TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y HÀ NỘI
NGUYỄN THỊ MẾN
Đánh giá kết quả điều trị sau 24
tuần của tocilizumab ở bệnh nhân viêm khớp dạng thấp tại khoa khớp bệnh viện bạch mai
Người hướng dẫn: PGS.TS.TrầnThị Minh Hoa
Đặt vấn đề
Viêm khớp dạng thấp khớp (VKDT) là một bệnh tự miễn với tổn thương cơ bản là viêm màng hoạt dịch
Tỷ lệ mắc: 0,2-1% dân số . Việt nam 0,5%
Bệnh gặp ở mọi lứa tuổi, chủ yếu 36- 65 tuổi, nữ / nam: 2,5-3
Cơ chế bệnh sinh: Vai trò của các cytokin: IL-6; TNF-alpha
Tocilizumab(Actemra)-kháng thể đơn dòng kháng thụ thể IL-6
Cứng khớp buổi sáng.
Toàn thân và ngoài khớp Hạt dưới da,
viêm mao mạch, thiếu máu…
Tổng quan tài liệu
Triệu chứng cận lâm sàng:
Hội chứng viêm sinh học: Máu lắng, CRP tăng
Xét nghiệm miễn dịch: RF, anti CCP
Xquang : Hình ảnh bào mòn, hẹp khe khớp, biến dạng.
MRI: Viêm màng hoạt dịch, bào mòn.
: Bệnh không hoạt động
2,6≤ DAS28 < 3,2 : Hoạt động bệnh mức độ nhẹ
3,2≤ DAS28 ≤ 5,1 : Hoạt động mức độ trung bình
DAS28 > 5.1
: Hoạt động mức độ mạnh
Tổng quan tài liệu
Điều trị
Điều trị triệu chứng
- Thuốc chống viêm: Corticoid, NSAID
- Thuốc giảm đau: Paracetamol, Efferalgan, Ultracet...
Điều trị cơ bản: Thuốc chống thấp khớp tác dụng chậm (DMARDs)
- Thuốc chống sốt rét tổng hợp: Hydrocloroquin liều 200-600mg/ ngày
- Methotrexate: Liều 10-20mg/ tuần
- Sulfasalazine( Salazopyrine): liều 2-3g/ ngày
Tổng quan tài liệu
Thuốc ức chế Interleukin – 6
Chỉ định: VKDT, viêm khớp tự phát thiếu niên (SJIA)
Chống chỉ định
+ Bệnh nhân đang bị nhiễm trùng, viêm gan B hoặc C tiến triển,
nhiễm trùng lao
+ Số lượng bạch cầu trung tính < 2000/mm3, số lượng tiểu cầu
< 100 000/mm3. ALT hoặc AST > 1,5 lần giới hạn trên của
giới hạn bình thường
Tổng quan tài liệu
Hiệu quả và tính an toàn của Tocilizumab qua các nghiên cứu
Tổng quan tài liệu
Trong các nghiên cứu trên:
Nhóm điều trị Actemra cải thiện rõ rệt
Nhóm chứng
BN đáp ứng được những tiêu chuẩn của nhóm nghiên cứu
không điều trị Actemra
Tiêu chuẩn loại trừ BN
+ BN có chống chỉ định của actemra hoặc MTX.
+ BN không tuân thủ điều trị
Cỡ mẫu: chọn mẫu thuận tiện, Nhóm can thiệp chọn 32 bệnh nhân, nhóm chứng chọn được 30 bệnh nhân
PHƯƠNG PHÁP nghiêN cứu
Thiết kế nghiên cứu: Nghiên cứu hồi cứu kết hợp tiến cứu, can thiệp theo dõi dọc có đối chứng
Nhóm can thiệp được điều trị:
- Actemra 8mg/kg/ 4 tuần x 24 tuần
- Metrotrexate 10- 20 mg/ tuần
Nhóm chứng được điều trị:
- Metrotrexate 10- 20 mg/ tuần + HCQ 200 mg/ ngày
PHƯƠNG PHÁP nghiêN cứu
Các chỉ số và biến số trong nghiên cứu
Các biến số khảo sát mức độ hoạt động bệnh
- Số khớp sưng, số khớp đau:Theo DAS 28
- Thang điểm VAS:
Mặt trước
Mặt sau
Phương pháp nghiên cứu
Các chỉ số và biến số trong nghiên cứu
Các biến số khảo sát mức độ hoạt động bệnh
- Tốc độ máu lắng
- Nồng độ CRP
- Yếu tố dạng thấp trong huyết thanh: RF
- Tính DAS 28- CRP bằng phần mềm trên web
hptt://www.4s-dawn.com/DAS28/DAS28.html.
PHƯƠNG PHÁP nghiêN cứu
Các chỉ số và biến số trong nghiên cứu
Phương pháp nghiên cứu
Liều lượng và kỹ thuật truyền Actemra
Liều lượng: 8mg/kg cách 4 tuần, truyền tĩnh mạch
kỹ thuật truyền Atemra
Mỗi lọ Actemra có chứa 200mg Tocilizumab
Pha Actemra với 100ml dung dịch Natriclorid 0, 9%
truyền TM trong 60 phút
Phương pháp xử lý số liệu: phần mềm SPSS 16.0