huyện nói riêng vẫn còn những hạn chế nhất định: Năng
lực đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức chưa đáp ứng yêu cầu thực tế; thủ tục hành
chính chưa được tinh gọn, việc quản lý bộ máy còn nhiều chồng chéo …
Nền hành chính nhà nước là bộ máy trực tiếp thực thi quyền hành pháp, là bộ
phận năng động nhất và trực tiếp nhất thực hiện chức năng quản lý trong bộ máy Nhà
nước. Do vậy, công tác hoàn thiện nền hành chính luôn được Đảng và Nhà nước ta
quan tâm và đặt lên hàng đầu nhằm nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý.
Trong bối cảnh hiện nay, nước ta đang đứng trước những yêu cầu đổi mới, đòi

+ Nguyễn Hồng Diên với luận án tiến sĩ quản lý hành chính công “ về hoạt
động và tổ chức của chính quyền theo hướng xây dựng nhà nước pháp quyền xã hội
chủ nghĩa ở Việt Nam”[17]. Luận án đã nghiên cứu cơ sở lý luận về tổ chức hoạt
động của chính quyền cấp tỉnh theo hướng xây dựng nhà nước pháp quyền. Luận án
cũng đã tập trung nghiên cứu thực trạng tổ chức và hoạt động của chính quyền cấp
tỉnh trong thời gian qua và đánh giá việc tổ chức và hoạt động của chính quyền cấp
tỉnh phù hợp với thực tế ở Việt Nam.
+ Đặng Xuân Phương với đề tài nghiên cứu: “Về hoạt động và tổ chức động
của Bộ, của các cơ quan ngang bộ trong quá trình cải cách hành chính ở Việt
Nam”[24]. Công trình đã tập trung nghiên cứu các nội dung quan trọng trong cải
cách bộ máy hành chính nhà nước Trung ương. Cuốn sách đã nghiên cứu cơ sở lý
luận về khái niệm, tính chất, chức năng nhiệm vụ của bộ, cơ quan ngang bộ, đồng
thời đã nêu lên cơ cấu tổ chức của bộ, cơ quan ngang bộ và hình thức tổ chức hoạt
động, cơ chế làm việc của bộ, cơ quan ngang bộ.
Tuy nhiên, công trình mới chỉ dừng lại trong việc giải quyết bộ máy hành
chính cấp Bộ và cơ quan ngang bộ mà không bao gồm các cơ quan thuộc Chính phủ
+ Nguyễn Thị Phượng với đề tài: “Minh bạch trong hoạt động quản lý hành

2


chính Nhà nước từ lý luận đến thực tiễn” [25].Đề tài đã tiếp cận đến quan niệm về
“Minh bạch” và “Minh bạch hóa”, là một vấn đề quan trọng trong những nguyên tắc
tổ chức và hoạt động của nhà nước pháp quyền. Sau đó đưa ra một số kiến nghị có
tính khoa học và phù hợp với điều kiện thực tiễn ở Việt Nam hiện nay. Tuy nhiên,
công trình chưa đề cập nhiều đến bộ máy hành chính nhà nước, chỉ nghiên cứu thực
tiễn minh bạch hóa hoạt động quản lý hành chính nhà nước trong quá trình xây dựng
nhà nước pháp quyền ở Việt Nam để làm cho cơ quan quản lý nhà nước hoạt động có
hiệu lực và hiệu quả.
+ Nguyễn Ngọc Thanh với Luận án tiến sĩ quản lý hành chính công: “Nâng

Luận văn được nghiên cứu dựa trên cơ sở phương pháp luận của chủnghĩa
Mác- Lênin.
5.2. phương pháp nghiên cứu
Các phương pháp: Phân tích, thống kê, tổng hợp, so sánh...
6. Ý nghĩa lý luận và thực tiễn
Luận văn có những đóng góp sau:
Làm rõ hơn cơ sở lý luận của công tác cải cách hành chính nhà nước.
Phân tích và đánh giá thực trạng cải cách hành chính tạiUBND huyện Phú
Ninh, tạo cơsở lý luận và thực tiễn để đẩy mạnh cải cách nền hành chính tại UBND
huyện Phú Ninh, tỉnh Quảng Nam.
Đóng góp những giải pháp, đề án thực tiễn phục vụ quá trình cải cách hành
chính tại UBND huyện Phú Ninh.
7. Kết cấu của luận văn
Ngoài mở đầu, kết luận, danh mục các ký hiệu, các chữ viết tắc, danh mục tài
liệu tham khảo, phụ lục, kết cấu luận văn gồm 3 chương, như sau:
Chương 1: Những vấn đề lý luận về cải cách hành chính.
Chương 2: Thực trạng cải cách hành chính tại Ủy ban nhân dân huyện Phú
Ninh, tỉnh Quảng Nam.
Chương 3: Phương hướng, giải pháp tiếp tục đẩy mạnh cải cách hành chính
tạiUBND huyện Phú Ninh, tỉnh Quảng Nam.

4


Chương 1
NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VỀ CẢI CÁCH HÀNH CHÍNH
1.1. Khái niệm về cải cách và cải cách hành chính nhà nước
Đứng trên góc độ hành chính học, việc nghiên cứu thuật ngữ cải cách hành
chính trước hết phải được bắt đầu từ khái niệm “Cải cách”. Cải cách có nghĩa là sửa
đổi những bộ phận cũ không hợp lý cho thành mới, đáp ứng yêu cầu của tình hình

của mọi quốc gia. Cải cách hành chính nhà nước, xét cho cùng, không có mục đích tự
thân mà nhằm tăng cường hiệu lực và hiệu quả quản lý của bộ máy hành chính nhà nước
trong quá trình quản lý các mặt của đời sống xã hội, trước hết là quản lý, định hướng và
điều tiết sự phát triển kinh tế - xã hội và duy trì trật tự của xã hội theo mong muốn của
Nhà nước.
Những yếu tố ảnh hưởng tới công tác cải cách hành chính:
+ Sự thay đổi từ nền kinh tế kế hoạch hoá tập trung đến nền kinh tế thị trường
định hướng xã hội chủ nghĩa.
+ Xuất phát từ những bất cập còn tồn tại của nền hành chính
Nền hành chính nhà nước ở nước ta trong quá trình đổi mới vẫn còn tồn tại
nhiều biểu hiện tiêu cực, chưa đáp ứng được những yêu cầu của cơ chế quản lý mới
cũng nhu cầu của nhân dân trong điều kiện mới; hiệu lực, hiệu quả quản lý chưa cao,
thể hiện trên các mặt sau:
+ Chức năng, nhiệm vụ quản lý nhà nước của bộ máy hành chính trong nền kinh tế
thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa chưa được xác định thật rõ và phù hợp; sự phân
công, phân cấp giữa các ngành và cơ sở chưa thật rành mạch, còn chồng chéo;
+ Hệ thống thể chế hành chính chưa đồng bộ, còn chồng chéo và thiếu thống
nhất; thủ tục hành chính trên nhiều lĩnh vực còn rườm rà, phức tạp; trật tự, kỷ cương
chưa nghiêm;
+ Tổ chức bộ máy còn cồng kềnh, nhiều tầng nấc; phương thức quản lý hành
chính vừa tập trung quan liêu lại vừa phân tán, chưa thông suốt; chưa có những cơ
chế, chính sách tài chính thích hợp với hoạt động của các cơ quan hành chính, đơn vị
sự nghiệp, tổ chức làm dịch vụ công;
+ Một bộ phận cán bộ, công chức còn nhiều yếu kém về đạo đức, về công tác
chuyên môn;

6


+ Ở một số địa phương còn lúng túng trong công tác sắp xếp bộ máy, tinh giản

7


+ Việc cải cách thường được diễn ra trên toàn lãnh thổ trong phạm vi cả nước,
càng cho thấy sự khó khăn trong công tác cải cách.
Từ những nội dung đưa ra ta có thể tóm lại như sau:
+ Cải cách dưới sự lãnh đạo một Đảng duy nhất. Song muốn duy trì, cần trước
tiên phải là có chủ trương trong đường lối của Đảng.
- Xác định rõ các nhiệm vụ cải cách.
- Thường xuyên định kỳ đánh giá việc áp dụng vào thực tiễn về công tác cải
cách theo một phạm vi diện rộng.
+ Công tác cải cách là một nhiệm vụ dài lâu và phức tạp do vậy ảnh hưởng rất
nhiều thời gian và công sức.
So với nhiều nước có tiến hành cải cách hành chính thì cải cách hành chính ở
Việt Nam được triển khai trên nhiều lĩnh vực từ thể chế, tổ chức bộ máy, thủ tục tới
con người, các cơ chế hoạt động, ứng dụng công nghệ thông tin vào hành chính v.v...
+ Bảo đảm tính đồng bộ của cải cách hành chính với các cuộc cải cách khác
trong hệ thống chính trị.
Việt Nam cùng một lúc tiến hành một loạt các cải cách: Cải cách lập pháp, cải
cách tư pháp, cải cách kinh tế, cải cách giáo dục v.v... Chính vì vậy, tính đồng bộ
giữa các cuộc cải cách này có ý nghĩa quan trọng, nó tạo ra sự thống nhất ở tầm vĩ
mô như hoạch định thể chế, chính sách, pháp luật để bảo đảm các cuộc cải cách có
thể tốt hơn, không gặp trở ngại.
* Bài học kinh nghiệm từ thực tiễn triển khai thực hiện cải cách hành chính
Quá trình triển khai thực hiện cải cách hành chính những năm qua, từ những
thành công cũng như những hạn chế, yếu kém đã cho phép rút ra một số bài học kinh
nghiệm sau đây:
Một là, nhận thức của các cấp, các ngành về mục tiêu, ý nghĩa, tầm quan trọng
của cải cách hành chính đối với công cuộc xây dựng và phát triển đất nước có ý
nghĩa quyết định chi phối tới hành động cụ thể, trực tiếp trong cải cách hành chính.

đoạn 2016 - 2020, Đảng ta đã chỉ rõ các nhiệm vụ cần phải tiếp tục thực hiện là:
Hoàn thiện cơ cấu tổ chức từ Trung ương đến địa phương, xác định rõ chức năng,
nhiệm vụ, quyền hạn của Chính phủ là cơ quan hành chính nhà nước cao nhất.
Có thể nói qua 30 năm, công tác cải cách hành chính vẫn là một chủ trương lớn
của Đảng trong suốt quá trình lãnh đạo sao cho phù hợp với mỗi giai đoạn phát triển
chung của đất nước.

9


1.5.2. Qúa trình cải cách hành chính nhà nước ở nước ta
Quá trình thực hiện cải cách hành chính nhà nước có thể được xác định qua các
mốc thời gian như sau:
* Cải cách thủ tục hành chính với Nghị quyết số 38/CP năm 1994 của Chính phủ
Việc xác định cải cách thủ tục hành chính từ năm 1994 là khâu đột phá trong
cải cách là một chủ trương đúng đắn. Đặc biệt là trong quá trình thực hiện cải cách
thủ tục hành chính đã xuất hiện mô hình thí điểm mang lại kết quả tích cực, tác động
đến những suy nghĩ, tìm tòi và cải cách tổ chức bộ máy, sử dụng tài chính công tạo ra
những cách nhìn mới trong cải cách hành chính như mô hình “một cửa, một dấu” cấp
quận, huyện của thành phố Hồ Chí Minh, mô hình “một cửa” ở một số địa phương
khác và mô hình “một cửa, tại chỗ” tại các khu công nghiệp, khu chế xuất.
* Chương trình cải cách hành chính qua các giai đoạn.
Giai đoạn thứ nhất: Giai đoạn 2001 đến 2010, cải cách hành chính được xác
định là một trong những định hướng để thực hiện mục tiêu phát triển kinh tế- xã hội,
đã được triển khai trên 4 nội dung sau: Cải cách thể chế, nâng cao chất lượng đội ngũ
cán bộ công chức, cải cách tài chính công, cải cách tổ chức bộ máy. Nhằm nâng cao
mức sống của nhân dân, trật tự an toàn xã hội
Qua đó phải kể đến một số kết quả như sau:
- Việc ban hành các chủ trương, chính sách từng bước được hoàn thiện, đáp ứng
nhu cầu phát triển chung của xã hội.

phát triển của cả nước nói chung.
Vậy, vấn đề đặc ra phải cải cách hành chính trong giai đoạn này là: Tương tự
như giai đoạn 2001-2010 nhưng ở đây nhằm nâng cao hơn nữa trong công tác chú
trọng cải cách chính sách tiền lương nhằm tạo động lực thực sự để cán bộ, công chức,
viên chức thực thi công vụ có chất lượng và hiệu quả cao; dịch vụ hành chính và chất
lượng dịch vụ công.
Việc thực hiện công tác cải cách hành chính giai đoạn này, Chính phủ đã đẩy
mạnh cải cách trên 6 nội dung: Cải cách thể chế, cải cách thủ tục hành chính, cải cách
tổ chức bộ máy, nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức, cải cách
tài chính công và hiện đại hóa hành chính, từng bước khắc phục những tồn tại hạn
chế của giai đoạn 2001-2010. Từ năm 2011 đến năm 2015, công tác cải cách hành
chính đã đạt một số kết quả chủ yếu:
Chính phủ đã chú trọng công tác xây dựng các dự thảo luật, pháp lệnh trình

11


Quốc hội và ban hành một số lượng lớn Nghị định hướng dẫn thi hành luật, pháp
lệnh, thể hiện rõ các quan điểm, chủ trương của Đảng về phát triển kinh tế thị trường
định hướng xã hội chủ nghĩa.
Trong việc triển khai thực hiện Hiến pháp năm 2013, Công tác truyên truyền,
giáo dục pháp luật đảm bảo việc tiếp cận pháp luật cho Nhân dân, đã tuyên truyền
cho toàn bộ hệ thống chính trị tham gia công tác phổ biến, giáo dục pháp luật được
công khai, minh bạch các chủ trương, chính sách, pháp luật của Đảng và Nhà nước.
Việc triển khai các đề án đơn giản hóa thủ tục hành chính theo 25 Nghị quyết
chuyên đề của Chính phủ đã được các Bộ, ngành thực hiện cơ bản hoàn thành với
việc đã đơn giản hóa 4.481/4.723 thủ tục hành chính, đạt tỷ lệ 94,87% (tính đến hết
năm 2015).
Công tác tổ chức bộ máy trong hệ thống hành chính nhà nước được tiếp tục
hoàn thiện, thay đổi mới hơn trong ban hành một số Luật cho phù hợp với thực tiễn

sâu xa ảnh hưởng chung đến công tác cải cách hành chính.
Các thủ tục hành chính tổ chức theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông chưa
phong phú, không phù hợp, chồng chéo.
Trang thiết bị tại Trung tâm giao dịch một cửa có trang bị nhưng vẫn còn thiếu,
cũ không đáp ứng nhu cầu nền công nghệ thông tin hiện nay.
Việc niêm yết, công khai các thủ tục hành chính được thực hiện, nhưng vẫn còn
chậm; chậm tiếp cận các văn bản hướng dẫn của cấp trên như các Nghị định, Thông tư …
Việc bố trí cán bộ công chức chưa đều, chất lượng chưa cao, không đáp ứng
yêu cầu đặc ra, có nơi bố trí chuyên môn không phù hợp gây ảnh hưởng đến chất
lượng công việc, kết quả không cao; số lượng có nơi thừa có nơi thiếu không đồng
điều, chuyên môn thấp….mặc khác trong công tác tiếp công dân một bộ phận cán bộ
còn hành sách, gây tiêu cực.
Ngoài công tác chuyên môn, trong công tác thanh tra, kiểm tra công vụ chưa
thường xuyên, việc xử lý cán bộ vi phạm pháp luật có thực hiện tuy nhiên còn chậm.
Trong công tác thực hiện tự chủ kinh phí tài chính tự thực hiện có hiệu quả
nhưng đôi lúc, đôi nới vẫn chưa thực hiện có hiệu quả; công tác thanh tra, kiểm tra
chưa được thường xuyên, vẫn còn mang tính hình thức.
1.6. Nội dung cải cách hành chính nhà nước
Đánh giá thực tiễn cải cách hành chính nhà nước những năm qua, Chính phủ
xác định những nội dung cơ bản của cải cách hành chính sẽ tập trung vào 6 nội dung
chủ yếu là:

13


1.6.1. Cải cách thể chế
+ Thể chế là gì?
Thể chế là những nội quy, luật lệ của một chế độ xã hội yêu cầu mọi người phải
làm theo. Theo Từ điển Luật học năm 2006 thì thể chế là hệ thống các định chế hợp
thành một tổng thể các chế độ nhà nước, hình thức tổ chức Nhà nước, các chế độ về

quản lý của nhà nước trong thực hiện thể chế.
Xây dựng và thực hiện quy định của pháp luật trong việc điều hòa quan hệ giữa
Nhà nước và Nhân dân, giữa nhân dân với nhà nước mà thiết thực nhất là phải phát
huy tính dân chủ trong nhân dân, dưới sự giám sát của nhân dân.
Từng bước điều chuyển từ hướng chỉ đạo, xây dựng pháp luật bằng thực thi
pháp luật, bảo đảm nghiêm minh và có sự liên kết giữa xây dựng pháp luật và thực
thi pháp luật.
Tăng cường đổi mới công tác thanh tra, kiểm tra, giám sát trong quá trình tham
mưu, ban hành văn bản quy phạm pháp luật.
1.6.2. Cải cách thủ tục hành chính
Tổ chức thực hiện có hiệu quả Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật năm
2015; thực hiện kiểm soát chặt chẽ việc quy định thủ tục hành chính ngay từ khâu dự
thảo; thực hiện nghiêm túc trách nhiệm người đứng đầu trong công tác cải cách thủ
tục hành chính theo đúng Chỉ thị số 13/CT-TTg ngày 10 tháng 6 năm 2015 của Thủ
tướng Chính phủ.
Đơn giản trong các thủ tục hành chính, tinh thần là giảm chi phí để thực hiện
các thủ tục hành chính trên mọi lĩnh vực của đời sống xã hội; trước tiên là các thủ
tục hành chính phải đảm bảo hội nhập kinh tế quốc tế, trên một số lĩnh vực như: Thu
hút, kêu gọi nhà đầu tư, lĩnh vực thuế, đất đai, y tế, xây dựng, sở hữu nhà ở, hải quan,
quản lý thị trường, xuất khẩu, nhập khẩu, điện năng, bảo đảm điều kiện thuận lợi cho
sự phát triển của nhiều thành phần kinh tế trong xã hội.
Đánh giá mức hài lòng của cá nhân, tổ chức về công tác giải quyết thủ tục hành
chính đạt trên 90% vào năm 2020.
Tăng cường xây dựng và hoàn thiện các hình thức công khai, minh bạch tất cả
các thủ tục hành chính.
Tiếp tục xây dựng phương án đơn giản hóa công tác thông tin, báo cáo định kỳ
trong hoạt động và quản lý của các cơ quan, đơn vị hành chính; khuyết khích các mô
hình trong công tác cải cách thủ tục hành chính.
1.6.3. Cải cách tổ chức bộ máy hành chính Nhà nước
Nghiên cứu rà soát, điều chỉnh chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức bộ

thừa, nhằm mục tiêu cuối cùng là phục vụ tốt nhất cho công dân.
Từ năm 2020 trở đi, số lượng cán bộ, công chức, viên chức được bố trí hợp lý
cả về số lượng và chất lượng, phù hợp với đề án vị trí việc làm của từng cơ quan, đơn

16


vị, đáp ứng nhu cầu phục vụ người dân và vào sự phát triển chung của đất nước.
Đổi mới phương thức tuyển dụng công chức, viên chức về quy trình, thẩm
quyền, trách nhiệm và có quy định về xử lý các vi phạm; tổ chức thí điểm đổi mới
phương thức tuyển chọn lãnh đạo, quản lý.
Tiếp tục đổi mới trong công tác thống kê, báo cáo và công tác quản lý hồ sơ
công chức, viên chức.
Cần quan tâm hơn nữa trong công tác bồi dưỡng, đào tạo, cán bộ, công chức,
viên chức. Tập trung rà soát lại các kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng công tác chuyên
môn nghiệp vụ đối với cán bộ, công chức, viên chức.
Đổi mới phương thức thực hiện công tác đánh giá, phân loại chất lượng trong
đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức đúng theo quy định pháp luật trên từng lĩnh vực
nhất định, nhằm nâng cao tình thần trách nhiệm trong công việc.
Nâng cao việc đưa công nghệ thông tin vào hoạt động quản lý, cũng như trong
công tác tuyển dụng, bổ nhiệm vào các chức danh nghề nghiệp khác.
Tăng cường nguồn lực hàng đầu cho công tác cải cách chính về chính sách tiền
lương, các chế độ bảo trợ xã hội với mục tiêu sao đảm bảo được mức sống của bộ
phận cán bộ, công chức, viên chức được nâng lên so với yêu cầu chung của xã hội
hiện nay.
1.6.5. Cải cách tài chính công
Kiểm soát chặt chẽ ngân sách Nhà nước chi thường xuyên và đầu tư công.
Tiếp tục thực hiện đổi mới cơ chế tài chính đối với đơn vị hành chính và sự
nghiệp.
Làm sao phải đổi mới cơ chế, tài chính trong các công ty của nhà nước, mà

dung được các nước trên thế giới ủng hộ, đề cập. Mỗi quốc gia nhìn nhận cải cách
hành chính là một yêu cầu quan trọng nhằm thúc đẩy sự nghiệp phát triển kinh tế –
xã hội, an ninh quốc phòng, song qua đó nhằm nâng cao hiệu quả trong hoạt động,
quản lý của mỗi quốc gia nói chung và của Nhà nước nói riêng.
Song, bên cạnh các nội dung cải cách hành chính đang được triển khai đó
không nhất thiết giống nhau ở các nước trên thế giới, do có sự khác biệt rõ rệt về chế
độ chính trị, phong tục tập quán, trình độ dân trí, trình độ phát triển kinh tế - xã hội;
Tuy nhiên, có thể dễ nhìn nhận rằng một trong những xu hướng chung của cải cách
hành chính trên thế giới hiện nay là hướng tới xây dựng một nền hành chính tinh gọn,
vận hành tốt, nhanh hơn và đem lại hiệu quả hơn trong thời kỳ bối cảnh toàn cầu hoá.

18


Phải kể đến những mô hình mới, phát triển của các quốc gia trên thế giới với mục
đích chung là cung ứng các dịch vụ công cho toàn nhân loại.
Mục tiêu tổng quát trong cải cách hành chính của tất cả các nước trên thế giới là
hướng tới việc xây dựng một bộ máy hành chính gọn nhẹ hơn, hoạt động hiệu lực và
hiệu quả hơn, hướng tới phục vụ tốt hơn các nhu cầu và lợi ích hợp pháp của mỗi
công dân và cả xã hội. Có thể nhận thấy những giải pháp chủ yếu ở các nước phát
triển khi tiến hành các hoạt động cải cách hành chính như sau:
Tăng cường tư nhân hoá: Quá trình tư nhân hóa là giải pháp mạnh mẽ nhất
được áp dụng trong cải cách hành chính ở các nước phát triển. Thay cho việc trực
tiếp đứng ra cung cấp các hàng hoá và dịch vụ công thiết yếu (“chèo thuyền”), Nhà
nước chỉ cần đứng ra điều tiết, đảm bảo sự có mặt của các hàng hoá và dịch vụ công
đó, việc trực tiếp cung ứng được giao cho các chủ thể khác (“lái thuyền”).
Hướng tới kiểm soát kết quả: Với mục đích tăng cường hiệu quả của hoạt động
hành chính nhà nước, thay cho việc kiểm soát nghiêm ngặt các yếu tố đầu vào và quy
trình, thủ tục như trong mô hình truyền thống, trong mô hình Quản lý công mới người ta
hướng tới việc kiểm soát đầu ra, đánh giá các hoạt động theo kết quả thu được.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status