TÌNH TRạNG DINH DƯỡNG và THÓI QUEN ăn UốNG của BệNH NHÂN BệNH PHổI tắc NGHẽN mạn TÍNH tại BệNH VIệN BạCH MAI năm 2017 - Pdf 56

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y HÀ NỘI

BỘ Y TẾ

----***----

NGUYỄN TRẦN THỊ LINH

TÌNH TRẠNG DINH DƯỠNG VÀ THÓI QUEN ĂN UỐNG CỦA
BỆNH NHÂN BỆNH PHỔI TẮC NGHẼN MẠN TÍNH TẠI
BỆNH VIỆN BẠCH MAI NĂM 2017

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP CỬ NHÂN Y KHOA
KHÓA 2014 - 2018

Hà Nội - 2018

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y HÀ NỘI

----***----

BỘ Y TẾ


NGUYỄN TRẦN THỊ LINH

TÌNH TRẠNG DINH DƯỠNG VÀ THÓI QUEN ĂN UỐNG CỦA
BỆNH NHÂN BỆNH PHỔI TẮC NGHẼN MẠN TÍNH TẠI
BỆNH VIỆN BẠCH MAI NĂM 2017

những lúc khó khăn để hoàn thiện khóa luận này.
Hà Nội, ngày … tháng … năm 2018
Sinh viên
Nguyễn Trần Thị Linh


LỜI CAM ĐOAN
Kính gửi:
- Phòng đào tạo Đại học Trường Đại học Y Hà Nội.
- Viện đào tạo Y học dự phòng và Y tế công cộng.
- Bộ môn Dinh dưỡng và An toàn thực phẩm.
- Hội đồng chấm khóa luận tốt nghiệp.
Tôi xin cam đoan nghiên cứu “Tình trạng dinh dưỡng và thói quen ăn uống của
bệnh nhân bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính tại bệnh viện Bạch Mai năm 2017” này
là do tôi thực hiện. Các kết quả, số liệu trong khóa luận đều có thật và chưa được
đăng tải trên tài liệu khoa học nào.
Hà Nội, ngày … tháng … năm 2018
Sinh viên
Nguyễn Trần Thị Linh


DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
BMI

Body mass index (Chỉ số khối cơ thể)

BPTNMT

Bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính



SDD

Suy dinh dưỡng

SGA

Subject Global Assessment (đánh giá tổng thể chủ quan)

TTDD

Tình trạng dinh dưỡng

WHO

World Health Organization (Tổ chức Y tế Thế Giới)


MỤC LỤC
ĐẶT VẤN ĐỀ..........................................................................................................1
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU.................................................................3
1.1. Tổng quan về bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính...................................................3
1.1.1. Về bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính..............................................................3
1.1.2. Tình hình dịch tễ học bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính.................................4
1.2. Tổng quan về tình trạng suy dinh dưỡng ở bệnh nhân BPTNMT....................5
1.2.1. Tình hình nghiên cứu về TTDD của bệnh nhân BPTNMT.......................5
1.2.2. Mối liên quan giữa suy dinh dưỡng và tỷ lệ tử vong ở bệnh nhân
BPTNMT............................................................................................................6
1.2.3. Nguyên nhân suy dinh dưỡng ở bệnh nhân BPTNMT..............................6
1.3. Đánh giá tình trạng dinh dưỡng ở bệnh nhân BPTNMT.................................7

3.3.2. Cách ăn uống của bệnh nhân BPTNMT..................................................23
3.3.3. Sở thích ăn uống và chế biến thực phẩm của bệnh nhân BPTNMT........24
3.4. Tần xuất tiêu thụ một số loại lương thực thực phẩm của bệnh nhân BPTNMT
trong một tháng qua.............................................................................................25
CHƯƠNG 4: BÀN LUẬN.....................................................................................30
4.1. Tuổi và giới của bệnh nhân BPTNMT..........................................................30
4.2. Tình trạng dinh dưỡng của bệnh nhân BPTNMT tại bệnh viên Bạch Mai năm
2017..................................................................................................................... 30
4.3. Một số thói quen ăn uống của bệnh nhân BPTNMT tại bệnh viện Bạch Mai
năm 2017.............................................................................................................. 34
4.4. Tần suất tiêu thụ một số loại lương thực thực phẩm của bệnh nhân BPTNMT
trong một tháng qua.............................................................................................37
KẾT LUẬN............................................................................................................41
KHUYẾN NGHỊ....................................................................................................42
TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC


DANH MỤC BẢNG
Bảng 3.1. Một số đặc điểm của bệnh nhân BPTNMT.............................................19
Bảng 3.2. Tình trạng dinh dưỡng của bệnh nhân BPTNMT theo SGA....................20
Bảng 3.3. Tình trạng dinh dưỡng và nhóm tuổi của bệnh nhân BPTNMT..............21
Bảng 3.4. Mối liên quan giữa chỉ số nhân trắc và SGA ở bệnh nhân BPTNMT......21
Bảng 3.5. Một số thói quen ăn uống chung của bệnh nhân BPTNMT.....................22
Bảng 3.6. Cách ăn uống của bệnh nhân BPTNMT..................................................23
Bảng 3.7. Một số sở thích ăn uống và chế biến thực phẩm của bệnh nhân
BPTNMT...............................................................................................24
Bảng 3.8. Tần xuất tiêu thực phẩm giàu chất chống oxy hóa của bệnh nhân
BPTNMT...............................................................................................25
Bảng 3.9. Tần suất tiêu thụ nhóm sữa và chế phẩm của sữa của bệnh nhân

là, 5% số ca tử vong trên toàn cầu trong năm đó). Hơn 90% ca tử vong do
BPTNMT xảy ra ở các quốc gia có thu nhập thấp và trung bình [4].
Nguyên nhân chính của BPTNMT là tiếp xúc với khói thuốc lá (hút thuốc lá
hoặc hít phải khói thuốc). Các yếu tố nguy cơ khác bao gồm ô nhiễm không khí
trong nhà và ngoài trời, bụi và khói lao động. BPTNMT có thể sẽ tăng lên trong
những năm tới do tỷ lệ hút thuốc cao hơn và số người già ở nhiều nước [4].
Suy dinh dưỡng là vấn đề thường gặp ở những bệnh nhân BPTNMT, tỷ lệ suy
dinh dưỡng ở bệnh nhân ngoại trú dao động từ 22% đến 24%, và thay đổi từ 34%
đến 50% ở bệnh nhân nhập viện vì COPD [5]. Nghiên cứu của García-Rio và cộng
sự (2014) đánh giá trên 3797 bệnh nhân BPTNMT, tỷ lệ thiếu năng lượng trường
diễn (BMI

13

Hình 1.1. Chẩn đoán bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính
1.1.2. Tình hình dịch tễ học bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính
1.1.2.1. Tình hình dịch tễ học bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính trên thế giới
Bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính (COPD) là một nguyên nhân chính gây nên
bệnh tật và tử vong. Theo WHO năm 2002 BPTNMT là nguyên nhân thứ năm gây
tử vong, hơn 3 triệu người chết vì căn bệnh này vào năm 2005, tương đương với 5%
số ca tử vong trên toàn cầu. Ước lượng cho thấy đến năm 2030 BPTNMT trở thành
nguyên nhân tử vong hàng thứ ba trên toàn thế giới [12].
Ở Liên minh châu Âu, BPTNMT và hen suyễn cùng với chứng viêm phổi là
nguyên nhân thứ ba gây tử vong. Ở Bắc Mỹ, COPD là nguyên nhân tử vong hàng
thứ tư, tỷ lệ tử vong và tỷ lệ hiện nhiễm đang gia tăng [13]. Tại Hoa Kỳ, hơn
120000 trường hợp tử vong vì BPTNMT vào năm 2004 và là nguyên nhân gây tử
vong duy nhất trong 5 năm đầu đã tăng lên kể từ năm 1990, ước tính tỷ lệ hiện
nhiễm bệnh ở Hoa Kỳ từ 10 đến 16 triệu người lớn [14].
Theo một nghiên cứu của Hội đồng châu Á Thái Bình Dương năm 2000, tỷ lệ
hiện nhiễm chung của 12 quốc gia trên khu vực châu Á Thái Bình Dương là 6,3%.
Tỷ lệ này dao động thấp nhất là 3,5% tại Hồng Kông, Singapore; 6,3% tại
Philippines; 6,5% tại Trung quốc và cao nhất là 6,7% tại Việt Nam [15].
1.1.2.2. Tình hình dịch tễ học bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính tại Việt Nam
Tại Việt Nam, theo Ngô Quý Châu và cộng sự (2005) nghiên cứu tỷ lệ mắc
BPTNMT trong dân cư một số tỉnh phía Bắc cho thấy tỉ lệ mắc chung ở cả 2 giới là
5,1%, trong đó tỉ lệ mắc bệnh ở nam giới là 6,7% và ở nữ giới là 3,3%. Báo cáo của
Đinh Ngọc Sỹ và cộng sự trong Hội nghị Lao và Bệnh phổi tháng 6 năm 2009 cho
biết tỉ lệ BPTNMT trong cộng đồng dân cư Việt Nam từ 40 tuổi trở lên là 4,2%
[16].
Một nghiên cứu thực hiện trên 25000 người lớn từ 15 tuổi trở lên tại 70 điểm
thuộc 48 tỉnh thành phố cho thấy tỷ lệ mắc BPTNMT chung toàn quốc ở tất cả các

Long (2014) cho kết quả, BMI< 18,5 là 67,7% và 89,6% bệnh nhân có nguy cơ
SDD theo SGA [23]. Nghiên cứu của Nguyễn Thị Huế (2015) có 66% đối tượng
thiếu năng lượng trường diễn (BMI < 18,5) [24], Đỗ Thị Lương (2015) cho kết quả


15

tỷ lệ bệnh nhân có nguy cơ SDD theo SGA và thiếu năng lượng trường diễn theo
BMI lần lượt là 26,7% và 25,6 % [25]. Nguyễn Thị Hồng Tiến (2016) đánh giá tình
trạng dinh dưỡng bệnh nhân bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính đang điều trị tại Trung
tâm hô hấp bệnh viện Bạch Mai cho thấy có 67,7% đối tượng có nguy cơ suy dinh
dưỡng; 54,6% đối tượng thiếu năng lượng trường diễn [26].
1.2.2. Mối liên quan giữa suy dinh dưỡng và tỷ lệ tử vong ở bệnh nhân
BPTNMT
Theo World Health Organization (WHO): suy dinh dưỡng là tình trạng mất
cân bằng giữa việc cung cấp các chất dinh dưỡng và năng lượng với nhu cầu của cơ
thể để đảm bảo tăng trưởng và duy trì các hoạt động sinh tồn của cơ thể con người
[27].
Có tài liệu cho thấy suy dinh dưỡng liên quan đến tỷ lệ tử vong cao ở bệnh
nhân COPD, từ 33% khi bắt đầu quá trình giảm cân đến 51% sau 5 năm [5].
Tỷ lệ suy dinh dưỡng ở bệnh nhân COPD được cho là phụ thuộc vào mức độ
nghiêm trọng của bệnh. Trong thử nghiệm Thí nghiệm Tốc độ Thở Kháng (IPPB)
(Intermittent Positive - Pressure Breathing), 24% bệnh nhân bị thiếu cân. Trong số
những bệnh nhân với %FEV1 dưới 35% có 50% người bị suy dinh dưỡng và tỷ lệ
tử vong tăng lên ở những người này. Do đó, mức độ nghiêm trọng của tắc nghẽn
đường thở làm tăng nguy cơ thiếu dinh dưỡng [28].
Nhiều nghiên cứu đã chứng minh tỷ lệ sống sót của bệnh nhân COPD có liên
quan đến chỉ số BMI. Landbo và các đồng nghiệp đã nghiên cứu một nhóm gồm
2132 bệnh nhân bị COPD, họ thấy tăng tử vong ở những bệnh nhân có chỉ số BMI
thấp so với những người có trọng lượng bình thường [29]. Annemie thấy rằng chỉ số

Adolphe Quetelet (1796-1874) mô tả năm 1832 và được gọi là Chỉ số khối cơ thể
năm 1972 bởi Ancel Keys (1904-2004) [33].
Chỉ số khối cơ thể được khuyến cáo bởi Tổ chức National Heart Lung and
Blood Institute và được định nghĩa: chỉ số khối cơ thể (Body mass index - BMI) là
một chỉ số đơn giản về trọng lượng - chiều cao được sử dụng để phân loại thừa cân
và béo phì ở người lớn. Nó được định nghĩa là trọng lượng của một người bằng
kilogam chia cho bình phương chiều cao của nó tính theo mét (kg/m2) [34].
Ưu điểm của phương pháp này là đơn giản, an toàn có thể dùng trong mọi điều
kiện, cho thông tin về tình trạng dinh dưỡng trong một khoảng thời gian dài trước
đó [32].
 Phân loại tình trạng dinh dưỡng theo BMI
BMI đã được phân loại thành bốn nhóm theo Tổ chức Y tế Thế giới (WHO):
thiếu cân (
môi trường và chính trị đều ảnh hưởng đến thói quen ăn uống của người dân [38].


19

Ưu điểm của phương pháp là nhanh, rẻ, dễ hỏi, đối tượng dễ dàng chấp nhận
và trả lời, biết được mối liên quan giữa các thói quen ăn uống của đối tượng với
bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính.
 Điều tra tần suất tiêu thụ lương thực thực phẩm
Phương pháp điều tra tần suất tiêu thụ lương thực thực phẩm sử dụng để thu
thập các thông tin về chất lượng khẩu phần, đưa ra một “bức tranh” về bữa ăn của
đối tượng. Nó không cung cấp số liệu về số lượng thực phẩm cũng như các chất
dinh dưỡng được sử dụng. Phương pháp này cho biết những thức ăn phổ biến nhất,
thức ăn có số lần sử dụng cao nhất hay ít nhất hoặc không bao giờ ăn [32].
Phương pháp này có ưu điểm nhanh, rẻ, thuận tiện, dễ hỏi, biết được thói quen
sử dụng thực phẩm thường xuyên và không thường xuyên của đối tượng, sự phù
hợp và không phù hợp trong việc sử dụng các thực phẩm với bệnh phổi tắc nghẽn
mạn tính. Tuy nhiên hạn chế của phương pháp chỉ cho biết tần suất, không tính
được khẩu phần ăn của đối tượng, mang ý nghĩa định tính hơn là định lượng.
1.4. Vai trò của dinh dưỡng trong phòng và điều trị bệnh BPTNMT
1.4.1. Vai trò của các chất dinh dưỡng ở bệnh nhân BPTNMT
Với mục đích cải thiện tình trạng thiếu dinh dưỡng ở bệnh nhân BPTNMT, các
nỗ lực nhằm khuyến khích việc ăn các thực phẩm có hàm lượng calo cao, trái cây,
rau quả, các chất dinh dưỡng như vitamin, axit amin và axit béo chưa bão hòa.
Người ta đã báo cáo rằng những liệu pháp bổ sung dinh dưỡng này có thể không chỉ
cải thiện tình trạng thiếu dinh dưỡng ở bệnh nhân BPTNMT mà còn có nhiều tác
dụng có lợi khác như dự phòng sự phát triển, tiến triển, làm trầm trọng thêm
BPTNMT, và ức chế viêm [31].
Nhiều thực phẩm có liên quan đến các triệu chứng bệnh phổi tắc nghẽn mãn
tính (COPD) hoặc chức năng phổi. Thực phẩm được tiêu thụ với nhau và các chất

 Chất xơ
Tiêu thụ nhiều chất xơ đã được chứng minh chống lại sự phát triển của các
triệu chứng của viêm phế quản mãn tính, độc lập với lượng hoặc các loại thực phẩm
khác hoặc chất dinh dưỡng hoặc các mô hình chế độ ăn uống [48]; không phụ thuộc
vào lượng vitamin và trái cây chống oxy hóa, và sự điều chỉnh chất xơ làm giảm


21

hoặc xóa bỏ sự kết hợp có lợi với các vitamin hoặc trái cây chống oxy hóa [49].
Chất xơ còn có tác dụng làm giảm hấp thu cholesterol và ngăn ngừa táo bón.
Mối liên quan có lợi của chất xơ với chức năng phổi và BPTNMT có thể là do
tính chất chống viêm và/hoặc chất chống oxy hóa của chất xơ. Chất xơ có thể điều
chỉnh tình trạng viêm bằng một số cơ chế bao gồm làm chậm sự hấp thu glucose,
giảm quá trình oxy hóa lipid, hoặc ảnh hưởng đến việc sản xuất các cytokine kháng
viêm sinh ra từ hệ đường ruột [48].
Chất xơ thực phẩm có nhiều trong trái cây, ngũ cốc và rau củ.
Mặc dù các nỗ lực ngăn ngừa BPTNMT thường tập trung vào việc ngừng hút
thuốc nhưng những phát hiện này ủng hộ tầm quan trọng của việc thúc đẩy chế độ
ăn uống lành mạnh trong việc phòng ngừa và giảm mức độ trầm trọng ở những
bệnh nhân COPD.
1.4.2. Về chế độ dinh dưỡng cho bệnh nhân BPTNMT
Chia nhiều bữa trong ngày: 5-6 bữa/ngày nếu bệnh nhân có khó thở và ho,
không nên uống nước trước và trong lúc ăn tránh tình trạng đầy bụng, nhanh no và
không ăn được nhiều thức ăn. Thực phẩm nên chế biến nhừ và dễ nhai, tránh tình
trạng gắng sức khi ăn, nên ăn từng miếng nhỏ, nhai chậm và kỹ. Hạn chế dùng đồ
uống có gas, đồ uống có cồn (rượu, bia), các chất kích thích. Cung cấp đầy đủ các
loại vitamin và muối khoáng [16], [50].
Hạn chế chất bột, muối vì liên quan đến việc tăng ho và đờm, chức năng hô
hấp suy giảm, stress oxi hóa và viêm [39].

- Bệnh nhân tự nguyện tham gia nghiên cứu
2.1.2. Tiêu chuẩn loại trừ
- Bệnh nhân gù vẹo cột sống, tàn tật.
- Bệnh nhân có vấn đề về rối loạn tâm thần, rối loạn trí nhớ.
2.2. Thời gian và địa điểm nghiên cứu
- Thời gian: từ tháng 11/2017 đến tháng 4/2018.
- Địa điểm: trung tâm hô hấp bệnh viện Bạch Mai.
2.3. Phương pháp nghiên cứu
2.3.1. Thiết kế nghiên cứu
Phương pháp nghiên cứu mô tả cắt ngang
2.3.2. Mẫu và cỡ mẫu nghiên cứu
Chọn mẫu thuận tiện: chọn bệnh nhân BPTNMT đang điều trị tại Trung tâm
hô hấp bệnh viện Bạch Mai cho đến khi đủ cỡ mẫu.
Cỡ mẫu được tính theo công thức cỡ mẫu cho việc ước tính một tỷ lệ trong quần
thể [53]:
Trong đó:
-: mức ý nghĩa thống kê, lấy . Lấy tương ứng với độ tin cậy 95%. Khi đó
- n: là cỡ mẫu nghiên cứu


24

-= 0,2 sai số tương đối giữa tham số mẫu và tham số quần thể
- p = 0,55 (tỷ lệ suy dinh dưỡng ở bệnh nhân BPTNMT theo một nghiên cứu
trước [26])
Thay vào công thức ta được cỡ mẫu n = 79
Dự trù 10% đối tượng bỏ cuộc trong quá trình phỏng vấn, cỡ mẫu cuối cùng là
86 đối tượng.
2.4. Các biến số và chỉ số nghiên cứu
Các biến số trong nghiên cứu được thu thập theo phương pháp nhân trắc học

Sử dụng thước đo có đơn vị chia đến milimet. Thước được đóng trên một
mặt phẳng thẳng đứng vuông góc với mặt đất, tại điểm khi kéo chạm đất thước ở
trạng thái 0,0 cm. Bệnh nhân bỏ giày, dép, mũ, nón, bờm tóc, khan, búi tóc… Đứng
quay lưng vào thước đo, 2 chân sát vào nhau. Đảm bảo 9 điểm chạm: chẩm, 2 vai, 2
mông, 2 bụng chân và 2 gót chân. Trục cơ thể trùng với thước đo, mắt nhìn thẳng, 2
tay buông thõng tự nhiên. Người đo dùng êke vuông áp sát đỉnh đầu, thẳng góc với
thước đo. Đọc và ghi lại kết quả chính xác đến 0,1 cm [32].
2.5.3. Cách đánh giá chỉ số BMI
- Tính chỉ số BMI của bệnh nhân dựa vào cân nặng và chiều cao đo được theo
công thức: BMI = cân nặng/ (chiều cao) 2 (kg/m2)
- Bệnh nhân được phân loại tình trạng dinh dưỡng BMI cho người trưởng
thành theo WHO (2014) [27]:
+ BMI ≥ 25 kg/m2

: Thừa cân và béo phì

+ BMI: 18,5 - 24,9 kg/m2 : Bình thường
+ BMI < 18,5 kg/m2

: Thiếu năng lượng trường diễn

2.5.4. Thu thập phiếu đánh giá SGA
- Lấy phiếu đánh giá SGA được làm theo mẫu của Allan S. Detsky [37]
- Phỏng vấn và đánh giá các mục theo SGA
 Chỉ số gợi ý nhiều đến tính điểm “A” hoặc ít nguy cơ dinh dưỡng
 Cân nặng bình thường hoặc gần đây tăng cân trở lại.
 Khẩu phần ăn bình thường hoặc cải thiện khẩu phần ăn.




Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status