B GIO DC V O TO
TRNG I HC Y H NI
B Y T
NGUYN THI H
NGHIÊN CứU ĐặC ĐIểM HìNH THáI Và
ĐáNH GIá
KếT QUả PHẫU THUậT CHỉNH HìNH Dị
DạNG
VàNH TAI BẩM SINH Độ I
LUN VN TT NGHIP BC S NI TR
HÀ NỘI - 2017
B GIO DC V O TO
TRNG I HC Y H NI
B Y T
NGUYN THI H
NGHIÊN CứU ĐặC ĐIểM HìNH THáI Và
ĐáNH GIá
KếT QUả PHẫU THUậT CHỉNH HìNH Dị
DạNG
VàNH TAI BẩM SINH Độ I
- Cuối cùng, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn tới những người thân trong gia
đình đã tạo mọi điều kiện, luôn bên cạnh động viên, giúp đỡ tôi để có được
thành công như ngày hôm nay.
Hà Nội, ngày 28 tháng 09 năm 2017
Tác giả
Nguyễn Thái Hà
LỜI CAM ĐOAN
Tên tôi là: Nguyễn Thái Hà, học viên lớp bác sĩ nội trú khóa 39
Trường Đại học Y Hà Nội, chuyên ngành Tai Mũi Họng, xin cam đoan:
1. Đây là luận văn do bản thân tôi trực tiếp thực hiện dưới sự hướng dẫn của
PGS.TS. Phạm Tuấn Cảnh, chủ nhiệm Bộ môn Tai Mũi Họng Trường
Đại học Y Hà Nội, Trưởng khoa Phẫu Thuật Chỉnh Hình Bệnh viện Tai
Mũi Họng Trung ương.
2. Công trình này không trùng lặp với bất kỳ nghiên cứu nào khác đã được
công bố tại Việt Nam.
3. Các số liệu và thông tin trong nghiên cứu là hoàn toàn chính xác, trung
thực và khách quan.
Hà Nội, ngày 28 tháng 09 năm 2017
Người viết cam đoan
Nguyễn Thái Hà
MỤC LỤC
ĐẶT VẤN ĐỀ..................................................................................................1
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN...........................................................................3
2.4. Các thông số nghiên cứu.......................................................................28
2.4.1. Đặc điểm đối tượng nghiên cứu......................................................28
2.4.2. Đặc điểm hình thái dị dạng vành tai bẩm sinh độ I.........................29
2.4.3. Kết quả phẫu thuật chỉnh hình vành tai...........................................29
2.5. Các bước tiến hành nghiên cứu.............................................................31
2.5.1. Khám bệnh nhân trước mổ..............................................................31
2.5.2. Các bước tiến hành phẫu thuật........................................................32
2.5.3. Chăm sóc và theo dõi bệnh nhân sau mổ........................................32
2.6. Địa điểm nghiên cứu.............................................................................32
2.7. Phương pháp xử lý số liệu.....................................................................33
2.8. Đạo đức trong nghiên cứu.....................................................................33
CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU....................................................34
3.1. Đặc điểm chung của đối tượng nghiên cứu...........................................34
3.1.1. Đặc điểm về giới.............................................................................34
3.1.2. Đặc điểm về tuổi.............................................................................34
3.1.3. Liên quan giữa dị dạng vành tai độ I và các dị tật khác.................35
3.1.4. Số lượng và vị trí tai bị dị dạng bẩm sinh độ I................................35
3.2. Đặc điểm hình thái của dị dạng vành tai bẩm sinh độ I........................36
3.2.1. Kiểu dị dạng vành tai......................................................................36
3.2.2. Một số đặc điểm của dị dạng vành tai bẩm sinh độ I......................36
3.3. Kết quả phẫu thuật chỉnh hình vành tai.................................................43
3.3.1. Kỹ thuật và vật liệu sử dụng trong phẫu thuật chỉnh hình vành tai 43
3.3.2. Thời gian điều trị tại bệnh viện.......................................................44
3.3.3. Kết quả liền vết thương...................................................................45
3.3.4. Biến chứng sau phẫu thuật..............................................................45
3.3.5. Đánh giá kết quả phẫu thuật với từng loại dị dạng.........................47
3.3.6. Sự hài lòng của bệnh nhân và bác sỹ..............................................54
3.3.7. Kết quả chung chỉnh hình vành tai..................................................55
Bảng 3.8. Đặc điểm hình thái của vành tai Stahl............................................39
Bảng 3.9. Đặc điểm hình thái vành tai phẳng.................................................40
Bảng 3.10. Các kiểu dị dạng bình tai..............................................................41
Bảng 3.11. Các kỹ thuật chỉnh hình dị dạng vành tai bẩm sinh độ I...............43
Bảng 3.12. Vật liệu sử dụng trong phẫu thuật chỉnh hình...............................44
Bảng 3.13. Thời gian điều trị tại bệnh viện.....................................................44
Bảng 3.14. Kết quả liền vết thương sau phẫu thuật 1 tuần..............................45
Bảng 3.15. Biến chứng sau phẫu thuật............................................................45
Bảng 3.16. Đặc điểm vành tai vểnh trước và sau phẫu thuật..........................47
Bảng 3.17. Đặc điểm vành tai vùi trước và sau phẫu thuật.............................48
Bảng 3.18. Đặc điểm vành tai cụp trước và sau phẫu thuật............................50
Bảng 3.19. Kết quả chung của chỉnh hình vành tai.........................................55
DANH MỤC BIỂU ĐỒ
Biểu đồ 3.1: Phân bố bệnh nhân theo tuổi.......................................................34
Biểu đồ 3.2: Sự hài lòng của bệnh nhân sau chỉnh hình.................................54
Biểu đồ 3.3: Sự hài lòng của bác sỹ sau chỉnh hình........................................55
DANH MỤC HÌNH
Hình 1.1. Sự phát triển của tai ngoài ................................................................6
Hình 1.2. Vị trí, hướng và kích thước của vành tai...........................................7
Hình 1.3. Các góc của vành tai..........................................................................8
Hình 1.4. Mặt trước của tai ngoài bên trái........................................................9
Hình 1.5. Quan niệm bốn mặt phẳng, ba tầng thiết kế vành tai......................11
Hình 1.6. Mạch máu của vành tai....................................................................12
Hình 1.7. Một số dị dạng vành tai bẩm sinh độ I............................................15
Hình 1.8. Các loại dị dạng vành tai cụp theo Weerda.....................................16
Hình 3.16. Kết quả chỉnh hình vành tai phẳng................................................52
Hình 3.17. Kết quả chỉnh hình bình tai..........................................................52
Hình 3.18. Kết quả chỉnh hình dị dạng không có dái tai.................................53
Hình 3.19. Kết quả chỉnh hình dái tai xẻ thuỳ.................................................54
Hình 4.1. Kỹ thuật “incisionless Mustardé” chỉnh hình vành tai vểnh...........66
Hình 4.2. Kỹ thuật chỉnh hình vành tai vùi bằng vạt da sau tai......................71
Hình 4.3. Kỹ thuật Mustardé trong chỉnh hình vành tai cụp type 2a..............72
Hình 4.4. Kỹ thuật chỉnh hình dị dạng không có dái tai bằng vạt da 2 thùy tại
chỗ sau tai......................................................................................74
1
ĐẶT VẤN ĐỀ
Dị dạng vành tai bẩm sinh là những khiếm khuyết bẩm sinh của vành tai,
được chia làm nhiều mức độ khác nhau. Theo Weerda dị dạng vành tai được
chia làm 3 độ, trong đó độ I là nhẹ nhất, bao gồm các dị dạng mà hầu hết các
cấu trúc của vành tai còn nhận thấy được. Với dị dạng độ I có thể điều trị
bằng nắn chỉnh vành tai hoặc phẫu thuât chỉnh hình nhưng ít khi phải lấy
thêm da, sụn hoặc cấy ghép sụn [1], [2].
Dị dạng vành tai bẩm sinh chiếm tỷ lệ 1/6000 trẻ sơ sinh với các mức độ
khác nhau, đa số các trường hợp là một bên (70 – 90%) [1]. Dị dạng vành tai
thường gặp ở người Châu Á. Nguyên nhân của các dị dạng này còn chưa
được hiểu rõ nhưng nhiều nghiên cứu cho thấy các dị dạng vành tai có mối
liên quan mật thiết với yếu tố di truyền, đột biến gen cũng như các tác động
của yếu tố môi trường trong thời kỳ bào thai [3], [4].
Dị dạng vành tai gây ra ảnh hưởng lớn đến vấn đề thẩm mỹ và tâm lý
của người bệnh. Các dị tật này làm người bệnh mặc cảm, thiếu tự tin khi giao
tiếp đặc biệt ở trẻ nhỏ làm ảnh hưởng đến quá trình phát triển và hòa nhập xã
hội [2], [5]. Vì vậy các dị dạng vành tai bẩm sinh này cần được phát hiện và
3
CHƯƠNG 1
TỔNG QUAN
1.1. Lịch sử nghiên cứu
1.1.1. Trên thế giới
- Các dị dạng vành tai bẩm sinh đã được biết đến từ rất lâu nhưng phải
đến tận thế kỷ XIX những báo cáo đầu tiên về kỹ thuật chỉnh hình vành tai
mới được công bố [6].
- Năm 1845, Dieffenbach lần đầu tiên mô tả kỹ thuật chỉnh hình vành tai
vểnh ở những bệnh nhân sau chấn thương, ông sử dụng đường rạch sau tai
khâu đính sụn loa tai vào xương chũm để cố định lại vành tai [7].
- Năm 1881, Ely mô tả kỹ thuật chỉnh hình vành tai vểnh bằng việc cắt
bỏ một miếng sụn hình lưỡi liềm và khâu cố định loa tai xương chũm [7].
- Tiếp sau đó các kỹ thuật cắt bỏ da sau tai được thực hiện bởi Hauck
(1884) và Joseph (1896) [7].
- Rất nhiều kỹ thuật kéo vạt da chỉnh hình vành tai được mô tả bởi
Stetter (1884) và Payr (1906). Năm 1903, Gersuny nhận thấy vì sụn vành tai
có lực đàn hồi cũng như sự đàn hồi tự nhiên của da nên việc cắt bỏ da đơn độc
không mang lại hiệu quả lâu dài để chỉnh hình vành tai [7].
- Năm 1910, Luckett kết hợp kỹ thuật cắt sụn dọc theo gờ đối luân với
các mũi khâu ngang để tạo được hình dáng của hố thuyền [7].
- Năm 1952, Becker thực hiện đường rạch dọc theo rìa của gờ đối luân và
kết hợp với mũi khâu sau tai để đạt được hình dáng gờ đối luân mong muốn [7].
- Gibson and Davis cuối cùng cũng chỉ ra rằng việc rạch sụn ở 1 phía có
thể làm cong sụn ở phía đối diện. Điều này đã dẫn đường cho việc sáng tạo ra
rất nhiều kiểu kỹ thuật cắt sụn cải biên khác nhau để tạo hình ở gờ đối luân
được mô tả bởi Converse (1955), Wood-Smith (1963) và Stenstrom (1963).
của các kỹ thuật chỉnh hình ở nhóm bệnh nhân này còn chưa được nghiên cứu
nhiều ở Việt Nam.
5
1.2. Đặc điểm giải phẫu vành tai
1.2.1. Phôi thai học
- Tai ngoài bao gồm có vành tai và ống tai ngoài, phát triển từ khe mang
thứ nhất và những phần nằm kề khe này của cung hàm dưới và cung xương
móng. Vành tai bắt đầu phát triển muộn hơn các thành phần khác của tai.
Vành tai được hình thành từ 6 gờ lồi (còn gọi là gờ His) tụ tập ở khe mang thứ
nhất. Vào tuần lễ thứ 5 của thời kỳ bào thai, 3 gờ lồi phát sinh từ cung hàm
dưới (gờ lồi 1, 2, 3) và 3 gờ lồi còn lại từ cung xương móng (gờ lồi 4, 5, 6) ở
phần đối diện của khe mang thứ nhất [3].
- Những gờ lồi này có mối liên quan đặc hiệu với những cấu trúc đặc biệt
của vành tai. Khoảng tuần lễ thứ 8 thì vành tai có cấu trúc xác định.
Ba gờ lồi thuộc cung hàm dưới góp phần tạo thành bình tai, rễ luân nhĩ
và loa tai. Những gờ lồi thuộc cung xương móng thì góp phần hình thành hầu
hết các phần của vành tai người lớn, tức là những bộ phận còn lại không xuất
phát từ cung hàm dưới. Gờ lồi thứ nhất và thứ sáu thì giữ nguyên vị trí hằng
định, đánh dấu vị trí hình thành lần lượt của bình tai và gờ đối bình. Gờ lồi
thứ 4 và thứ 5 thì phát triển lan rộng và xoay ngang qua đầu sau của khe mang
thứ 1, từ đó phát sinh ra phần trước và trên của đối luân nhĩ và phần kế cận
của thân vành tai. Mặc dù được phần lớn các tác giả công nhận nhưng vẫn
chưa có những bằng chứng xác định về nguồn gốc của các trụ luân nhĩ và
phần trên luân nhĩ. Vành tai và ống tai ngoài ban đầu nằm ở phía trước (phía
bụng) của đầu, về sau mới di chuyển về phía sau (phía lưng) và phía trên. Di
chuyển xa hơn nữa thì ống tai ngoài và hòm nhĩ nguyên thủy sẽ tới gần mức
mà vành tai đã di chuyển đến, và các phần của tai ngoài, tai giữa và tai trong
7
Tuy nhiên, tất cả những giả thiết này vẫn còn chưa được khẳng định
rõ ràng.
1.2.2. Vị trí, các góc và kích thước của vành tai
* Vị trí của vành tai
Hình 1.2. Vị trí, hướng và kích thước của vành tai [6]
- Vành tai nằm ngay sau khớp thái dương hàm và vùng tuyến mang tai,
phía trước xương chũm, phía dưới vùng thái dương.
- Vành tai được giới hạn bởi:
+ Phía trên: nằm trên đường thẳng kẻ ngang qua lông mày.
+ Phía dưới: nằm trên đường thẳng kẻ ngang qua chân mũi
+ Trục dọc của vành tai là đường thẳng qua đỉnh cao nhất của vành tai và
điểm thấp nhất của dái tai và song song với trục của sống mũi.
+ Trục phía trước của vành tai trùng với bờ sau của ngành lên xương hàm dưới.
+ Phần giữa vành tai kẻ ngang phải trùng với đường kẻ ngang của giữa mũi
* Các góc của vành tai
- Vành tai là một mảnh sụn đính với thành bên của đầu. Phần tự do của
vành tai mở ra phía sau, chéo với bề mặt xương sọ thành một góc gọi là góc
8
vành tai – xương chũm hay góc vành tai. Góc này khác nhau giữa nam và nữ.
Ở nam từ 10 - 30o, trong khi đó ở nữ là 2 - 20 o. Góc tạo bởi loa tai và bề mặt
ngoài xương sọ bình thường khoảng 90o. Góc tạo bởi hố thuyền – loa tai bình
thường từ 90o - 120o. Phẫu thuật tạo hình lại vành tai bắt đầu bằng sự đánh giá
Hình 1.4. Mặt trước của tai ngoài bên trái [6]
Vành tai có 2 mặt: mặt trước và mặt sau (hoặc mặt ngoài và mặt trong)
* Mặt trước vành tai có những chỗ lồi và chỗ lõm mà cách gọi tên có khác
nhau chút ít tùy theo tác giả. Để thống nhất cách gọi chúng tôi dựa vào cách gọi
trong sách Atlas giải phẫu người của Nguyễn Quang Quyền (2000) [15].
Những chỗ lồi, tính từ chu vi về trung tâm là: gờ luân nhĩ, gờ đối luân
nhĩ, đối bình tai và bình tai.
- Gờ luân nhĩ: chiếm 2/3 trên bờ tự do của vành tai và xuất phát từ phía
trước và phía dưới, tiếp theo rễ của nó, rễ này từ ống tai ngoài kéo dài ra theo
hướng nằm ngang (phía ngoài và phía sau). Từ chỗ xuất phát gờ luân nhĩ tiếp
tục đi lên phía trên rồi lại cong xuống phía dưới để tận cùng tiếp nối với dái tai.
- Gờ đối luân nằm phía trong, đồng tâm với gờ luân, xuất phát từ phía
trên bởi 2 rễ: rễ dưới (trước) và rễ trên (sau), hai rễ này hợp nhất thành một
tạo nên gờ đối luân. Gờ này nằm ngăn cách giữa gờ luân nhĩ ở phía sau và bờ
của loa tai ở phía trước.
- Đối bình tai là một gờ nhỏ ở phía trước dưới của gờ đối luân, đối diện
với bình tai.
11
- Bình tai có hình tam giác, nghiêng ra phía sau ngoài và tạo nên thành
trước của ống tai. Giữa bình tai và đối bình tai có một khuyết nhỏ - khuyết
gian bình.
Những chỗ lõm là hố thuyền, rãnh luân nhĩ, loa tai và cửa tai.
- Hố thuyền: là một hố thấp, nông, nằm giữa rễ sau của gờ đối luân và
gờ luân nhĩ.
- Hố tam giác: là một hố sâu, nằm giữa 2 rễ của gờ đối luân.
- Rãnh luân nhĩ (Scapha): nằm giữa gờ luân nhĩ và gờ đối luân
tạo cho vành tai có hình dáng phức tạp [11].
Khung của vành tai gồm có ba tầng sụn, hình thành nên bốn mặt phẳng,
xoắn vặn một cách tinh tế, đó là các tầng sau: phức hợp loa tai, phức hợp gờ
đối luân- gờ bình tai và phức hợp gờ luân nhĩ. Tất cả những mặt phẳng này
nối tiếp với nhau lần lượt theo những góc vuông và hình thành một mặt trước
(phía lõm) với những thành phần lồi lõm phức tạp và một mặt sau (phía lồi)
bằng phẳng hơn. Vì vậy, bất kỳ tổn thương nào của vành tai khi phục hồi cần
tuân theo đặc điểm cấu trúc này.
1. Sàn vành tai
2. Thành vành tai
3. Phức hợp hố thuyền – gờ đối luân
4. Gờ luân nhĩ
Hình 1.5. Quan niệm bốn mặt phẳng, ba tầng thiết kế vành tai [16]
1.2.5. Mạch máu và thần kinh vành tai
- Động mạch: Vành tai được cung cấp máu bởi hai nguồn: động mạch
thái dương nông hay động mạch tai trước và động mạch tai sau. Đó là những
nhánh bên của động mạch cảnh ngoài [17].
Các động mạch tai trước: thường có 3 nhánh.
+ Nhánh dưới: phân chia cấp máu cho nửa trước của bình tai và dái tai.