BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC LẠC HỒNG
----------
PHAN THANH NHÀN
HOÀN THIỆN HỆ THỐNG KIỂM SOÁT NỘI BỘ
TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN BÓNG ĐÈN
ĐIỆN QUANG
LUẬN VĂN THẠC SĨ KẾ TOÁN
Đồng Nai, Năm 2018
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC LẠC HỒNG
----------
PHAN THANH NHÀN
HOÀN THIỆN HỆ THỐNG KIỂM SOÁT NỘI BỘ
TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN BÓNG ĐÈN
ĐIỆN QUANG
Chuyên ngành: Kế toán
Mã số: 840301
LUẬN VĂN THẠC SĨ KẾ TOÁN
Người hướng dẫn khoa học: PGS. TS. Trần Phước
Đồng Nai, Năm 2018
Các kết quả nghiên cứu có nguồn gốc rõ ràng, không sao chép ở bất kỳ tài liệu
nào, các số liệu thu thập được trong quá trình nghiên cứu là trung thực, các trích
dẫn trong luận văn được chú thích rõ ràng và minh bạch.
Tác giả xin hoàn toàn chịu trách nhiệm về nghiên cứu của mình.
Đồng Nai, ngày 28 tháng 9 năm 2018
Tác giả
Phan Thanh Nhàn
TÓM TẮT LUẬN VĂN
Kiểm soát nội bộ là những phương pháp và chính sách được thiết kế để ngăn
chặn gian lận, giảm thiểu sai sót, khuyến khích hiệu quả hoạt động, và nhằm đạt
được sự tuân thủ các chính sách và quy định được thiết lập. Hệ thống này không
đo đếm kết quả dựa trên các con số tăng trưởng mà chỉ giám sát các nhân viên,
các chính sách, phòng ban của Công ty vận hành ra sao; và nếu giữ nguyên cách
làm đó thì có khả năng hoàn thành được kế hoạch không. Mặt khác, thiết lập
được một hệ thống kiểm soát nội bộ hữu hiệu sẽ hạn chế đến mức thấp nhất việc
thất thoát tài sản Công ty.
Do đó, tác giả đã lựa chọn Đề tài: “Hoàn thiện hệ thống kiểm soát nội bộ tại
Công ty Cổ phần Bóng đèn Điện Quang”. Thông qua khảo sát tác giả nhận thấy
phần lớn hệ thống kiểm soát nội bộ tại các doanh nghiệp Việt Nam chưa được
hoàn thiện bộc lộ nhiều hạn chế như: Thiếu nhân lực kiểm soát, sai sót của con
người, chính sách và thủ tục kiểm soát còn thiếu hụt hoặc chưa cụ thể, các nhân
tố trong hệ thống chưa được vận hành nhất quán, sự lạm quyền của nhà quản lý,
công tác giám sát kiểm soát ít được thực hiện,… Cần phải có biện pháp hoàn
thiện hệ thống kiểm soát nội bộ giúp doanh nghiệp tự bảo vệ mình trước các rủi
ro và kiểm soát hoạt động nắm bắt cơ hội phát triển; củng cố nâng cao năng lực,
hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp.
Xuất phát từ những hạn chế nêu trên, tác giả đã tiến hành nghiên cứu và dựa
1.3.2. Khái niệm ............................................................................................... 12
1.3.3. Các bộ phận hợp thành hệ thống kiểm soát nội bộ ................................ 13
1.3.3.1. Môi trường kiểm soát ...................................................................... 13
1.3.3.2. Đánh giá rủi ro ................................................................................ 15
1.3.3.3. Hoạt động kiểm soát ....................................................................... 15
1.3.3.4. Thông tin và truyền thông ............................................................... 16
1.3.3.5. Giám sát .......................................................................................... 17
1.4. Những hạn chế của hệ thống kiểm soát nội bộ .............................................. 17
1.5. Đặc điểm Doanh nghiệp ngành điện–điện tử và hệ thống kiểm soát nội bộ . 18
1.5.1. Đặc điểm ngành điện – điện tử ............................................................... 18
1.5.2. Hệ thống kiểm soát nội bộ trong ngành điện – điện tử .......................... 19
KẾT LUẬN CHƯƠNG 1 ................................................................................... 21
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG HỆ THỐNG KIỂM SOÁT NỘI BỘ TẠI
CÔNG TY CỔ PHẦN BÓNG ĐÈN ĐIỆN QUANG ....................................... 22
2.1. Giới thiệu tổng quát về Công ty Cổ phần Bóng đèn Điện Quang ................. 22
2.1.1. Quá trình hình thành và phát triển của Công ty Cổ phần Bóng đèn Điện
Quang ............................................................................................................... 23
2.1.2. Tổ chức công tác kế toán và kiểm soát nội bộ tại Công ty Cổ phần Bóng
đèn Điện Quang ................................................................................................ 24
2.1.3. Đặc điểm chính của Công ty Cổ phần Bóng đèn Điện Quang ảnh hưởng
đến kiểm soát nội bộ ......................................................................................... 27
2.1.3.1. Đặc điểm hoạt động kinh doanh của Công ty Cổ phần Bóng đèn
Điện Quang .................................................................................................. 27
2.1.3.2. Kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty Cổ phần Bóng đèn Điện
Quang trong những năm gần đây ................................................................. 29
2.2. Thực trạng hệ thống kiểm soát nội bộ tại Công ty Cổ Phần Bóng đèn Điện
Quang .................................................................................................................... 30
2.2.1. Mục đích, đối tượng và phương pháp khảo sát ...................................... 30
3.2. Một số giải pháp hoàn thiện hệ thống kiểm soát nội bộ tại Công ty Cổ Phần
Bóng đèn Điện Quang........................................................................................... 75
3.2.1. Về môi trường kiểm soát ........................................................................ 75
3.2.2. Về đánh giá rủi ro ................................................................................... 76
3.2.3. Về hoạt động kiểm soát .......................................................................... 76
3.2.4. Về thông tin và truyền thông .................................................................. 77
3.2.5. Về giám sát ............................................................................................. 77
3.3. Một số giải pháp hoàn thiện cụ thể ................................................................ 78
3.3.1. Giải pháp hoàn thiện quy trình kiểm soát hoạt động mua hàng – phải trả
– trả tiền ............................................................................................................ 78
3.3.2. Giải pháp hoàn thiện quy trình kiểm soát hoạt động bán hàng – phải thu
– thu tiền ........................................................................................................... 80
3.4. Tổ chức thực hiện và các kiến nghị ............................................................... 83
3.4.1. Tổ chức thực hiện ................................................................................... 83
3.4.1.1. Kế hoạch hoàn thiện ........................................................................ 83
3.4.1.2. Các bước thực hiện công việc hoàn thiện ....................................... 83
3.4.1.3. Lộ trình thực hiện công việc hoàn thiện ......................................... 85
3.4.2. Các kiến nghị .......................................................................................... 86
3.4.2.1. Kiến nghị với Ban Giám đốc .......................................................... 86
3.3.2.2.Kiến nghị với các phòng ban – phân xưởng .................................... 86
KẾT LUẬN CHƯƠNG 3 ................................................................................... 89
KẾT LUẬN .......................................................................................................... 90
TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
Viết tắt
American Institute of Certified Public
Accountants
Committee Audit Procedures
SAP
Thủ tục kiểm toán
Statement Audit Procedures
SAS
Chuẩn mực kiểm toán
Statement on Auditing Standards
FCPA
Foreign Corrupt Practices Act
AAA
Luật về chống hối lộ nước ngoài
Ủy ban chứng khoán và sàn giao
dịch Hoa Kỳ
Ủy ban thuộc Hội đồng quốc gia Hoa
Kỳ về chống gian lận trên BCTC
Hiệp hội kế toán Hoa Kỳ
FEI
Công nghệ thông tin
Information Technology
FED
Ngân hàng Trung ương Hoa Kỳ
Federal Reserve System
ABA
Hiệp hội Ngân hàng Hoa Kỳ
American Bankers Association
EAA
Hội Kế toán Anh Quốc
IFAC
Liên đoàn Kế toán Quốc tế
MIA
Hội đồng Liên hiệp các nhà kế toán
Malaysia
Viện kế toán Malaysia
DANH MỤC BẢNG
Bảng 2.1: Doanh thu tiêu thụ sản phẩm năm 2015 và 2016. ................................... 28
Bảng 2.2: Thống kê mô tả về Tính trung thực và các giá trị đạo đức. .................... 32
Bảng 2.3: Thống kê mô tả về Cam kết về năng lực. ................................................ 34
Bảng 2.4: Thống kê mô tả về Triết lý quản lý và phong cách điều hành của nhà
quản lý...................................................................................................................... 36
Bảng 2.5: Thống kê mô tả về Cơ cấu tổ chức.......................................................... 38
Bảng 2.6: Thống kê mô tả về Phân định quyền hạn và trách nhiệm. ...................... 40
Bảng 2.7: Thống kê mô tả về Chính sách nhân sự. ................................................. 42
Bảng 2.8: Thống kê mô tả về Đánh giá rủi ro. ........................................................ 44
Bảng 2.9: Thống kê mô tả về Hoạt động kiểm soát. ............................................... 46
Bảng 2.10: Thống kê mô tả về Thông tin và truyền thông. ..................................... 51
Bảng 2.11: Thống kê mô tả về Giám sát. ................................................................ 53
Bảng 3.1: Lộ trình triển khai công việc cụ thể. ....................................................... 85
DANH MỤC HÌNH ẢNH – SƠ ĐỒ
Hình
Hình 2.1: Các sản phẩm tiêu biểu của Công ty........................................................ 28
Sơ đồ
Sơ đồ 2.1: Tổ chức bộ máy quản lý tại phòng kế toán ............................................ 24
Sơ đồ 2.2: Tổ chức bộ máy kiểm soát ..................................................................... 26
Sơ đồ 2.3: Quy trình mua hàng - phải trả - trả tiền .................................................. 56
Sơ đồ 2.4: Quy trình luân chuyển chứng từ mua hàng - phải trả - trả tiền .............. 56
Sơ đồ 2.5: Quy trình sản xuất .................................................................................. 58
Sơ đồ 2.6: Quy trình luân chuyển chứng từ sản xuất .............................................. 58
Sơ đồ 2.7: Quy trình bán hàng - phải thu - thu tiền ................................................. 60
Sơ đồ 2.8: Quy trình luân chuyển chứng từ bán hàng - phải thu - thu tiền ............. 60
Sơ đồ 2.9: Quy trình trả lương ................................................................................. 62
Sơ đồ 2.10: Quy trình luân chuyển chứng từ trả lương ........................................... 62
những nguyên tắc của kiểm soát nội bộ được thực hiện, các thành phần của hệ
thống kiểm soát nội bộ hiện hữu và hiệu quả. Khi hệ thống kiểm soát nội bộ yếu
kém, việc đạt được mục tiêu mà Công ty đề ra là rất khó khăn. Công ty đang đối
mặt với vấn đề hệ thống kiểm soát nội bộ chưa được hoàn thiện, bộc lộ nhiều hạn
chế với những dấu hiệu bất ổn như: Thiếu nhân lực kiểm soát, sai sót của con
người, chính sách và thủ tục kiểm soát còn thiếu hụt hoặc chưa cụ thể, sự thông
đồng của các cá nhân, các nhân tố trong hệ thống chưa được vận hành nhất quán,
sự lạm quyền của nhà quản lý, công tác giám sát kiểm soát ít được thực hiện,…
Điều này đòi hỏi cần phải đưa ra các giải pháp nhằm hoàn thiện hệ thống kiểm
soát nội bộ giúp Công ty tự bảo vệ mình trước các rủi ro và kiểm soát hoạt động
sản xuất kinh doanh nắm bắt cơ hội phát triển củng cố nâng cao năng lực hiệu
quả hoạt động.
2
Xuất phát từ thực tế nêu trên, có thể thấy hoàn thiện kiểm soát nội bộ là một
đề tài mang tính cấp thiết, có ý nghĩa cả về lý luận lẫn thực tiễn trong giai đoạn
hiện nay ở Việt Nam. Nhận thấy được tầm quan trọng của vấn đề này, tác giả đã
lựa chọn đề tài: “Hoàn thiện hệ thống kiểm soát nội bộ tại Công ty Cổ phần
Bóng đèn Điện Quang” để thực hiện luận văn tốt nghiệp, nhằm nâng cao hiệu
quả kiểm soát nội bộ, từ đó đưa ra giải pháp hoàn thiện hơn hệ thống kiểm soát
nội bộ tại Công ty.
2. Tổng quan nghiên cứu:
Hiện nay đã có rất nhiều công trình nghiên cứu về đề tài hoàn thiện hệ thống
kiểm soát nội bộ, tác giả đã tham khảo các đề tài nghiên cứu như:
Lê Thị Khánh Như (2012), Hoàn thiện các thủ tục kiểm soát nội bộ chi phí và
doanh thu tại công ty TNHH MTV cấp thoát nước Phú Yên, Luận văn thạc sĩ, Đại
học Đà Nẵng.
Luận văn tập trung đề xuất những giải pháp thích hợp nhằm hoàn thiện
các thủ tục kiểm soát nội bộ chi phí và doanh thu tại Công ty TNHH MTV Cấp
khí tại Việt Nam.
Đề xuất các phương hướng, giải pháp hoàn thiện hệ thống kiểm soát nội
bộ trong các doanh nghiệp dịch vụ kỹ thuật dầu khí tại Việt Nam.
Hồ Đăng Bảo Tuấn (2013), Hoàn thiện kiểm soát nội bộ chu trình bán hàng và
thu tiền tại Công ty TNHH Thương mại và dịch vụ Minh Toàn, Luận văn thạc sĩ,
Đại học Đà Nẵng.
Tác giả nghiên cứu thực trạng về kiểm soát nội bộ chu trình bán hàng và
thu tiền tại Công ty TNHH TM & DV Minh Toàn, chỉ ra những vấn đề còn tồn
đọng và thiếu sót cần được khắc phục và từ đó đưa ra các giải pháp nhằm hoàn
thiện công tác kiểm soát nội bộ chu trình bán hàng và thu tiền tại Công ty.
Luận văn sử dụng phương pháp nghiên cứu tài liệu và phỏng vấn, quan sát
thực tế để thu thập thông tin về kiểm soát nội bộ chu trình bán hàng và thu tiền.
Tác giả khảo sát thực trạng kiểm soát nội bộ về chu trình bán hàng và thu tiền đối
với hoạt động tiêu thụ xi măng thông qua quá trình làm việc thực tế, trực tiếp
theo dõi tình trạng luân chuyển chứng từ phục vụ cho việc bán hàng, quan sát
cách giải quyết công việc của nhân viên và phỏng vấn khi cần thiết. Do vậy, tác
giả có thể nhận định được đúng đắn thực trạng kiểm soát nội bộ chu trình bán
hàng và thu tiền tại Công ty.
Chính vì vậy, tác giả đã chọn đề tài: “Hoàn thiện hệ thống kiểm soát nội bộ tại
Công ty Cổ phần Bóng đèn Điện Quang” với mong muốn nâng cao chất lượng hệ
thống kiểm soát nội bộ tại Công ty góp phần nâng cao năng lực cạnh tranh, mở
rộng thị trường.
4
3. Mục tiêu nghiên cứu:
Mục tiêu nghiên cứu tổng quát:
Đề tài căn cứ vào lý thuyết của COSO (1992) để khảo sát và nghiên cứu thực
trạng hệ thống kiểm soát nội bộ tại Công ty Cổ phần Bóng đèn Điện Quang, tiến
hành phân tích và đánh giá những ưu điểm, hạn chế và tìm ra nguyên nhân, từ đó
Lập phiếu khảo sát để thu thập dữ liệu sơ cấp nhằm đánh giá sự hữu hiệu
của hoạt động tại Công ty dựa trên 5 thành phần của hệ thống kiểm soát nội bộ.
Vận dụng thống kê mô tả để xử lý kết quả khảo sát.
Diễn giải kết hợp với kiến thức chuyên ngành so sánh phân tích đánh giá
thực trạng đề xuất các giải pháp.
6. Đóng góp của đề tài:
Luận văn này có ý nghĩa thực tiễn, bám sát tình hình thực tế tại Công ty nên
Ban giám đốc có thể tham khảo khi điều hành và quản lý.
Đề tài đã phân tích, đánh giá tổng quan và cụ thể thực trạng hệ thống kiểm
soát nội bộ tại Công ty trong thời gian qua. Xác định những ưu điểm, hạn chế và
tìm ra nguyên nhân của những hạn chế. Từ đó đề xuất các giải pháp nhằm hoàn
thiện hệ thống kiểm soát nội bộ tại Công ty.
7. Bố cục của đề tài:
Ngoài phần mở đầu, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo, nội dung luận văn
gồm 3 chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận về hệ thống kiểm soát nội bộ.
Chương 2: Thực trạng hệ thống kiểm soát nội bộ tại Công ty Cổ phần Bóng
đèn Điện Quang
Chương 3: Một số giải pháp nhằm hoàn thiện hệ thống kiểm soát nội bộ tại Công
ty Cổ phần Bóng đèn Điện Quang.
6
CHƯƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HỆ THỐNG KIỂM SOÁT NỘI BỘ
1.1.
Lịch sử hình thành và phát triển của hệ thống kiểm soát nội bộ:
7
KSNB về kế toán ảnh hưởng trực tiếp đến thông tin tài chính nên kiểm
toán viên cần đánh giá KSNB.
KSNB về quản lý liên quan gián tiếp đến thông tin tài chính nên kiểm toán
viên sẽ không bị buộc phải đánh giá chúng.
Yêu cầu Công ty kiểm toán giới hạn nghiên cứu chỉ ở KSNB về kế toán.
Năm 1972, CAP ban hành SAP 54 với nội dung “Tìm hiểu và đánh giá
KSNB” nhưng giới hạn nghiên cứu KSNB về kế toán, đưa ra 4 thủ tục KSNB về
kế toán bao gồm: Phê chuẩn, ghi nhận đúng đắn, hạn chế tiếp cận tài sản và kiểm
kê.
Năm 1973, CAP ban hành Chuẩn mực kiểm toán (SAS - Statement on
Auditing Standards) SAS 1 với mục tiêu:
Việc tiếp cận tài sản đựơc thực hiện khi có sự cho phép của nhà quản lý.
Các nghiệp vụ thực hiện phải phù hợp với sự ủy quyền và xét duyệt của
nhà quản lý.
Các báo cáo về tài sản phải được so sánh với tài sản hiện hữu trong thực tế
và cần có những biện pháp xử lý thích hợp đối với các chênh lệch.
Các nghiệp vụ được ghi nhận để lập Báo cáo tài chính (BCTC) phù hợp
với chuẩn mực kế toán hay các quy định có liên quan.
Giai đoạn phát triển:
Những năm 1970 – 1980, Nền kinh tế Hoa Kỳ và các nước phát triển mạnh mẽ
cùng với tai tiếng về các vụ gian lận, đặc biệt là Watergate (1973).
Năm 1977, Luật về chống hối lộ nước ngoài (FCPA - Foreign Corrupt
Practices Act) ra đời.
Năm 1979, Ủy ban chứng khoán và sàn giao dịch Hoa Kỳ (SEC - Securities
and Exchange Commission) đưa ra bắt buộc các Công ty phải báo cáo về KSNB
đối với công tác kế toán ở Công ty mình dẫn đến nhiều tranh luận về thiếu tiêu
chuẩn đánh giá tính hữu hiệu của KSNB.
Năm 1985, COSO (Committee Of Sponsoring Organization) Ủy ban thuộc
Hội đồng quốc gia Hoa Kỳ về chống gian lận trên BCTC (The National
COSO phát triển theo hướng kiểm toán độc lập:
Năm 1995, Ban hành SAS 78 các định nghĩa và nhân tố của KSNB trong báo
cáo COSO đã được đưa vào trong chuẩn mực này.
Năm 2001, Ban hành SAS 94 ảnh hưởng của CNTT đến việc xem xét KSNB
trong kiểm toán BCTC.
9
Bên cạnh đó là sự ra đời của Chuẩn mực kế toán quốc tế (IAS - International
Accounting Standards) IAS 315 và IAS 265.
COSO phát triển theo hướng kiểm toán nội bộ:
Theo IIA định nghĩa thì các mục tiêu của KSNB bao gồm:
Bảo vệ tài sản.
Độ tin cậy và tính trung thực của thông tin.
Sử dụng hiệu quả và kinh tế các nguồn lực.
Hoàn thành các mục đích và mục tiêu cho các hoạt động.
Tuân thủ các chính sách, kế hoạch, thủ tục, pháp luật và quy định.
COSO phát triển theo hướng chuyên sâu vào những ngành nghề cụ thể:
Năm 1998, Ủy ban BASEL thực hiện báo cáo Basel – báo cáo về giám sát
ngân hàng.
COSO hướng dẫn về giám sát hệ thống kiểm soát nội bộ:
Năm 2008, Dựa trên khuôn mẫu COSO (1992) hỗ trợ các tổ chức giám sát
chất lượng hệ thống kiểm soát nội bộ của chính họ.
1.2.
Mục tiêu, nhiệm vụ và vai trò của hệ thống kiểm soát nội bộ:
1.2.1.
Mục tiêu của hệ thống kiểm soát nội bộ:
có những chính sách, quy định riêng đảm bảo mọi người, mọi hoạt động cùng
hướng theo một mục tiêu chung và nhà quản lý là người chịu trách nhiệm ban
hành các chính sách, quy định và đội ngũ nhân viên đều phải tuân thủ.
Đảm bảo thông tin có độ tin cậy: Thông tin là nền tảng quan trọng để nhà
quản lý đưa ra các quyết định. Vì vậy, thông tin phải được đảm bảo kịp thời và
chính xác về tình hình hoạt động của đơn vị cũng như của các đối tác.
1.2.3.
Vai trò của hệ thống kiểm soát nội bộ:
Thông qua những mục tiêu và nhiệm vụ trên, có thể thấy vai trò của HT KSNB:
HT KSNB là một chức năng thường xuyên của quản lý.
HT KSNB hiệu quả giúp bảo vệ tài sản của doanh nghiệp.
HT KSNB giúp đảm bảo thông tin có độ tin cậy.
HT KSNB giúp các nhà quản lý ngăn ngừa gian lận, sai sót.
HT KSNB hiệu quả tạo niềm tin cho các nhà đầu tư.
HT KSNB giúp đảm bảo hoạt động hiệu quả, sử dụng tối ưu các nguồn
lực và đạt được mục tiêu đề ra.
1.3.
Hệ thống kiểm soát nội bộ theo mô hình COSO (1992):
1.3.1.
Giới thiệu mô hình COSO (1992):
Quá trình hình thành Báo cáo COSO (1992)
Giao đoạn 1: Thu thập các tài liệu về KSNB
Các tài liệu được thu thập có thể đề cập trực tiếp đến KSNB cho mục tiêu lập
phận của HT KSNB được vận dụng trong thực tế như thế nào. Mỗi bộ phận được
tập trung vào ít nhất một hoạt động cụ thể của doanh nghiệp.
Ngoài ra, Ban soạn thảo cũng đánh giá các thủ tục kiểm soát đối với từng mục
tiêu như: Mục tiêu BCTC, mục tiêu hoạt động và mục tiêu tuân thủ.
Giai đoạn 7: Sửa đổi và hoàn thiện Dự thảo
Sau giai đoạn kiểm nghiệm thực tế trên 3000 Dự thảo sửa đổi đã được phát
hành ra nhằm thu thập thêm ý kiến và Ban soạn thảo đã nhận được 45 thư góp ý.
12
Sau đó, 12 cuộc họp (quy mô tương đương hội thảo) đã được tổ chức để nghe các
góp ý từ đại diện của SEC, Ngân hàng Trung ương Hoa Kỳ (FED - Federal
Reserve System), Hiệp hội Ngân hàng Hoa Kỳ (ABA - American Bankers
Association) và đại diện của 5 tổ chức tài trợ.
Ngoài ra, rất nhiều cá nhân từ các trường đại học, các doanh nghiệp, Công ty
kiểm toán, tư vấn đã có những đóng góp bổ ích cho quá trình soạn thảo. Kết quả
là Báo cáo COSO đã được ban hành vào năm 1992.
Cấu trúc của Báo cáo COSO (1992)
Phần 1: Tóm tắt dành cho nhà quản lý
Phần này cung cấp một cái nhìn tổng quát về KSNB ở mức độ cao dành riêng
cho các nhà quản lý, giám đốc điều hành, BGĐ, các nghị sĩ và cơ quan quản lý
Nhà nước.
Phần 2: Khuôn khổ chung của KSNB
Đây là phần cơ bản nhất của Báo cáo COSO (1992), trong đó định nghĩa về
KSNB, mô tả các bộ phận hợp thành của KSNB, đưa ra các tiêu chí giúp BGĐ,
nhà quản lý và các đối tượng khác đánh giá HT KSNB.
Phần 3: Báo cáo cho bên ngoài
Đây là tài liệu bổ sung, cung cấp hướng dẫn cho các tổ chức cách thức báo cáo
cho các đối tượng bên ngoài về HT KSNB cho mục tiêu BCTC.
Phần 4: Công cụ đánh giá HT KSNB
do Ban quản trị của một tổ chức thực thể chấp nhận, nhằm hỗ trợ thực thi mục
tiêu của Ban quản trị đảm bảo tăng khả năng thực tiễn tiến hành kinh doanh trong
trật tự và có hiệu quả, bao gồm: Tuyệt đối tuân theo đường lối của Ban quản trị,
bảo vệ tài sản ngăn chặn và phát hiện gian lận, đảm bảo tính chính xác toàn hiện
số liệu hạch toán xử lý kịp thời và đáng tin cậy số liệu thông tin tài chính. Phạm
vi của HT KSNB còn vượt ra ngoài những vấn đề có liên quan trực tiếp với chức
năng của hệ thống kế toán. Mọi nguyên lý riêng của HT KSNB được xem như
hoạt động của hệ thống và được hiểu là KSNB”.
Báo cáo COSO (1992) định nghĩa: “KSNB là một quá trình bị chi phối bởi
BGĐ, nhà quản lý và các nhân viên của đơn vị, nó được thiết kế để cung cấp một
sự đảm bảo hợp lý nhằm đạt được các mục tiêu sau:
Mục tiêu về sự tin cậy của BCTC.
Mục tiêu về sự hữu hiệu và hiệu quả hoạt động.
Mục tiêu về sự tuân thủ các luật lệ và quy định.
1.3.3.
Các bộ phận hợp thành hệ thống kiểm soát nội bộ:
1.3.3.1. Môi trường kiểm soát:
Môi trường kiểm soát tạo ra sắc thái chung trong đơn vị - nơi mà mỗi người
tiến hành các hoạt động và thực hiện nghĩa vụ kiểm soát của mình. Chính môi