BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
BỘ Y TẾ
VIỆN SỐT RÉT - KÝ SINH TRÙNG - CÔN TRÙNG TRUNG ƯƠNG
-----oOo-----
TRẦN THỊ HUỆ VÂN
NGHIÊN CỨU MỘT SỐ ĐẶC ĐIỂM LÂM SÀNG,
CẬN LÂM SÀNG, KẾT QUẢ ĐIỀU TRỊ BỆNH DO
Gnathostoma spp, ĐỊNH DANH MẦM BỆNH TRÊN
NGƯỜI VÀ VẬT CHỦ TRUNG GIAN TẠI PHÍA NAM
VIỆT NAM (2016-2017)
LUẬN ÁN TIẾN SỸ Y HỌC
HÀ NỘI - NĂM 2019
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
BỘ Y TẾ
VIỆN SỐT RÉT - KÝ SINH TRÙNG - CÔN TRÙNG TRUNG ƯƠNG
-----oOo-----
TRẦN THỊ HUỆ VÂN
NGHIÊN CỨU MỘT SỐ ĐẶC ĐIỂM LÂM SÀNG,
CẬN LÂM SÀNG, KẾT QUẢ ĐIỀU TRỊ BỆNH DO
gửi tới những người yêu thương nhất:
PGS.TS. Lê Thị Xuân, PGS.TS. Nguyễn Thu Hương là hai giáo viên hướng
dẫn khoa học đã dành nhiều thời gian, tận tình hướng dẫn, truyền đạt kiến thức, giúp
đỡ chỉnh sửa luận án và động viên tôi trong quá trình học tập và hoàn thành luận án.
Xin trân trọng cảm ơn PGS.TS. Trần Thanh Dương-Viện trưởng Viện
Sốt rét-Ký sinh trùng-Côn trùng Trung ương và PGS.TS. Nguyễn Văn
Chương - Viện trưởng Viện Sốt rét- Ký sinh trùng-Côn trùng Quy Nhơn đã
khuyến khích, tạo điều kiện cho tôi tham gia nghiên cứu.
Trân trọng cảm ơn đến GS.TS. Lê Bách Quang, PGS.TS. Nguyễn Mạnh
Hùng, PGS.TS. Lê Xuân Hùng, PGS.TS. Hoàng Vũ Hùng, PGS.TS. Nguyễn Khắc
Lực, PGS.TS. Lê Trần Anh, PGS.TS. Nguyễn Ngọc San, TS. Nguyễn Quang Thiều
đã góp ý kiến quý báu qua các lần bảo vệ luận án cấp Bộ môn, cấp cơ sở và quá
trình học tập. Đồng thời, xin gửi lời cảm ơn đến các bạn đồng nghiệp tại các khoa
Khám bệnh chuyên ngành, Ký sinh trùng, Sinh học phân tử Viện Sốt rét- Ký sinh
trùng - Côn trùng Trung ương đã giúp tôi thu thập số liệu, hoàn thiện luận án.
Chân thành cảm ơn Ban giám hiệu, Ban Chủ nhiệm Khoa Y, Đại học Y
Dược thành phố Hồ Chí Minh đã tạo điều kiện thuận lợi cho tôi học tập và
hoàn thành khóa học, cảm ơn các đồng nghiệp trong Bộ môn Vi-ký sinh trùng
đã gánh vác một phần trách nhiệm để tôi an tâm học tập và công tác.
Kính trân trọng cảm ơn ba mẹ - người luôn mong muốn các con mình tiến bộ,
cảm ơn chồng và các con là nguồn động lực, gánh vác việc gia đình cho tôi yên tâm
học tập, chuyên tâm vào nghiên cứu khoa học. Cuối cùng, xin cảm ơn đến các bệnh
nhân đã chia sẻ thông tin, các triệu chứng lâm sàng, kết quả xét nghiệm và tham gia
tích cực vào lịch trình nghiên cứu một cách đầy đủ để tôi có đầy đủ số liệu
hoàn chỉnh luận án.
Tác giả
dịch liên kết men)
ETS
External Transcribed Spacer (Vùng ngoại phiên mã)
GCPs
Good Clinical Practices (Thực hành lâm sàng tốt)
ITS-2
Internal Transcribed spacer – 2
mAbs
Mono – Antibody (Kháng thể đơn dòng)
NTS
Non Transeribed Spacer (Vùng không phiên mã)
OD
Optical Density (Mật độ quang)
PCR
Polymerase Chain Reaction (Phản ứng chuỗi trùng hợp – Phản
ứng khuếch đại gen)
2.1. Mục tiêu 1 và 2: Mô tả đặc điểm lâm sàng và cận lâm sàng bệnh do
Gnathostoma spp trên người tại phía Nam Việt Nam (2016-2017). Đánh giá kết
quả điều trị bệnh do Gnathostoma spp bằng ivermectin tại điểm nghiên cứu.
32
2.1.1. Đối tượng nghiên cứu........................................................................... 32
2.1.2. Địa điểm và thời gian nghiên cứu.........................................................33
2.1.3. Phương pháp nghiên cứu.......................................................................33
2.1.4. Nội dung nghiên cứu.............................................................................35
2.1.5. Các kỹ thuật sử dụng trong nghiên cứu................................................ 36
2.1.6. Các biến số và chỉ số đánh giá.............................................................. 38
2.1.7. Phương pháp xử lý số liệu.....................................................................43
2.2. Mục tiêu 3: Xác định loài Gnathostoma spp gây bệnh cho người và vật chủ
trung gian bằng phương pháp hình thái học và sinh học phân tử...................44
2.2.1. Đối tượng nghiên cứu........................................................................... 44
2.2.2. Thời gian và địa điểm nghiên cứu.........................................................44
2.2.3. Phương pháp nghiên cứu.......................................................................44
2.2.4. Nội dung nghiên cứu.............................................................................45
2.2.5. Kỹ thuật sử dụng trong nghiên cứu.......................................................46
2.2.6. Các chỉ số đánh giá............................................................................... 50
2.2.7. Phương pháp xử lý số liệu.....................................................................50
2.3. Sai số và biện pháp hạn chế sai số........................................................... 51
2.4. Đạo đức trong nghiên cứu........................................................................51
2.4.1. Sự phê duyệt Hội đồng Khoa học và Đạo đức y sinh........................... 51
2.4.2. Cam kết tham gia nghiên cứu thông qua...............................................51
2.4.3. Bảo mật thông tin và số liệu..................................................................52
2.2.4. Dịch vụ chăm sóc y tế...........................................................................52
4.1. Mô tả đặc điểm lâm sàng & cận lâm sàng bệnh do Gnathostoma spp trên
người tại phía Nam Việt Nam (2016-2017).................................................... 83
4.1.1. Đặc điểm hành chính.............................................................................83
4.1.2. Đặc điểm lâm sàng và các yếu tố nguy cơ............................................86
4.1.3. Về triệu chứng cận lâm sàng ở bệnh nhân mắc Gnathostoma..............94
4.2. Đánh giá kết quả điều trị bệnh do Gnathostoma spp bằng ivermectin tại
điểm nghiên cứu..............................................................................................96
4.2.1. Triệu chứng lâm sàng trên từng cơ quan sau điều trị............................96
4.2.2. Triệu chứng cận lâm sàng sau điều trị.................................................102
4.2.3. Một số tác dụng không mong muốn của ivermectin...........................109
4.3. Xác định loài Gnathostoma spp trên người và vật chủ trung gian bằng
phương pháp hình thái học & sinh học phân tử............................................112
4.3.1. Xác định loài Gnathostoma spp Trên vật chủ trung gian....................112
4.3.2. Xác định loài giun đầu gai Gnathostoma spp trên bệnh nhân............116
KẾT LUẬN..................................................................................................117
KIẾN NGHỊ.................................................................................................119
TÀI LIỆU THAM KHẢO ................................................................................
PHỤ LỤC
i
DANH MỤC BẢNG
Bảng 1.1: Số loài Gnathostoma spp được phát hiện.........................................5
Bảng 1.2: So sánh bệnh do Gnathostoma và bệnh do Angiostrongylus......22
Bảng 1.3: Giá trị bạch cầu và bạch cầu ái toan...............................................22
Bảng1.4: Giá trị enzym gan............................................................................ 22
Bảng 2.1: Cỡ mẫu tối thiểu dựa trên tỷ lệ thất bại lâm sàng ivermectine.......34
Bảng 2.2: Các biến số sử dụng trong nghiên cứu........................................... 38
Bảng 2.3: Định nghĩa các chỉ số, biến số và phương pháp thu thập...............41
Bảng 3.24: So sánh triệu chứng thần kinh trước và sau điều trị.....................65
Bảng 3.25: So sánh chỉ số bạch cầu trước và sau điều trị...............................66
Bảng 3.26: So sánh chỉ số BCAT trước và sau điều trị...................................66
Bảng 3.27: So sánh chỉ số SGOT và SGPT trước và sau điều trị...................67
Bảng 3.28: So sánh kết quả ELISA của Gnathostoma trước và sau điều trị. 677
Bảng 3.29: So sánh triệu chứng lâm sàng, cận lâm sàng trước và sau điều trị 2
tháng................................................................................................................68
Bảng 3.30: So sánh triệu chứng trên da và niêm mạc sau điều trị..................69
Bảng 3.31: So sánh triệu chứng tiêu hóa sau điều trị......................................69
Bảng 3.32: So sánh triệu chứng hô hấp sau điều trị........................................70
Bảng 3.33: So sánh triệu chứng thị giác sau điều trị.....................................700
Bảng 3.34: So sánh triệu chứng thần kinh sau điều trị....................................70
Bảng 3.35: So sánh chỉ số bạch cầu trước và sau điều trị...............................71
Bảng 3.36: So sánh chỉ số BCAT trước và sau điều trị...................................71
Bảng 3.37: So sánh chỉ số SGOT và SGPT trước và sau điều trị...................71
Bảng 3.38: So sánh kết quả ELISA của Gnathostoma trước và sau điều trị. 722
Bảng 3.39: So sánh triệu chứng lâm sàng và cận lâm sàng trước và sau điều trị
6 tháng.............................................................................................................72
Bảng 3.40: Phân bố triệu chứng lâm sàng và ELISA sau điều trị...................73
iii
Bảng 3.41: Đánh giá kết quả sau điều trị 6 tháng n=102................................73
Bảng 3.42: Các triệu chứng do tác dụng không mong muốn của thuốc..............74
Bảng 3.43: Cường độ nhiễm ấu trùng ở lươn............................................... 765
Bảng 3.44: kích thước ấu trùng n = 81............................................................76
Bảng 3.45: Số gai trên đầu ấu trùng Gnathostoma spp...................................76
Gnathostoma spp thu trên người.....................................................................79
Hình 3.9: Kết quả khảo sát mức độ biểu hiệnvùng gen 5.8S rRNA-ITS2 ở 10
mẫu ấu trùng Gnathostoma spp bằng điện di agarose 1,5%........................... 80
v
Hình 3.10: Cây phát sinh loài xây dựng trên cơ sở so sánh trình tự vùng gen
5.8S rRNA-ITS2 của 6 mẫu G. spinigerum, 3 mẫu G. doloresi và 1 mẫu
hispidum..........................................................................................................82
1
ĐẶT VẤN ĐỀ
Bệnh do Gnathostoma (giun đầu gai) là một bệnh động vật ký sinh lây
nhiễm vào người qua đường thực phẩm [62]. Giống Gnathostoma đầu tiên được
phát hiện từ u dạ dày của một con hổ đã chết ở vườn bách thú ở London, vào
năm 1836 bởi Richard Owen và được đặt tên là Gnathostoma spinigerum. Giai
đoạn trưởng thành giun sống trong nội tạng của vật chủ chính (chó, mèo, lợn...)
giai đoạn ấu trùng có khả năng lây nhiễm ký sinh các loài thủy sản nước ngọt
(cá, lươn, ếch...). Người bị nhiễm do tình cờ ăn phải ấu trùng từ cá hoặc các loài
thủy sản khác bị nhiễm ấu trùng Gnathostoma chưa được nấu chín.
Trường hợp Gnathostoma nhiễm vào người đầu tiên được phát hiện ở
người phụ nữ Thái Lan vào năm 1889 bởi Levinsen, và được đặt tên là
Cheiracanthus siamensis, sau này người ta được biết đó là G. spinigerum.
Đến nay, y văn thế giới đã công nhận giống Gnathostoma spp có 12 loài
ký sinh nhiều loài động vật khác nhau, trong số này có 6 loài có khả năng gây
bệnh cho người: G. spinigerum, G. hispidum, G. doloresi, G. malaysiae, G.
trọng tìm ẩn. Trong thực tế, nhiều trường hợp bệnh giun đầu gai không được
chẩn đoán và đa số được điều trị như trường hợp dị ứng hoặc các bệnh nội
ngoại khoa khác [26].
Trên thực tế, các nghiên cứu về bệnh giun đầu gai ở nước ta còn ít, lẽ tẻ,
rời rạc dưới dạng báo cáo ca và điều tra tìm Gnathostoma trên các động vật,
vật chủ trung gian được tiến hành với phương pháp định danh bằng hình thái
học. Để tìm hiểu bệnh giun đầu gai ở người một cách có hệ thống nhằm giúp
cho việc chẩn đoán và điều trị bệnh giun đầu gai có hiệu quả hơn, và cũng
nhằm tìm hiểu sự phân bố của loài Gnathostoma ở vật chủ trung gian, chúng
tôi thực hiện đề tài ” Nghiên cứu một số đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng, kết
quả điều trị bệnh do Gnathostoma spp, định danh mầm bệnh trên người và
vật chủ trung gian tại phía Nam Việt Nam (2016 – 2017) ” với các mục tiêu:
1.
Mô tả đặc điểm lâm sàng và cận lâm sàng bệnh do
Gnathostoma spp trên người tại phía Nam Việt Nam (2016-2017).
2.
Đánh giá kết quả điều trị bệnh do Gnathostoma spp bằng
ivermectin tại điểm nghiên cứu.
3.
Xác định loài Gnathostoma spp trên người và vật chủ trung
gian bằng phương pháp hình thái học và sinh học phân tử.
3
4
1.2. Ký sinh trùng Gnathostoma spinigerum
Về phân loại khoa học, giun Gnathostoma spp thuộc ngành Nematoda,
lớp Secernentea, bộ Spirurida, phân bộ Spirurina, liên họ Spiruroidea, họ
Gnathostomatidae, giống Gnathostoma và trong giống này có nhiều loài khác
nhau [31], [77].
Giới
Ngành
Lớp
Bộ
Liên họ
Họ
Giống
Loài
Tên khoa học
Hình 1.1: Phân loại giun Gnathostoma spp
Hình 1.2: Đầu Gnathostoma spp trưởng thành (x1000)
(Nguồn: An Illustrated Book of Helminthic Zoonoses, 1991)
5
5
G. nipponicum
6
G. spinigerum
7
G. didelphilis
8
G. lamothei
9
G. procyonis
10
G. miyazakii
11
G. socialis
12
Hình 1.3: Đuôi G. spinigerum trưởng thành
(Nguồn: An Illustrated Book of Helminthic Zoonoses, 1991)
7
Hình 1.4: Các móc gai phần đầu và đuôi G. spinigerum cái
(Nguồn An Illustrated Book of Helminthic Zoonoses, 1991)
Trứng: Có hình bầu dục, 2 lớp vỏ mỏng, bên trong chứa 1-2 tế bào phôi,
một đầu có nắp nhô ra, kích thước trứng 0,06-0,07 x 0,036-0,040 mm.
Hình1.5: Hình thể trứng của giun G. spinigerum
A:
chia
Trứng giun 1 phôi đang phân
B:
Trứng giun 04 phôi
C:
Trứng có ấu trùng
(Nguồn: Parasitology today, 2016)
8
(cá, lươn, ếch, chim và bò sát), ấu trùng giai đoạn 2 được giải phóng trong
ruột. Chúng di chuyển qua các mô, đóng nang trong cơ của vật chủ này, và
phát triển thành ấu trùng giai đoạn 3 có khả năng gây nhiễm.
Khi được ăn bởi một vật chủ vĩnh viễn thích hợp (chẳng hạn như mèo và
chó), ấu trùng được giải phóng trong đường tiêu hóa, từ đó chúng di chuyển
đến gan và khoang bụng. Sau khoảng 4 tuần, chúng trở lại dạ dày, xâm lấn
vào thành dạ dày, nơi đây, chúng tạo ra một khối u, có một lỗ để trứng có thể
được thoát xuống dạ dày. Tại đây, chúng phát triển thành giun trưởng thành.
Thời gian cần để hoàn thành vòng đời thường trong khoảng 6 tháng. Giun cái
đẻ trứng và trứng được thải ra môi trường theo phân của vật chủ khoảng 8 đến
12 tháng sau khi vật chủ vĩnh viễn nuốt phải ấu trùng giai đoạn ba. [57]