Y HC THC HNH (872) - S 6/2013
64
KT LUN
T l ri lon dung np glucose 613 ngi cú
yu t nguy c l 27,4%: trong ú: ri lon glucose
lỳc úi l 4,2%; gim dung np glucose mỏu l 8,5%;
bnh nhõn cú c ri lon glucose lỳc úi v gim
dung np glucose mỏu l 4,6%; ỏi thỏo ng thc
s l 10,1%. T l ri lon dung np glucose ngi
cú 1 yu t nguy c l 13,1% ; 2 yu t nguy c l
19,6%; ngi cú 3 yu t nguy c l 26,9% v ngi
cú 4 yu t nguy c l 43,1%. Cú mi liờn quan mt
thit gia tỡnh trng ri lon dung np glucose vi
bộo phỡ, tng vũng eo, tng huyt ỏp v tui.
TI LIU THAM KHO
1. T Vn Bỡnh (2007), Nhng nguyờn lý nn tng
bnh ỏi thỏo ng tng glucose mỏu. Nh xut bn
Y hc
2. Trn Th Mai H (2004),Tỡm hiu mt s yu t
nguy c ca bnh ỏi thỏo ng ngi t 30 tui tr
lờn ti thnh ph Yờn Bỏi, Y hc Thc hnh, s 5, tr.32-
45
3. Nguyn Th Ngc Huyn (2005), Nghiờn cu thc
trng bnh ỏi thỏo ng, ri lon dung np glucose
v mt s yu t liờn quan mt s qun ni thnh v
mt huyn ngoi thnh H Ni. Y hc Thc hnh, s 8,
p.33-39.
4. Trn Minh Long (2010), Mụ t mt s yu t liờn
la tui, t 40-60 tui chim 41,7%, nam/n l 1:1,1.
Phõn b u cú th bt c v trớ no nhng chi a s,
chim 46,3%. Mụ bnh hc a dng, u thn kinh ỏc
khỏ nhiu vi t l 36,1%. T l tỏi phỏt ti ch ch
yu xy ra trong vũng 2 nm u tiờn, di cn phi l
40%. Sng thờm ton b 5 nm l 57,3%, sng thờm
5 nm khụng bnh l 45,7%. Cỏc yu t nh hng
n sng thờm 5 nm gm: v trớ u, kớch thc u, giai
on bnh, th mụ bnh hc, mụ hc v phng
phỏp PT.
T khúa: Sarcoma mụ mm T2N0M0
EVALUATING OF TREATMENT RESULTS OF SOFT
TISSUE SARCORMAS T2NOMO AT K HOSPITAL
SUMMARY
Objects: Evaluating the local reoccurence, lung
metastases lasting the 5 years of life and some
affected factors to soft tissue sarcomas T2N0M0.
Subjects: 108 patients with soft tissue sarcomas
phase T2N0M0. Methods: descriptive, retrospective.
Results: 108 soft tissue sarcomas patients that were
being treated with surgery, surgery + radiation,
surgery + radiation + chemotherapy with the expected
results: diseases could be seen at every ages, from
40 60 years of age accounting for 41.7%,
male/female 1:1.1. The distribution of the tumors
could be every where but the majority was in the
branches, accounting for 46.3%. Histopathological
was varied with many neuroleptic malignant tumors,
31.6%. The local recurrence particularly happened at
the early two years, lung metastasis was 40%. All of
Mặc dù hầu hết được phẫu thuật rộng rãi nhưng vẫn
còn một tỉ lệ bệnh nhân tái phát, di căn ảnh hưởng tới
kết quả điều trị. Vì vậy, chúng tôi tiến hành nghiên
cứu đề tài: Đánh giá kết quả điều trị Sarcoma mô
mềm T2N0M0 tại Bệnh viện K từ 2006 – 2011.
ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
1. Đối tượng nghiên cứu:
Gồm 108 BN Sarcoma mô mềm giai đoạn
T2N0M0 điều trị tại bệnh viện K từ tháng 1-2006 tới
tháng 12-2011 có các tiêu chuẩn sau:
- Có chẩn đoán xác định bằng mô bệnh học.
- Được điều trị bằng phẫu thuật có hoặc không
phối hợp với xạ trị, hóa trị.
- Có bệnh án lưu trữ đầy đủ về lâm sàng, chẩn
đoán, điều trị.
2. Phương pháp nghiên cứu: mô tả hồi cứu
3.Phương pháp tiến hành:
*Thu thập thông tin về lâm sàng, mô bệnh học
- Tuổi, giới.
- Tình trạng u: vị trí u, kích thước u.
- Kết quả mô bệnh học và độ mô học sau mổ.
* Thu thập thông tin về các phương pháp điều
trị
+ Phẫu thuật: Phẫu thuật cắt rộng u, phẫu thuật
cắt rìa u, phẫu thuật cắt khoang cơ tận gốc.
+ Xạ trị: Xạ trị bổ trợ có điều trị hoặc không.
+ Hóa trị: Hóa trị bổ trợ có điều trị hoặc không.
* Đánh giá tái phát tại chỗ, di căn phổi
- Tái phát: sau phẫu thuật hết u, tái phát khi xuất
≥80 3 2,8
Tổng 108 100%
Tuổi trung bình:45,85 ± 18,64.
Giới hạn tuổi: 5 (tuổi) – 86 (tuổi)
2. Giới tính
- Nam giới có 51 bệnh nhân,
- Nữ có 57 bệnh nhân
- Tỉ lệ nam/nữ là 1/1,1
3. Kích thước u
- Khối u có kích thước ≤ 10cm chiếm tỉ lệ 71,6%,
kích thước từ 10 – 20 chiếm tỉ lệ 25,3%. Khối u có
kích thước ≥20cm chiếm tỉ lệ 3,1%.
4. Phân loại mô bệnh học
Bảng 2. Phân loại mô bệnh học
Loại mô bệnh học Số bệnh nhân Tỉ lệ%
U thần kinh ác 39 36,1
SC xơ bì 20 18,5
U mô bào xơ ác 17 15,7
SC mỡ 11 10,2
SC cơ trơn 11 10,2
Khác 10 9,3
Tổng 108 100
- U thần kinh ác tính chiếm tỉ lệ cao nhất
36,1%,SC xơ bì chiếm 18,5%, SC u mô bào xơ ác
chiếm 15,7%, ít gặp là u nội mô huyết quản, u trung
mô ác.
5. Giai đoạn bệnh
- Có 41 trường hợp giai đoạn I, chiếm tỉ lệ 43,2%,
có 45 trường hợp giai đoạn II, chiếm tỉ lệ 47,4%, giai
đoạn IIIA ít gặp hơn chiếm 9,4%.
66Tỉ lệ sống thêm toàn bộ 5 năm là 57,3%, tỉ lệ sống thêm 5 năm không bệnh là 45,7%.
Biểu đồ 3: Tái phát tại chỗ sau điều trị Biểu đồ 4: Di căn phổi sau điều trị
Tỉ lệ tái phát tại chỗ là 44,0%, Tỉ lệ di căn phổi là
40,0%, Bệnh nhân chủ yếu tái phát và di căn trong 2
năm đầu tiên sau điều trị.
Liên quan sống thêm với một số yếu tố
* Kích thước u
Biểu đồ 5 Liên quan giữa sống thêm và kích thước u
Tỉ lệ sống thêm 5 năm của 3 nhóm lần lượt là
73,5%, 41,7%, 0%, sự khác nhau có ý nghĩa thống kê
P < 0,001.
* Giai đoạn bệnh
Biểu đồ 6. Liên quan giữa sống thêm và giai đoạn bệnh
Tỉ lệ sống thêm 5 năm của các giai đoạn I, II, IIIA
tương ứng là 78,0%, 57,8%, và 22,2%, sự khác nhau
có ý nghĩa thống kê P < 0,001.
* Phương pháp phẫu thuật
Biểu đồ 7. Liên quan giữa sống thêm và phương pháp phẫu
thuật
(4,5%), SC cơ trơn (3,4%), SC mạch (1,9%), loại SC
hiếm gặp (3,7%) và loại SC không xác định được
(14,9%)[3].
* Đánh giá thời gian sống thêm
- Tỉ lệ sống thêm toàn bộ 5 năm là 57,3%, tỉ lệ
sống thêm 5 năm không bệnh là 45,7%. Nghiên cứu
của Jean-Nicolas Vauthey và CS năm 2004 trên 112
trường hợp SCMM nhận thấy tỉ lệ sống 5 năm không
bệnh là 70%[5]. Kết quả nghiên cứu của chúng tôi về
thời gian sống thêm tương tự một số tác giả trong
nước nhưng thấp hơn so với thế giới, mặc dù so với
những giai đoạn trước cũng có cải thiện.
* Về tái phát tại chỗ và di căn phổi
- Biểu đồ 3 và 4 cho thấy tỉ lệ tái phát tại chỗ là
44%. Tỉ lệ di căn phổi là 40%. Bệnh nhân chủ yếu tái
phát và di căn trong 2 năm đầu tiên sau điều trị.
Nghiên cứu của Lê Lộc và CS năm 2005 trên 31
trường hợp SCMM (2005) thấy tỉ lệ tái phát trong
năm đầu cao (66,7%). Nghiên cứu của Vraa và
CS(1998) báo cáo 316 trường hợp SCMM được
phẫu thuật đơn thuần hoặc có xạ, hoá trị bổ trợ nhận
thấy tỉ lệ tái phát 5 năm là 18% [6]. Nghiên cứu của
chúng tôi tỉ lệ tái phát của SCMM tương tự như một
số tác giả trong nước nhưng cao hơn so với các tác
giả nước ngoài, có thể tỉ lệ bệnh nhân được điều trị
bổ trợ bằng tia xạ trong nghiên cứu tương đối ít. Một
số bệnh nhân có chỉ định điều trị bổ trợ sau mổ
nhưng từ chối điều trị
* Liên quan sống thêm 5 năm với một số yếu
tố
nhóm cắt rìa u là 40,5%, nhóm cắt khoang cơ tận gốc
là 44,4%, sự khác nhau có ý nghĩa thống kê p<0,001.
Năm 2007, Ngô Trường Sơn nghiên cứu trên 95
bệnh nhân SCMM nhận thấy cắt rộng u chiếm
72,5%,cắt rìa u chiếm 27,5%. Tỉ lệ sống thêm 5 năm
của nhóm PT cắt rộng u là 72,4%, nhóm cắt rìa u là
31,8%, sự khác nhau có ý nghĩa thống kê với p=
0,001. Như vậy phẫu thuật đóng vai trò quan trọng
trong điều trị SCMM.
KẾT LUẬN:
1. Đặc điểm lâm sàng và mô bệnh học
- Bệnh gặp ở mọi lứa tuổi, hay gặp nhất là từ 40-
60 tuổi chiếm 41,7%, gặp đều ở 2 giới, tỉ lệ nam:nữ là
1:1,1.
- Loại mô bệnh học đa dạng trong đó: u thần kinh
ác chiếm tỉ lệ cao nhất 36,1%, ít gặp nhất là sarcome
huyết quản, sarcome mô mềm thể hốc.
2. Tái phát tại chỗ và di căn phổi
- Tỉ lệ tái phát tại chỗ là 44,0%, tỉ lệ di căn phổi là
40%.
- Tái phát, di căn chủ yếu xảy ra trong 2 năm đầu
tiên.
3. Sống thêm 5 năm
- Tỉ lệ sống thêm toàn bộ 5 năm là 57,3%, tỉ lệ
sống thêm 5 năm không bệnh là 45,7%.
- Các yếu tố ảnh hưởng đến sống thêm 5 năm
gồm: KTU, GĐB, phương pháp PT.
TÀI LIỆU THAM KHẢO:
1. Nguyễn Đại Bình (2001), “Ung thư phần mềm”.
Bài giảng Ung thư học. 2001. Nhà xuất bản Y học, tr.