BỘ
GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƢỜNG ĐẠI HỌC VINH
LƢU HỒNG UYÊN
PHÁT TRIỂN ĐỘI NGŨ GIÁO VIÊN CHỦ
NHIỆM Ở TRƢỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ
THEO TIẾP CẬN NĂNG LỰC
LUẬN ÁN TIẾN SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC
NGHỆ AN - 2019
BỘ
GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƢỜNG ĐẠI HỌC VINH
LƢU HỒNG UYÊN
PHÁT TRIỂN ĐỘI NGŨ GIÁO VIÊN CHỦ
NHIỆM Ở TRƢỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ
THEO TIẾP CẬN NĂNG LỰC
Chuyên ngành: Quản lí giáo dục
Mã số: 9 14 01 14
LUẬN ÁN TIẾN SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC
7. Những luận điểm cần bảo vệ..................................................................6
8. Đóng góp mới của luận án......................................................................7
9. Cấu trúc luận án......................................................................................7
Chƣơng 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA PHÁT TRIỂN ĐỘI NGŨ
GIÁO VIÊN CHỦ NHIỆM Ở TRƢỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ
THEO TIẾP CẬN NĂNG LỰC..................................................................... 8
1.1. TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU VẤN ĐỀ............................................8
1.1.1. Các nghiên cứu về giáo viên chủ nhiệm trƣờng phổ thông........8
1.1.2. Các nghiên cứu về phát triển đội ngũ giáo viên chủ nhiệm
trƣờng phổ thông 12
1.1.3. Đánh giá chung..........................................................................16
1.2. CÁC KHÁI NIỆM CƠ BẢN CỦA ĐỀ TÀI..................................... 18
1.2.1. Giáo viên chủ nhiệm..................................................................18
1.2.2. Đội ngũ giáo viên chủ nhiệm.....................................................20
1.2.3. Phát triển đội ngũ giáo viên chủ nhiệm..................................... 21
1.2.4. Phát triển đội ngũ giáo viên chủ nhiệm theo tiếp cận năng lực. 21
iii
1.3. GIÁO VIÊN CHỦ NHIỆM Ở TRƢỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ
TRONG BỐI CẢNH HIỆN NAY....................................................25
1.3.1. Những khó khăn, thách thức đối với giáo viên chủ nhiệm ở
trƣờng trung học cơ sở trong bối cảnh hiện nay
25
1.3.2. Vai trò của giáo viên chủ nhiệm ở trƣờng trung học cơ sở.......29
1.3.3. Chức năng, nhiệm vụ của giáo viên chủ nhiệm ở trƣờng
trung học cơ sở
VÀ GIÁO DỤC CỦA THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH.................... 57
iv
2.1.1. Tình hình dân số......................................................................... 57
2.1.2. Tình hình kinh tế - xã hội............................................................57
2.1.3. Tình hình giáo dục...................................................................... 58
2.2. TỔ CHỨC KHẢO SÁT THỰC TRẠNG..........................................61
2.2.1. Mục tiêu khảo sát thực trạng.......................................................61
2.2.2. Nội dung khảo sát thực trạng......................................................61
2.2.3. Mẫu và đối tƣợng khảo sát.........................................................61
2.2.4. Phƣơng pháp khảo sát................................................................ 62
2.2.5. Cách thức xử lý số liệu và thang đánh giá..................................63
2.2.6. Thời gian khảo sát.......................................................................64
2.3. THỰC TRẠNG ĐỘI NGŨ GIÁO VIÊN CHỦ NHIỆM Ở
TRƢỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ
HỒ CHÍ MINH.................................................................................64
2.3.1. Thực trạng nhận thức về vai trò của đội ngũ giáo viên
chủ nhiệm ở trƣờng trung học cơ sở 64
2.3.2. Thực trạng số lƣợng, trình độ đào tạo, thâm niên công tác
của đội ngũ giáo viên chủ nhiệm ở trƣờng trung học cơ sở
ở địa bàn khảo sát 65
2.3.3. Thực trạng phẩm chất nhà giáo của giáo viên chủ nhiệm
ở trƣờng trung học cơ sở 67
2.3.4. Thực trạng năng lực của giáo viên chủ nhiệm ở trƣờng
trung học cơ sở
69
2.4. THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN ĐỘI NGŨ GIÁO VIÊN CHỦ NHIỆM
tốt vai trò của mình..................................................................101
2.4.7. Thực trạng ảnh hƣởng của các yếu tố đến phát triển đội ngũ
giáo viên chủ nhiệm ở trƣờng trung học cơ sở.......................103
2.5. KINHNGHIỆMQUỐCTẾVỀCÔNGTÁCGIÁOVIÊNCHỦNHIỆM
................................................................................................................ 104
2.5.1. Kinh nghiệm của Trung Quốc..................................................104
2.5.2. Kinh nghiệm của Nhật Bản......................................................106
2.5.3. Kinh nghiệm của Hoa Kỳ........................................................ 107
2.5.4. Kinh nghiệm của Australia...................................................... 108
2.6. ĐÁNH GIÁ CHUNG VỀ THỰC TRẠNG.....................................110
2.6.1. Mặt mạnh.................................................................................110
2.6.2. Mặt hạn chế..............................................................................110
2.6.3. Nguyên nhân............................................................................111
KẾT LUẬN CHƢƠNG 2...................................................................... 112
Chƣơng 3. GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN ĐỘI NGŨ GIÁO VIÊN
CHỦ NHIỆM Ở TRƢỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ THEO TIẾP CẬN
NĂNG LỰC..................................................................................................113
3.1. NGUYÊN TẮC ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP........................................113
3.1.1. Bảo đảm tính mục tiêu.............................................................113
3.1.2. Bảo đảm tính thực tiễn.............................................................113
3.1.3. Bảo đảm tính hệ thống.............................................................113
3.1.4. Bảo đảm tính hiệu quả.............................................................113
3.1.5. Bảo đảm tính khả thi................................................................113
vi
3.2. CÁC GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN ĐỘI NGŨ GIÁO VIÊN Ở
TRƢỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ THEO TIẾP CẬN NĂNG LỰC
114
Chữ viết tắt
BCHTW
CBQL
CMHS
CNH, HĐH
CNL
CSVC
ĐTBD
GD&ĐT
GDPT
GV
GVCN
HS
KT-XH
KN
LĐSP
NL
QLGD
THCS
TN
TP
viii
DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 2.1.
Thống kê cơ sở giáo dục/giáo viên/học sinh của TP. Hồ Chí Minh
59
Bảng 2.8.
Kết quả đánh giá năng lực nghiệp vụ của GVCN....................... 71
Bảng 2.9.
Kết quả đánh giá năng lực xây dựng kế hoạch CNL của GVCN 72
Bảng 2.10. Kết quả đánh giá năng lực quản lý hoạt động học tập của GVCN
73
Bảng 2.11. Kết quả đánh giá năng lực quản lý HS của GVCN.....................75
Bảng 2.12. Kết quả đánh giá năng lực quản lý tổ chức, hành chính lớp học
của GVCN 76
Bảng 2.13. Kết quả đánh giá năng lực quản lý cơ sở vật chất, thiết bị
dạy học của GVCN
77
Bảng 2.14. Kết quả đánh giá năng lực xây dựng tập thể lớp của GVCN......78
Bảng 2.15. Kết quả đánh giá năng lực tổ chức các hoạt động giáo dục
của GVCN 79
Bảng 2.16. Kết quả đánh giá năng lực giáo dục cá biệt của GVCN..............80
Bảng 2.17. Kết quả đánh giá năng lực tổ chức, phối hợp các lực lƣợng
giáo dục của GVCN
82
Bảng 2.18. Kết quả đánh giá năng lực xây dựng môi trƣờng giáo dục
của GVCN 83
Bảng 3.1.
Tổng hợp các đối tƣợng khảo sát..............................................140
Bảng 3.2.
Đánh giá sự cấp thiết của các giải pháp đề xuất........................140
Bảng 3.3.
Đánh giá tính khả thi của các giải pháp đề xuất........................ 142
Bảng 3.4.
Kết quả tƣơng quan giữa sự cấp thiết và tính khả thi của
các giải pháp đề xuất.................................................................143
Bảng 3.5.
Kết quả khảo sát trình độ đầu vào về kiến thức của GVCN
ở trƣờng THCS......................................................................... 147
Bảng 3.6.
Bảng phân phối tần số F về số GVCN ở trƣờng THCS đạt
điểm Xi (đầu vào)......................................................................147
Bảng 3.7.
Khảo sát trình độ đầu vào về KN của GVCN ở trƣờng
Tần suất tích lũy f i ↑ về kiến thức của GVCN ở trƣờng
THCS trƣớc TN và sau TN
Biểu đồ 3.3.
151
151
So sánh kết quả về trình độ KN của GVCN ở trƣờng
THCS trƣớc TN và sau TN
154
1
MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
1.1. Nghị quyết số 29/NQ-TW của BCHTW Đảng đã xác định, mục
tiêu đổi mới GDPT là “tập trung phát triển trí tuệ, thể chất, hình thành phẩm
chất, năng lực công dân, phát hiện và bồi dƣỡng năng khiếu, định hƣớng
nghề nghiệp cho học sinh. Nâng cao chất lƣợng giáo dục toàn diện, chú trọng
giáo dục lý tƣởng, truyền thống, đạo đức, lối sống, ngoại ngữ, tin học, năng
lực và kỹ năng thực hành, vận dụng kiến thức vào thực tiễn. Phát triển khả
năng sáng tạo, tự học, khuyến khích học tập suốt đời” [4].
Để thực hiện mục tiêu trên, GDPT cần đổi mới một cách căn bản, toàn
diện trên tất cả phƣơng diện: từ nội dung, chƣơng trình đến phƣơng pháp,
hình thức tổ chức giáo dục, đánh giá kết quả học tập của HS; từ quản lý giáo
dục đến phát triển đội ngũ GV, CBQL. Trong đó, phát triển đội ngũ GV,
CBQL đƣợc xem là giải pháp trung tâm, có ảnh hƣởng quyết định đến chất
những thay đổi căn bản. GVCN phải chăm lo sự phát triển toàn diện nhân
cách HS lớp mình phụ trách để các em không chỉ đƣợc phát triển về trí năng
mà còn đƣợc phát triển cả về thể năng và tâm năng; không chỉ đƣợc phát
triển về mặt NL mà còn đƣợc phát triển cả về mặt phẩm chất. Khi triển khai
thực hiện chƣơng trình và sách giáo khoa mới, GVCN còn là ngƣời tổ chức
các hoạt động trải nghiệm cho HS. Những thay đổi trong vai trò dẫn đến
những thay đổi trong LĐSP của ngƣời GVCN và đặt họ trƣớc những thách
thức lớn. LĐSP của GVCN ngày càng đƣợc “tích hợp” và “phân hóa” đậm
nét. Tích hợp, khi tổ chức một hoạt động giáo dục bất kỳ, GVCN phải hƣớng
đến việc thực hiện nhiều mục tiêu phát triển khác nhau đối với HS, nhất là
phát triển những phẩm chất, năng lực công dân cho HS. Phân hóa, khi chú ý
đến từng HS với những đặc điểm cá nhân khác biệt; tạo cơ hội bình đẳng cho
sự phát triển của tất cả HS.
1.5. Hiện nay, công tác GVCN ở trƣờng THCS còn nhiều hạn chế mà
nguyên nhân chủ yếu là do GVCN chƣa đƣợc đào tạo, bồi dƣỡng một cách
đầy đủ, hệ thống để có những năng lực cần thiết, nhất là những năng lƣc nhƣ:
năng lực chuyên môn, nghiệp vụ; năng lực quản lý lớp học; năng lực giáo dục
HS. Vì thế, phát triển đội ngũ GVCN trƣờng THCS theo tiếp cận năng lực
3
vừa có ý nghĩa cấp thiết, vừa có ý nghĩa lâu dài; đảm bảo sự vững chắc cho
đội ngũ này.
Từ những lý do trên, đề tài: “Phát triển đội ngũ giáo viên chủ nhiệm ở
trường trung học cơ sở theo tiếp cận năng lực” đã đƣợc chọn để làm luận án
tiến sĩ, chuyên ngành Quản lý giáo dục.
2. Mục đích nghiên cứu
Trên cơ sở nghiên cứu lý luận và thực tiễn, đề xuất các giải pháp phát
triển đội ngũ GVCN ở trƣờng THCS theo tiếp cận năng lực; đáp ứng yêu cầu
đổi mới căn bản, toàn diện GDPT.
Nhiệm vụ nghiên cứu
5.1.1.
Nghiên cứu cơ sở lý luận của phát triển đội ngũ GVCN ở trƣờng
THCS theo tiếp cận năng lực.
5.1.2. Nghiên cứu cơ sở thực tiễn của phát triển đội ngũ GVCN ở
trƣờng THCS theo tiếp cận năng lực trên địa bàn TP. Hồ Chí Minh.
4
5.1.3. Đề xuất các giải pháp phát triển đội ngũ GVCN ở trƣờng trung
học cơ sở theo tiếp cận năng lực; khảo sát sự cấp thiết, tính khả thi và thử
nghiệm các giải pháp đề xuất.
5.2. Phạm vi nghiên cứu
Đề tài tập trung nghiên cứu, đề xuất các giải pháp phát triển đội ngũ
GVCN ở trƣờng THCS theo tiếp cận năng lực với chủ thể quản lý chính là
-
Trƣởng phòng GD&ĐT quận/huyện và Hiệu trƣởng trƣờng THCS.
Khảo sát thực trạng và thử nghiệm các giải pháp đề xuất ở các trƣờng
THCS tại TP. Hồ Chí Minh.
-
Thời gian khảo sát thực trạng và thử nghiệm các giải pháp đề xuất
trong các năm học 2017-2018 và 2018-2019.
-
6. Phƣơng pháp luận và phƣơng pháp nghiên cứu
Phƣơng pháp này đƣợc sử dụng để phân tích, tổng hợp tài liệu có liên
quan đến GVCN trƣờng THCS và phát triển đội ngũ GVCN trƣờng THCS,
làm cơ sở để khảo sát thực trạng, đề xuất các giải pháp phát triển đội ngũ
GVCN trƣờng THCS theo tiếp cận năng lực.
6.2.1.2. Phƣơng pháp khái quát hóa các nhận định độc lập
Phƣơng pháp này đƣợc sử dụng để rút ra những khái quát, nhận định riêng về
các vấn đề nghiên cứu, trƣớc hết là các khái niệm cơ bản của đề tài, từ những
quan điểm, quan niệm độc lập. 6.2.1.3. Phƣơng pháp mô hình hóa
Phƣơng pháp này đƣợc sử dụng để xây dựng mô hình (lý luận và thực tiễn)
về đối tƣợng nghiên cứu, từ đó tìm ra bản chất vấn đề mà đề tài cần đạt đƣợc.
6.2.2. Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn
Nhóm phƣơng pháp này nhằm thu thập các thông tin thực tiễn để xây
dựng cơ sở thực tiễn của đề tài. Thuộc nhóm phƣơng pháp nghiên cứu thực
tiễn có các phƣơng pháp nghiên cứu cụ thể sau đây:
6.2.2.1. Phƣơng pháp điều tra
Phƣơng pháp này sử dụng để tìm hiểu sâu thêm các vấn đề về thực
trạng phát triển đội ngũ GVCN trƣờng THCS theo tiếp cận năng lực thông
qua việc trao đổi trực tiếp với các đối tƣợng điều tra.
6.2.2.2. Phƣơng pháp tổng kết kinh nghiệm giáo dục
Phƣơng pháp này sử dụng để thu thập các thông tin thực tế về đội ngũ
GVCN trƣờng THCS và kinh nghiệm phát triển đội ngũ GVCN trƣờng
THCS trên địa bàn TP. Hồ Chí Minh và cả nƣớc.
6
6.2.2.3. Phƣơng pháp nghiên cứu các sản phẩm hoạt động
Phƣơng pháp này sử dụng để nghiên cứu các sản phẩm hoạt động của
GVCN, CBQL trƣờng THCS, TP. Hồ Chí Minh liên quan đến vấn đề nghiên cứu.
pháp chủ yếu để phát triển hiệu quả đội ngũ GVCN ở trƣờng THCS theo tiếp
cận năng lực.
8. Đóng góp mới của luận án
8.1. Bổ sung, hoàn thiện những vấn đề lý luận của đề tài, trên cơ sở làm rõ
tổng quan nghiên cứu vấn đề, các khái niệm cơ bản; đặc biệt đã xem xét vị trí,
vai trò; yêu cầu về phẩm chất và năng lực của GVCN ở trƣờng THCS; cũng nhƣ
phát triển đội ngũ này theo một hƣớng tiếp cận mới so với trƣớc đây.
8.2. Xây dựng đƣợc khung năng lực của GVCN ở trƣờng THCS trong
bối cảnh đổi mới giáo dục.
8.3. Việc khảo sát toàn diện, đầy đủ thực trạng phát triển đội ngũ
GVCN ở trƣờng THCS trên địa bàn TP. Hồ Chí Minh đã đem lại những đánh
giá khách quan về đội ngũ này làm cơ sở thực tiễn cho việc đề xuất các giải
pháp của đề tài.
8.4. Các giải pháp đề xuất của đề tài không chỉ có khả năng vận dụng vào
phát triển đội ngũ GVCN ở trƣờng THCS theo tiếp cận năng lực trên địa bàn TP.
Hồ Chí Minh mà còn có thể vận dụng vào phát triển đội ngũ GVCN ở trƣờng
THCS theo tiếp cận năng lực trên các địa bàn khác, trên phạm vi cả nƣớc.
8.5. Luận án đã xây dựng đƣợc Chương trình bồi dưỡng GVCN ở
trường THCS theo tiếp cận năng lực có cơ sở khoa học, có tính khả thi.
9. Cấu trúc luận án
Ngoài phần mở đầu, kết luận, khuyến nghị, tài liệu tham khảo, phụ lục
nghiên cứu, luận án gồm 03 chƣơng:
Chƣơng 1: Cơ sở lý luận của phát triển đội ngũ giáo viên
chủ nhiệm ở trƣờng trung học cơ sở theo tiếp cận năng
lực.
Chƣơng 2: Cơ sở thực tiễn của phát triển đội ngũ giáo viên chủ nhiệm
ở
hành và khuyến khích sử dụng hiệu quả thời gian trong lớp học; Cung cấp hỗ
trợ học tập cá nhân để giúp HS thành công; Giao tiếp với phụ huynh/ngƣời
giám hộ để trao đổi về sự tiến bộ/ thiếu hụt của con em họ, các hoạt động và
kỳ vọng...
Theo tác giả Tharby A. [86], ngƣời GVCN hiệu quả phải đáp ứng tốt 6
vai trò: Hình mẫu về sự chuẩn mực; Giúp HS cảm thấy thoải mái trong học
tập và sinh hoạt; Tạo nên mối quan hệ tích cực giữa HS với mọi ngƣời xung
9
quanh và thúc đẩy sự tôn trọng lẫn nhau; Lắng nghe HS từ những vấn đề nhỏ
nhặt nhất; Định hƣớng thành công cho HS thông qua con đƣờng học tập;
Khuyến khích HS tranh luận về những điều thiết thân đối với các em trong
hiện tại và tƣơng lai; Khuyến khích HS đọc sách giải trí và nâng cao khả năng
học tập.
Nhƣ vậy, tuy cách diễn đạt khác nhau nhƣng các tác giả đƣợc đề cập tới
ở
trên đều thống nhất khẳng định vị trí, vai trò quan trọng của GVCN, cho dù
nhà trƣờng hiện đại có nhiều thay đổi.
Cùng với nghiên cứu vị trí, vai trò của GVCN, nhiều tác giả còn nghiên
cứu về chức năng, nhiệm vụ của GVCN trƣờng phổ thông.
Theo Qi Shi & Leuwerke W.C [82], GVCN ở trƣờng phổ thông có các
chức năng, nhiệm vụ chính sau đây: Lãnh đạo, tổ chức, quản lý lớp học mình
chủ nhiệm theo đúng các quy định của nhà trƣờng và nhà nƣớc; Hƣớng dẫn,
trợ giúp HS trong mọi mặt học tập và đời sống tinh thần, xã hội; Giáo dục đạo
đức, kỷ luật, tƣ tƣởng cho HS; Cùng chia sẻ mọi trách nhiệm nuôi dƣỡng,
dạy dỗ trẻ em với cha mẹ HS; Trợ giúp lãnh đạo nhà trƣờng trong việc thực
hiện kế hoạch giảng dạy và các chính sách, biện pháp giáo dục; Thực hiện các
năng của HS để họ trở thành chủ thể của sự phát triển nhân cách.
Thứ hai: GVCN chiếm vị trí trung tâm, trụ cột trong quá trình giáo dục
HS, là linh hồn của lớp học, là ngƣời cố vấn đáng tin cậy dẫn dắt, định hƣớng
giúp HS biết vƣơn lên tự hoàn thiện và phát triển nhân cách.
Thứ ba: GVCN là ngƣời đại diện quyền lợi, nguyện vọng chính đáng
của tập thể HS, là “cầu nối” giữa các lớp với Hiệu trƣởng và các thầy cô giáo.
Thứ tư: GVCN có ảnh hƣởng to lớn đến sự phát triển nhân cách HS;
HS càng nhỏ tuổi thì vai trò và ảnh hƣởng của GVCN càng lớn.
Thứ năm: GVCN là ngƣời chịu trách nhiệm chính và trực tiếp kết quả
học tập, rèn luyện của HS lớp mình phụ trách; có ảnh hƣởng to lớn đến sự
phát triển nhân cách HS...
Từ các nghiên cứu nói trên cho thấy, GVCN có vị trí, vai trò và có ảnh
hƣởng lớn đến giáo dục HS trong nhà trƣờng phổ thông.
Chức năng, nhiệm vụ và yêu cầu đối với GVCN trƣờng phổ thông cũng
đƣợc các tác giả trong nƣớc quan tâm nghiên cứu.
Theo tác giả Hà Nhật Thăng, Nguyễn Dục Quang, Nguyễn Thị Kỉ [57],
11
sau mấy trăm năm (kể từ thời J.A. Cômenxki), chức năng cơ bản nhất của
GVCN vẫn là đại diện của hiệu trƣởng quản lý hoạt động học tập, sinh hoạt
của một lớp học trong nhà trƣờng. Tuy nhiên, nội hàm của chức năng cơ bản
nhất này đã có những thay đổi quan trọng.
Tác giả Hà Nhật Thăng [59] đã so sánh chức năng, nhiệm vụ của
GVCN trƣớc đây và hiện nay; từ đó chỉ ra những điểm khác biệt về chức
năng, nhiệm vụ của GVCN trƣớc đây và hiện nay, đó là: Cố vấn cho HS trong
tổ chức các hoạt động giáo dục; phối hợp với các lực lƣợng xã hội tạo điều
kiện không gian, thời gian cho HS học tập, rèn luyện; giúp HS và tập thể lớp
tự đánh giá quá trình rèn luyện theo mục tiêu giáo dục; phát hiện năng khiếu
và sở thích của HS; kế hoạch hóa việc tổ chức bồi dƣỡng, rèn luyện các kỹ
HS... 2) Về năng lực: độc lập, tự chủ, sáng tạo trong hoạt động sƣ phạm;
chuẩn đoán nhu cầu và đặc điểm đối tƣợng; thiết kế, tổ chức thực hiện, đánh
giá kết quả thực hiện kế hoạch dạy học và giáo dục...
1.1.2. Các nghiên cứu về phát triển đội ngũ giáo viên chủ nhiệm
trƣờng phổ thông
1.1.2.1. Các công trình nghiên cứu ở nước ngoài
Làm thế nào để phát triển đội ngũ GVCN trƣờng phổ thông một cách
có hiệu quả? Đó là câu hỏi đƣợc đặt ra trong rất nhiều công trình nghiên cứu
của các tác giả nƣớc ngoài về GVCN.
Theo Ross McGill [85], việc thiếu bồi dƣỡng cho giáo viên về công tác
CNL có thể gây nên nhiều khó khăn, đặc biệt là với các giáo viên mới. Có
nhiều việc GVCN phải làm hơn là chỉ xuất hiện mỗi buổi sáng và điểm danh.
McGill cho rằng, một ngôi trƣờng tốt sẽ có các hƣớng dẫn về công tác CNL,
nhƣng phần lớn chỉ là các buổi tập huấn về an toàn, chuyên cần và kỉ luật HS.
Vì thế, chất lƣợng GVCN có sự khác biệt rất lớn. Có GVCN tạo nên đƣợc
mối quan hệ thân tình với cả lớp; nhƣng có GVCN lại không làm đƣợc điều
đó, trong khi họ vẫn phải đối mặt với lớp này trong cả năm học.
Từ đó, theo Ross McGill, để công tác CNL đạt hiệu quả, phải phát triển
ở
GVCN các năng lực sau đây: 1) Quản lý lớp (Đảm bảo HS tuân thủ nội quy;
kiểm tra chuyên cần của HS; tìm hiểu lý do dẫn đến việc vắng mặt, đi trễ của
HS và phải chú ý đến việc này có lặp đi lặp lại không...); 2) Tạo mối liên hệ
với gia đình HS (Tìm hiểu cách thức liên lạc với phụ huynh càng sớm càng