Luận văn thạc sỹ - Huy động vốn tiền gửi tại Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín – Chi nhánh Long Biên - Pdf 56

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO”
“TRƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI”
-------------------------

ĐỖ THỊ VÂN ANH

HUY ĐỘNG VỐN TIỀN GỬI TẠI NGÂN HÀNG
THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN SÀI GÒN THƯƠNG TÍN
– CHI NHÁNH LONG BIÊN

Chuyên ngành: Tài chính – Ngân hàng
Mã số: 60340201

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

“Người hướng dẫn khoa học:
TS. VŨ XUÂN DŨNG


HÀ NỘI - 2018


i

LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu thực sự của cá nhân tôi, được
thực hiện dưới sự hướng dẫn khoa học của TS. Vũ Xuân Dũng. Các số liệu trong
luận văn là trung thực, xuất phát từ tình hình thực tế của đơn vị. Kết quả nghiên cứu
được trình bày trong luận văn này không sao chép của bất kì luận văn nào và không
được công bố trong bất cứ công trình nghiên cứu nào trước đây.
Một lần nữa tôi xin khẳng định về sự trung thực của lời cam kết trên.

Chi nhánh Hoàn Kiếm:.....................................................................................24
1.3.3.Kinh nghiệm của Ngân hàng Đông Nam Á (SeaBank) – Chi nhánh Hà Nội........25
1.3.4.Bài học cho NHTM CP Sài Gòn Thương Tín - Chi nhánh Long Biên.............25
CHƯƠNG 2: HOẠT ĐỘNG HUY ĐỘNG VỐN TIỀN GỬI TẠI NHTM CP SÀI
GÒN THƯƠNG TÍN - CHI NHÁNH LONG BIÊN...............................................28
2.1. Khái quát về NHTM CP Sài Gòn Thương Tín - Chi nhánh Long Biên.....28
2.1.1. Quá trình hình thành và phát triển..........................................................28
2.1.2. Cơ cấu tổ chức và mạng lưới hoạt động..................................................29
2.1.3. Kết quả hoạt động kinh doanh của Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương
Tín - Chi Nhánh Long Biên..............................................................................29


iii
2.2. Thực trạng hoạt động huy động vốn tiền gửi của NHTM CP Sài Gòn
Thương Tín - Chi nhánh Long Biên.....................................................................30
2.2.1. Thực trạng chính sách huy động vốn tiền gửi.........................................30
2.2.2. Thực trạng danh mục sản phẩm huy động vốn tiền gửi..........................35
2.2.3. Kết quả huy động vốn tiền gửi................................................................42
2.3. Đánh giá hiệu quả hoạt động huy động vốn tiền gửi tại Ngân hàng TMCP
Sài Gòn Thương Tín - Chi nhánh Long Biên......................................................57
2.3.1. Những kết quả đạt được..........................................................................57
2.3.2. Những hạn chế và nguyên nhân..............................................................60
CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP TĂNG CƯỜNG HUY ĐỘNG VỐN TIỀN GỬI TẠI
NGÂN HÀNG TMCP SÀI GÒN THƯƠNG TÍN - CHI NHÁNH LONG BIÊN...63
3.1. Mục tiêu và định hướng hoạt động huy động vốn tiền gửi của NHTM CP
Sài Gòn Thương Tín - Chi nhánh Long Biên......................................................63
3.1.1. Mục tiêu nâng cao hiệu quả hoạt động huy động vốn tiền gửi................63
3.1.2. Định hướng phát triển hoạt động huy động vốn tiền gửi của Ngân hàng
TMCP Sài Gòn Thương Tín - Chi nhánh Long Biên........................................64
3.2. Một số giải pháp nâng cao hiệu quả huy động vốn tiền gửi tại NHTM CP

TCKT
TCTD
PGD
Sacombank
SCB
Techcombank
Vietcombank
VND
USD
EURO

Tên đầy đủ
Ngân hàng
Đồng tiền chung châu Âu
Ngân hàng thương mại
Thương mại cổ phần
Thương mại cổ phần
Ngân hàng nhà nước
Tổ chức kinh tế
Tổ chức tín dụng
Phòng giao dịch
Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín
Ngân hàng TMCP Sài Gòn
Ngân hàng TMCP Kỹ thương Việt Nam
Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam
Việt Nam đồng
Đô la Mỹ
Đồng tiền chung châu Âu



Điểm số bình quân theo từng nhóm tiêu chí.........................................55


1

PHẦN MỞ ĐẦU
1. Tổng quan về tình hình nghiên cứu đề tài:
Ngân hàng thương mại đã hình thành tồn tại và phát triển hàng trăm năm gắn
liền với sự phát triển của kinh tế hàng hoá và có vai trò vô cùng quan trọng trong
hoạt động của nền kinh tế, trong khi đó, hoạt động huy động vốn tiền gửi lại là hoạt
động quan trọng bậc nhất đối với hoạt động kinh doanh của ngân hàng. Bởi vậy, các
ngân hàng đều rất chú trọng tới công tác huy động vốn tiền gửi, để duy trì được
nguồn vốn ổn định cho ngân hàng.
Trong quá trình nghiên cứu, tìm hiểu và tra cứu trên các phương tiện thông
tin và thư viện, các website, báo, tạp chí và một số nguồn thông tin khác cho thấy,
đã có khá nhiều công trình nghiên cứu về hoạt động huy động vốn, hiệu quả huy
động vốn và đưa ra một số giải pháp để nâng cao hiệu quả hoạt động huy động vốn.
Tuy nhiên, vẫn còn khá ít các nghiên cứu về huy động vốn tiền gửi. Tác giả đã tìm
được và nghiên cứu một số đề tài về hoạt động huy động vốn tiền gửi tại ngân hàng
thương mại của một số tác giả như: Luận văn thạc sĩ “Huy động vốn tiền gửi của
Ngân hàng thương mại cổ phần Kỹ thương Việt Nam - chi nhánh Keang Nam” của
tác giả Lê Thị Ngọc Thùy, 2016; Luận văn thạc sĩ “Huy động vốn tiền gửi khách
hàng cá nhân tại Ngân hàng thương mại cổ phần Công thương Việt Nam - chi nhánh
Đống Đa” của tác giả Chu Thị Hoài Anh, 2017; Luận văn thạc sĩ “Hiệu quả huy
động vốn tiền gửi tại NHTM CP Đầu tư và Phát triển Việt Nam - Chi nhánh Thừa
Thiên Huế” của tác giả Đặng Nữ Hà My, 2017.
Về cơ bản các công trình đã nghiên cứu được các vấn đề sau:
- Luận văn thạc sỹ của tác giả Lê Thị Ngọc Thùy đã đưa ra các giải pháp
nhằm đẩy mạnh hoạt động huy động vốn nhưng chưa đi sâu vào vào việc nghiên
cứu một cách đầy đủ và toàn diện cả về lý luận và thực tiễn khiến cho bài viết còn

trường kinh doanh gần đây đặc biệt là hoạt động kinh doanh trong lĩnh vực ngân hàng,
căn cứ vào những nghiên cứu của các tác giả đi trước, tác giả lựa chọn đề tài: “Huy
động vốn tiền gửi tại Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín – Chi nhánh Long Biên”.
Trên cơ sở phân tích đánh giá các nội dung nghiên cứu về hoạt động huy
động vốn tiền gửi của Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín – Chi nhánh Long
Biên, để hoàn thiện hơn nữa vấn đề cần nghiên cứu, tác giả xin đề xuất một số câu
hỏi nghiên cứu như sau:


3
(1) Huy động vốn tiền gửi có tầm quan trọng thế nào đối với hoạt động kinh
doanh của NHTM?
(2) Các nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động huy động vốn tiền gửi của NHTM?
(3) Kinh nghiệm về huy động vốn tiền gửi của một số chi nhánh NHTM?
(4) Thực trạng hoạt động huy động vốn tiền gửi của Ngân hàng TMCP
Sài Gòn Thương Tín - Chi nhánh Long Biên như thế nào?
(5) Giải pháp nào giúp hoàn thiện hoạt động huy động vốn của Ngân hàng
TMCP Sài Gòn Thương Tín – Chi nhánh Long Biên?
2. Tính cấp thiết của đề tài
“Hệ thống NHTM ra đời nhằm cung cấp vốn cho nền kinh tế bởi vốn đóng
vai trò vô cùng quan trọng trong đời sống kinh tế - xã hội, vốn được coi là cơ sở,
nền tảng để tổ chức mọi hoạt động trong nền kinh tế. Một đất nước sẽ có đà phát
triển kinh tế bền vững khi có tiềm lực vốn mạnh. Vì vậy, để đẩy nhanh sự nghiệp
công nghiệp hóa, hiện đại hóa ở nước ta, hệ thống NHTM phải tận dụng và khai
thác triệt để mọi nguồn vốn nhàn rỗi ở cả trong và ngoài nước. Những ngân hàng có
nguồn vốn dồi dào sẽ có nhiều thế mạnh trong hoạt động kinh doanh. Do đó, ngoài
nguồn vốn tự có, ngân hàng cần phải thường xuyên chăm lo cho việc làm thế nào để
tăng trưởng vốn không ngừng trong suốt quá trình hoạt động của mình, làm thế nào
để tăng cả quy mô lẫn chất lượng vốn huy động luôn là vấn đề được các NHTM
Việt Nam quan tâm hàng đầu.”

Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín – Chi nhánh Long Biên.
Nhiệm vụ: Hệ thống hóa những vấn đề lý thuyết cơ bản về huy động vốn tiền
gửi của NHTM, phân tích đánh giá thực trạng hoạt động huy động vốn tiền gửi tại
Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín – Chi nhánh Long Biên. Qua đó, đề xuất
các giải pháp hoàn thiện hoạt động huy động vốn tại Chi nhánh.
4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu: Nghiên cứu về vấn đề lý thuyết và thực tiễn về huy
động vốn tiền gửi của chi nhánh NHTM.
Phạm vi nghiên cứu: Về nội dung: Các vấn đề về huy động vốn tiền gửi của
chi nhánh NHTM bao gồm nhận diện khái niệm, phân loại các sản phẩm, chỉ tiêu
đánh giá,...
- Về không gian của nghiên cứu: Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín –
Chi nhánh Long Biên


5
- Về thời gian: Thực trạng hoạt động huy động vốn tiền gửi tại Ngân hàng
TMCP Sài Gòn Thương Tín – Chi nhánh Long Biên từ năm 2015 đến 2017.
5. Phương pháp nghiên cứu
5.1. Phương pháp thu thập số liệu
- Thu thập dữ liệu thứ cấp: được sử dụng từ nhiều nguồn khác nhau:
+ Nguồn dữ liệu bên trong ngân hàng: Báo cáo kết quả kinh doanh và bảng
cân đối chi tiết các năm 2015, 2016, 2017; Tài liệu về lịch sử hình thành và phát
triển của chi nhánh, …
+ Nguồn dữ liệu bên ngoài: các tạp chí, sách chuyên ngành, luận văn, bài viết
có liên quan, website ngân hàng …
- Thu thập dữ liệu sơ cấp: phương pháp quan sát trực tiếp, phương pháp
phỏng vấn trực tiếp.
5.2. Phương pháp xử lý, phân tích số liệu
Trong quá trình nghiên cứu và thu thập những dữ liệu, sàng lọc và lựa chọn

CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ HUY ĐỘNG VỐN TIỀN GỬI
CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
1.1. Ngân hàng thương mại và nguồn vốn của Ngân hàng thương mại
1.1.1. Khái niệm
Cho đến nay, ở mỗi nước khác nhau có khái niệm khác nhau về NHTM.
Tại Mỹ “Ngân hàng thương mại là công ty kinh doanh tiền tệ, chuyên cung
cấp dịch vụ tài chính và hoạt động trong ngành công nghiệp dịch vụ tài chính”.
Đạo luật ngân hàng của Pháp (1941) cũng đã định nghĩa: “Ngân hàng thương
mại là những xí nghiệp hay cơ sở mà nghề nghiệp thường xuyên là nhận tiền bạc
của công chúng dưới hình thức ký thác, hoặc dưới các hình thức khác và sử dụng tài
nguyên đó cho chính họ trong các nghiệp vụ về chiết khấu, tín dụng và tài chính”.
Ở Việt Nam, theo điều 4, khoản 3 Luật các tổ chức tín dụng (Luật số
47/2010/QH12) có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/01/2011 có đưa ra khái niệm như
sau: “NHTM là loại hình ngân hàng được thực hiện tất cả các hoạt động ngân hàng
và các hoạt động kinh doanh khác theo quy định của Luật này nhằm mục tiêu lợi
nhuận”. Trong đó, “hoạt động ngân hàng là việc kinh doanh, cung ứng thường
xuyên một hoặc một số nghiệp vụ sau đây: Nhận tiền gửi, cấp tín dụng, cung ứng
dịch vụ thanh toán qua tài khoản”.
Mặc dù có nhiều định nghĩa khác nhau về NHTM, song nhìn chung thì NHTM
có những đặc trưng sau:
+ Là tổ chức tài chính nhận tiền gửi và cho vay tiền.
+ Là nơi trực tiếp giao dịch với công chúng để nhận ký thác, cho vay và cung
ứng những dịch vụ tài chính.
+ Bất kỳ tổ chức nào cung cấp tài khoản tiền gửi cho phép khách hàng rút tiền
theo yêu cầu và cho vay đối với các tổ chức kinh doanh hay cho vay thương mại.
Như vậy có thể đưa ra khái niệm chung nhất về Ngân hàng thương mại như
sau: Ngân hàng là một doanh nghiệp đặc biệt kinh doanh về tiền tệ với hoạt động


8



9
 Vốn đi vay:
- Tiền gửi là nguồn quan trọng nhất của ngân hàng thương mại. Tuy nhiên, khi cần
các ngân hàng thương mại vẫn phải thường vay mượn thêm. Các ngân hàng thương mại
vào những giai đoạn, những thời điểm cụ thể sẽ đi vay vốn để bổ sung vào hoạt động của
mình khi ngân hàng thương mại đã sử dụng hết vốn khả dụng mà vẫn không đủ vốn hoạt
động, hay nói cách khác: tạm thiếu vốn khả dụng. Tại nhiều nước Ngân hàng trung ương
thường quy định tỷ lệ giữa nguồn tiền huy động và vốn chủ. Do vậy
- Vốn đi vay là quan hệ vay vốn giữa ngân hàng thương mại và Ngân hàng
trung ương, hoặc giữa các ngân hàng thương mại với nhau hay với các tổ chức tín
dụng khác.
- Vốn vay bao gồm:
+ Vốn vay các tổ chức tín dụng khác: đây là nguồn vay mượn lẫn nhau giữa
các ngân hàng và các tổ chức tín dụng khác.
+ Vay NHTW: Đây là khoản vay nhằm giải quyết nhu cầu cấp bách trong chi
trả của Ngân hàng thương mại. Việc cấp vốn của NHTW thường thông qua hình
thức tái chiết khấu các giấy tờ có giá của Ngân hàng thương mại, cho vay tái cấp
vốn hoặc cho vay theo hạn mức tín dụng.
 Vốn khác:
- Vốn điều chuyển: Ngân hàng mẹ được xem là nơi chu chuyển vốn giữa
những chi nhánh có hoạt động sử dụng vốn nhiều hơn khả năng huy động và những
chi nhánh có hoạt động huy động vốn nhiều hơn khả năng sử dụng vốn. Những chi
nhánh không huy động đủ vốn cho hoạt động kinh doanh sẽ được nhận một lượng
vốn điều hoà cần thiết cho hoạt động của mình, còn những chi nhánh có khả năng
huy động vốn nhiều hơn khả năng sử dụng vốn sẽ điều chuyển một lượng vốn về
Ngân hàng mẹ để được hưởng lãi suất điều hoà.
- Vốn ủy thác đầu tư: Ngân hàng nhận vốn ủy thác từ doanh nghiệp để tiến
hành đầu tư. Danh mục đầu tư được ngân hàng thiết kế riêng phù hợp với mức chấp

vốn tiền gửi khách hàng là một trong những hoạt động hết sức quan trọng và liên
quan đến sự sống còn của các ngân hàng thương mại.
Pháp luật nước cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam không có quy định cụ thể
nào về hoạt động huy động vốn tiền gửi khách hàng. Tuy nhiên, Luật các tổ chức tín
dụng (số 02/1997/QH10) được Quốc hội thông qua đã ra định nghĩa tương đối cụ
thể về tiền gửi khách hàng: “Tiền gửi là số tiền của tổ chức, các nhân gửi tại tổ chức


11
tín dụng hoặc các tổ chức khác có hoạt động ngân hàng dưới hình thức tiền gửi
không kỳ hạn, tiền gửi có kỳ hạn, tiền gửi tiết kiệm và các hình thức khác. Tiền gửi
được hưởng lãi hoặc không hưởng lãi và phải được hoàn trả cho người gửi tiền”.
(Quy định tại khoản 9 điều 20 – Luật các tổ chức tín dụng).
1.2.2. Vai trò của hoạt động huy động vốn tiền gửi
Hoạt động huy động vốn tuy không mại lợi nhuận trực tiếp cho ngân hàng
nhưng nó là nghiệp vụ rất quan trọng. Không có nghiệp vụ huy động vốn xem như
không có hoạt động của ngân hàng thương mại. “Một ngân hàng thương mại khi
được cấp phép thành lập đã phải có đủ vốn điều lệ theo quy định. Tuy nhiên, vốn
điều lệ chỉ đủ tài trợ cho tài sản cố định như trụ sở, văn phòng, máy móc thiết bị cần
thiết cho hoạt động kinh doanh chứ chưa đủ vốn để ngân hàng có thể thực hiện các
hoạt động kinh doanh như cấp tín dụng và các dịch vụ ngân hàng khác. Để có vốn
phục vụ cho các hoạt động này ngân hàng phải huy động vốn từ khách hàng.
Nghiệp vụ huy động vốn, do vậy, có ý nghĩa rất quan trọng đối với ngân hàng cũng
như đối với khách hàng.”
“- Đối với nền kinh tế: Chức năng huy động nguồn vốn tiền gửi của ngân hàng
có vai trò quan trọng trong việc thúc đẩy tăng trưởng kinh tế vì nó đáp ứng nhu cầu
vốn để đảm bảo cho quá trình tái sản xuất được thực hiện liên tục và mở rộng quy
mô sản xuất. Nhờ đó, ngân hàng đã biến vốn nhàn rỗi thành vốn hoạt động, kích
thích quá trình luân chuyển vốn, thúc đẩy sản xuất kinh doanh, thúc đẩy tăng trưởng
kinh tế.”

hàng cấp cho một sổ tiết kiệm, phản ánh tất cả các giao dịch gửi tiền, rút tiền, số dư
hiện có, tiền lãi được hưởng, hoặc khách hàng sẽ được cấp một báo cáo tài khoản
sau mỗi giao dịch. Khi giao dịch, khách hàng phải xuất trình sổ tiết kiêm. Sổ này
chỉ thực hiện được giao dịch gửi và rút tiền, không thực hiện được giao dịch thanh
toán như tiền gửi thanh toán.”
- Huy động vốn tiền gửi có kỳ hạn/ tiền gửi tiết kiệm: Đây là hình thức phổ
biến và lâu đời nhất của các NHTM, đối tượng huy động thường là cá nhân hoặc hộ
gia đình. Tiền gửi có kỳ hạn là tiền gửi mà các cá nhân, tổ chức kinh tế gửi có thỏa
thuận về thời gian rút tiền, do đó nó ít có sự biến động và có tính ổn định cao, ngân
hàng có thể chủ động trong quá trình sử dụng. Người gửi tiền ngoài mục đích sử
dụng dịch vụ ngân hàng còn có mục đích sinh lợi từ khoản tiền này, do đó sự thay
đổi về lãi suất sẽ có tác động rất nhanh và rõ nét đến hoạt động huy động vốn của


13
ngân hàng. Khách hàng là các cá nhân có thu nhập ổn định, do vậy lãi suất đóng vai
trò quan trọng trong việc thu hút đối tượng khách hàng này. Khi gửi tiết kiệm có kỳ
hạn, khách hàng sẽ được ngân hàng cấp cho một sổ tiết kiệm. Ở Việt Nam, hình
thức huy động vốn tiền gửi có kỳ hạn 3, 6, 9, 12, 24 tháng đang rất phổ biến, phát
huy vai trò tạo lập vốn cho ngân hàng.
 Theo loại tiền gửi:
- Tiền gửi nội tệ: Là loại tiền gửi bằng đồng tiền Việt Nam (Việt Nam Đồng
– VNĐ) hưởng lãi suất tiền VNĐ tại thời điểm gửi tiền và theo quy định về mức lãi
suất hiện hành. Đây là loại tiền chiếm tỷ trọng lớn trong nguồn vốn huy động được
tại các NHTM tại Việt Nam.
- Tiền gửi ngoại tệ: là loại tiền gửi bằng tiền tệ của các nước trên thế giới,
hưởng lãi suất ngoại tệ tại thời điểm gửi tiền và theo quy định về mức lãi suất hiện
hành tương tự như với tiền gửi nội tệ. Các ngoại tệ được huy động phổ biến tại Việt
Nam là các đồng ngoại tệ mạnh như: Đô la Mỹ - USD, Bảng Anh – GBP, Ơrô – EUR.
 Theo đối tượng gửi tiền:

hàng trong từng thời kỳ. Trên giác độ của ngân hàng, ngân hàng cần phải bám sát
nhu cầu sử dụng vốn và huy động vốn không những phù hợp với nhu cầu mà còn
phải hài hòa về cơ cấu vốn (kỳ hạn, loại tiền,..) với chi phí thấp nhất có thể, duy trì
được tính ổn định của nguồn vốn huy động mới có thể hạn chế được rủi ro thanh
khoản, rủi ro lãi suất và gia tăng lợi nhuận cho ngân hàng.”
Để đánh giá hoạt động huy động vốn tiền gửi của NHTM, chúng ta sử dụng
các chỉ tiêu đánh giá phổ biến sau:
(1). So sánh tỷ lệ tăng trưởng vốn tiền gửi huy động năm sau với năm
trước:
Quy mô vốn tiền gửi năm (N) - Quy mô vốn tiền gửi năm (N-1)
=

Quy mô vốn tiền gửi năm (N-1)

x 100%

→ Tốc độ tăng trưởng vốn năm sau so với năm trước là bao nhiêu phần trăm?
Tỷ lệ này càng cao thì hiệu quả huy động vốn tiền gửi càng cao.
“Tốc độ tăng trưởng có thể được tính cho tổng vốn cũng có thể được xét riêng
với từng loại vốn cụ thể. Sự biến động của từng loại vốn, đôi khi nó trái chiều nhau
và không giống chiều biến động của tổng vốn. Chỉ tiêu này kết hợp với tỷ trọng vốn
giúp sự đánh giá về khả năng huy động vốn của NHTM được sâu sắc hơn và toàn
diện hơn.”


15
(2). Cơ cấu vốn tiền gửi huy động:
Cơ cấu vốn cũng là một yếu tố quan trọng để đánh giá hiệu quả huy động vốn
tiền gửi của ngân hàng. Cơ cấu vốn huy động được phản ánh thông qua tỷ trọng các
loại tiền gửi trên tổng số nguồn vốn tiền gửi mà ngân hàng huy động được.

Tổng số vốn tiền gửi huy động năm (N)

(4). Khả năng đáp ứng nhu cầu cho vay từ nguồn tiền gửi năm sau so với năm
trước:
Tổng vốn tiền gửi huy động năm (N)
Tỷ lệ đáp ứng nhu cầu
=
x 100%
cho vay năm (N)
Tổng dư nợ năm (N)
→ “Tỷ lệ đáp ứng nhu cầu cho vay từ nguồn tiền gửi của năm sau cao hay
thấp hơn so với năm trước. Một đồng vốn tiền gửi mà ngân hàng huy động được sẽ
đáp ứng được bao nhiêu % nhu cầu vay của khách hàng.”


16
(5). Thu nhập ròng từ hoạt động huy động vốn:
Thu nhập ròng từ hoạt động
huy động vốn

=

(NIM HĐV * số dư HĐV BQ)
- Chi phí huy động vốn khác

Trong đó: NIMHĐV = LS FTP mua vốn - LSHĐV
Chi phí huy động vốn khác gồm: Chi phí hoa hồng, môi giới
→ Đây là chỉ tiêu quan trọng nhất dùng để đánh giá hiệu quả huy động vốn nó bị
ảnh hưởng trực tiếp bởi hai nhân tố chính đó là quy mô huy động và chi phí huy động.
(6). Một số chỉ tiêu đánh giá chất lượng hoạt động huy động vốn tiền gửi:

hoạt động có thể tăng hay giảm. Các chiến lược kinh doanh liên quan đến huy động
vốn tiền gửi bao gồm chính sách về giá cả, lãi suất, tỷ lệ hoa hồng và phí dịch vụ.
Việc lãi suất huy động tăng sẽ thu hút được nguồn vốn huy động về ngân hàng lớn.
Tuy nhiên, hiệu quả huy động vốn lại giảm do chi phí huy động tăng. Vì vậy, quy
mô nguồn vốn huy động được sẽ phụ thuộc chủ yếu vào chiến lược kinh doanh của
ngân hàng.”
Uy tín và năng lực tài chính
Uy tín của ngân hàng được đặt lên hàng đầu khi khách hàng lựa chọn nơi gửi
gắm tài sản, nơi cung cấp nguồn vốn, nơi để đầu tư hay bảo lãnh cho các hợp đồng.
Có thể nói đây là tài sản vô hình của ngân hàng. “Uy tín thể hiện ở khả năng sẵn
sàng thanh toán chi trả cho khách hàng của Ngân hàng, thể hiện ở chất lượng hoạt
động có hiệu quả của ngân hàng. Chính vì vậy mà các NHTM phải không ngừng
nâng cao và đảm bảo uy tín của mình trên thương trường, từ đó có điều kiện để mở
rộng hoạt động kinh doanh của mình, thu hút được nguồn tiền nhàn rỗi của dân cư.
Ngoài ra một ngân hàng có bề dày lịch sử hoạt động sẽ được nhiều khách hàng lựa
chọn hơn các ngân hàng ít kinh nghiệm và uy tín trên thị trường. Mặc dù không
phải lúc nào Ngân hàng có lâu năm cũng luôn là một lợi thế so với ngân hàng mới
thành lập. Nhưng đối với một khách hàng khi cần giao dịch với ngân hàng nào đó
họ cũng tin tưởng vào ngân hàng có nhiều thâm niên hơn. Bởi vì họ nghĩ rằng Ngân
hàng hoạt động lâu thì có thế lực, uy tín trên thị trường, có kinh nghiệm trong thực
hiện các nghiệp vụ, nguồn vốn và có khả năng thanh toán cao.”
Cơ sở vật chất và trình độ công nghệ
Một trong những yếu tố rất quan trọng giúp tạo dựng hình ảnh của Ngân hàng
trước công chúng là cơ sở vật chất của Ngân hàng. “Khách hàng gửi tiền hay mua
công cụ nợ do Ngân hàng phát hành căn cứ trên sự tín nhiệm của họ vào sự đảm bảo
của Ngân hàng về việc họ sẽ được hoàn trả lại tiền đúng theo thoả thuận. Vì vậy,


18
hình ảnh của Ngân hàng trước công chúng trở nên rất quan trọng. Việc Ngân hàng



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status