1
ĐẶT VẤN ĐỀ
Tại Mỹ hàng năm có khoảng 35.000 trường hợp u não mắc mới, trong
đó 15.000 trường hợp là u não nguyên phát, tỷ lệ 2 - 3/100.000 dân.
U nguyên bào thần kinh đệm ác tính chiếm từ 35 đến 45% khối u não
nguyên phát và trong số này thì gần 85% là u nguyên bào thần kinh đa hình
thái (Glioblastoma multiorme).
Triệu chứng hay gặp nhất là đau đầu, nôn, buồn nôn, giảm vận động,
bại hoặc liệt một bên… tùy theo vị trí khối u nguyên phát, tùy theo mô học
thấp hoặc cao. Khối u nguyên bào thần kinh đệm phát sinh ở bán cầu não
và phân bố liên quan trực tiếp đến chất trắng ở mỗi vùng, thùy của não.
Chẩn đoán chủ yếu dựa trên hình ảnh của phim chụp cắt lớp vi tính và,
hoặc phim cộng hưởng từ,
Đối với, u nguyên bào thần kinh đệm ở não, điều trị kết hợp phẫu
thuật, xạ trị và hóa trị là phương pháp điều trị chuẩn, trong đó phẫu thuật là
phương pháp chủ yếu, qua mổ mở sọ não, vai trò của phẫu thuật ngoài việc
lấy bỏ tối đa khối u, còn cung cấp kết quả của chẩn đoán mô bệnh học rất
quan trọng trong việc điều trị bổ trợ sau mổ. Do đặc điểm giải phẫu của não
bộ và vị trí của tổn thương nên phẫu thuật cắt bỏ triệt căn khối u là khó
khăn và xạ trị sau mổ vẫn được coi là điều trị bổ trợ chuẩn đối với u
nguyên bào thần kinh đệm ở não.
Xạ trị đóng vai trò quan trọng, hạn chế tái phát. Ngày nay với các máy
xạ trị gia tốc có nhiều tính năng, nhiều kỹ thuật tiên tiến như kỹ thuật 3D,
xạ trị điều biến liều (IMRT)…được áp dụng nên đã giảm đáng kể tổn
thương mô não lành, góp phần nâng cao chất lượng sống cho người bệnh,
ngày càng khẳng định vai trò của xạ trị trong điều trị các khối u não nói
chung, các khối u nguyên bào thần kinh đệm nói riêng. Nhiều nghiên cứu ở
2
Bệnh nhân có thai hoặc đang cho con bú
2.2. Phương pháp nghiên cứu
2.2.1. Địa điểm nghiên cứu
Tại khoa xạ §ầu - Cổ, bệnh viện K
4
2.2.2. Thiết kế nghiên cứu
Nghiên cứu mô tả hồi cứu kết hợp tiến cứu
2.2.3. Cỡ mẫu: khoảng 30 bệnh nhân
2.2.4. Cách chọn mẫu
Chọn tất cả bệnh nhân đủ tiêu chuẩn
2.2.5. Qui trình nghiên cứu:
2.2.5.1. Thu thập các thông tin về lâm sàng, cận lâm sàng trước điều trị:
Đánh giá trước điều trị
Các nghiên cứu bắt buộc
Bệnh sử và khám lâm sàng toàn diện.
CT hoặc MRI trước mổ và MRI sau mổ, trước xạ trị. Nếu BN đã có MRI
trước khi sinh thiết kim thì không bắt buộc phải chỉ đinh MRI sau sinh thiết.
Khám lâm sàng hệ thần kinh.
Thu thập về ghi nhận cách thức mổ phẫu thuật ( sinh thiết hoặc lấy tối đa
u) và chẩn đoán hình ảnh sau mổ.
Các thông tin lâm sàng được lấy trong hồ sơ bệnh án theo mẫu sau:
- Tuổi, giới, nghề nghiệp
- Lý do vào viện
- Chẩn đoán xác định, chẩn đoán mô bệnh học và chẩn đoán độ mô học.
- Thu thập hình ảnh u trước mổ trên phim CT, MRI, xác định vị trí, kích
thước khối u
0,5 cm theo Coronal hình ảnh được chuyển qua hệ thống mạng nội bộ đến hệ
thống tính liều Prowess.
* Thể tích xạ trị và phân liều
- Xác định thể tích xạ trị:
+ GTV 60, bao gồm toàn bộ thể tích khối u nguyên phát và vùng phù
nề, được xác định bằng hình ảnh CT kết hợp với MRI.
+ CTV 46, bao gồm GTV 60 + 2,5 cm
+ PTV được xác định bằng thể tích CTV + 0,5 cm.
- Phân liều 2Gy/ngày x 5 ngày/tuần
- Kỹ thuật xạ trị, sắp xếp các trường tia và chọn mức năng lượng của
chum tia, tùy thuộc vào vị trí khối u. Kỹ thuật 2 trường chiếu đối xứng bên
được áp dụng với khối u ở 2 bên, kỹ thuật sử dụng trường chiếu đỉnh và bên
đối với khối u ở 1 bên và kỹ thuật 3 trường tia áp dụng với khối u giữa. Sử
dụng kỹ thuật 3D CRT (three dimensional conformal radiation therapy)
7
Hình kỹ thuật 3 trường chiếu cho khối u vùng đỉnh chẩm phải.
8
2.2.6. Qui trình theo dõi
Bệnh nhân được khám theo dõi, đánh giá định kỳ:
Sau liều xạ 46 Gy, tiến hành nâng liều GTV lên 60 Gy
Sau khi xuất viện, bệnh nhân được khám theo dõi, mỗi 3 tháng/lần, khám
lâm sàng, chụp MRI sọ não và các XN cơ bản, để đánh giá tái phát, di căn.
2.2.6.1. Đánh giá kết quả điều trị: (trước khi xuất viện)
Trước khi xuất viện bệnh nhân được khám đánh giá toàn thân.
3.1.1. Theo tuổi, giới
* Tuổi
Bảng 3.1. Phân bố theo tuổi
Tuổi
≤ 30
31- 40
41- 50
51- 60
61- 70
71- 80
Tổng
Số bệnh nhân
1
5
16
8
2
0
32
Tỷ lệ %
3,1
15,6
50
25
6,3
0
100
19
59,4
> 8 tuần ≤ 10 tuần
3
9,4
> 10 tuần
1
3,1
Tổng
32
100
Biểu đồ 3.2. Thời gian từ khi phẫu thuật tới thời điểm xạ trị
Nhận xét: Đa số bệnh nhân được xạ trị sau phẫu thuật từ 3 đến 8 tuần.
3.1.3. Vị trí u
Bảng 3.3. Vị trí u
Vị trí
Thùy trán
Nhận xét: Khối u chủ yếu ở thùy Đỉnh, thùy trán và thùy thái dương, chỉ có 1
bệnh nhân ở thùy chẩm.
12
3.1.4. Phân loại mô bệnh học (theo WHO)
Bảng 3.4. Phân loại mô bệnh học (theo WHO)
Độ mô học
Số bệnh nhân
Tỷ lệ %
Độ I (PilocyticAstrocytoma)
6
18,8
Độ II (Astrocytoma)
5
15,6
Độ III (Anaplastic Astrocytoma)
9
31,3
3
9,4
Phương thức điều trị
Phẫu thuật sinh thiết u
Biểu đồ 3.5. Đánh giá trước xạ trị
3.2. Đánh giá kết quả điều trị
3.2.1. Đáp ứng với các triệu chứng cơ năng.
Bảng 3.6. Đáp ứng với các triệu chứng cơ năng.
Trước điều trị
Sau điều trị
Đáp ứng điều trị
14
Số bệnh
Tỷ lệ
Số bệnh
Nôn, buồn nôn
12
37,5
0
12
Giảm vận động
8
25
2
6
Rối loạn ngôn ngữ
9
28,1
4
5
Tổng
32
100
15
Biểu đồ 3.7. Đáp ứng tại u
Nhận xét: Bệnh đáp ứng hoàn toàn chiếm tỷ lệ cao nhất, 1 bệnh nhân đáp ứng
kém, bệnh tiến triển.
3.2.3. Biến chứng cấp
Bảng 3.8. Biến chứng cấp
Mức độ
Số bệnh nhân (%)
Độ I
Độ II
Độ III
Mệt mỏi
6
22
4
3.2.4. Biến chứng muộn
16
Bảng 3.9. Biến chứng muộn
Số bệnh nhân
Tỷ lệ %
Hoại tử nóo
7
21,8
Rối loạn ngôn ngữ
6
18,7
Hoại tử xương, mô mềm
0
0
Động kinh
15,6
Thùy chẩm
0
0
Vị trí khác
2
6,2
17
Biểu đồ 3.8. Vị trí tái phát, di căn
Nhận xét: Tỷ lệ tái phát tại thùy trán, thùy thái dương và thùy đỉnh là tương
đương nhau.
18
3.2.6. Thời gian xuất hiện tái phát
Bảng 3.11. Thời gian xuất hiện tái phát
Thời gian tái phát
Số bệnh nhân
6,2
Biểu đồ 3.9. Thời gian xuất hiện tái phát
Nhận xét: Thời gian xuất hiện tái phát sớm cao nhất trong khoảng 6 đến 9
tháng, chiếm 34,3%.
KẾT LUẬN
U nguyên bào thần kinh đệm ở não, là khối u ác tính phát sinh từ bán
cầu, các thùy não, bệnh gặp nhiều ở nữ, tỷ lệ nữ/nam: 2,1/1
19
Nhóm tuổi gặp cao nhất là từ 40 đến 50.
Các triệu chứng điển hình, đau đầu, nôn buồn nôn, rối loạn ngôn ngữ
và giảm vận động. Qui trình chẩn đoán qua khám lâm sàng, kết hợp hình
ảnh CT, và hoặc MRI sọ não, gặp nhiều ở thùy trán, thùy thái dương và
thùy đỉnh, chẩm.
Điều trị phẫu thuật là chủ yếu, phẫu thuật mở, lấy u tối đa và cung cấp
mô bệnh học. Xạ trị đóng vai trò quan trọng, làm giảm các triệu chứng cơ
năng, tăng kiểm soát tại chỗ, liều xạ ngoài 60 Gy.
Các biến chứng cấp hay gặp nôn, buồn nôn, đau đầu, các biến chứng
mạn hoại tử não, rối loạn ngôn ngữ.
HÌNH ẢNH MINH HỌA, TRƯỚC VÀ SAU ĐIỀU TRỊ
40
Không tự phục vụ tối thiểu, cần có sự trợ giúp lien tục và được
chăm sóc đặc biệt
30
Liệt giường, nằm viện nhưng chưa có nguy cơ tử vong
20
Bệnh nặng, chăm sóc đặc biệt tại bệnh viện
10
Hấp hối
0
Tử vong
Phụ lục 2: Các biến chứng xạ cấp (RTOG)
Biến
chứng
Da
Độ 0
Tuyến
nước
bọt
Hầu và
thực
quản
Thanh
quản
Khô miệng nhẹ,
nước bọt hơi quánh,
có thể hơi thay đổi
Khô nước bọt mức độ
vị giác ( Vị kim loại
vừa, nước bọt quánh,
) những thay đổi
dính, thay đổi vị giác
này không ảnh
rõ ràng
hưởng tới thói quen
ăn uống ( Tăng
dung đồ lỏng )
Hơi nói khó hoặc
nuốt đau, có thể cần
tê tại chỗ, giảm đau
không gây ngủ, có
thể cànn chế độ ăn
Khản giọng nhẹ dây huyết hoặc phù thuốc giảm đau
tiếng thở rít
hoặc gián đoạn
nhẹ sụn phễu không gây ngủ, khạc
hoặc ho ra
cần giảm đau gây máu nhiều, phù nề
máu
ngủ, ho cần thuốc
sụn phễu rõ
giảm ho
Phụ lục 3: Các biến chứng xạ mạn (RTOG)
Cơ
quan
Độ 0
Độ 1
Độ 2
Độ 3
Độ 4
Teo nhẹ, thay Teo thành mảng,
Teo đáng kể, giãn
Da
một
Biểu hiện dấu
Phát hiện dấu hiệu chi, 2
Tủy
hiệu
Biểu hiện dấu hiệu
thần kinh tại chỗ
chi
Không
sống
L`Hermitte`s L`Hermitte`s nặng hoặc bên dưới mức dưới
nhẹ
tủy bị tia
hoặc
hoại tử
chi
Khô miệng Khô miệng mức độ
Tuyến
Khô miệng hoàn
nhẹ đáp ứng vừa phải, đáp ứng
nước Không
toàn không đáp ứng Xơ hóa
tốt với sự
kém khi có kích
bọt
khi có kích thích
kích thích
thích
Khàn tiếng,
Thanh
Tiếng Việt
1 Điều trị bệnh Ung Thư nhà xuất bản Y Học xuất bản năm 2007.
Tiếng Anh
2.
Steven A. Leibel, MD. Theodore L. Phillips, M.D. Textbook of
Radiation Oncology. Part 1 Central Nervous system Tumors.
3.
Perez and Brady’s. Principles and Practice Of Radiation Oncology,
chapter 32
MỤC LỤC
ĐẶT VẤN ĐỀ...................................................................................................1
ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU.......................................3
2.1. Đối tượng nghiên cứu.............................................................................3
2.2. Phương pháp nghiên cứu........................................................................3
2.2.1. Địa điểm nghiên cứu.......................................................................3
2.2.2. Thiết kế nghiên cứu.........................................................................4
2.2.3. Cỡ mẫu............................................................................................4
2.2.4. Cách chọn mẫu................................................................................4
2.2.5. Qui trình nghiên cứu........................................................................4
2.2.6. Qui trình theo dõi............................................................................7
KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ BÀN LUẬN...................................................8
3.1. Đặc điểm chung bệnh nhân....................................................................8
3.1.1. Theo tuổi, giới.................................................................................8