HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM
NGUYỄN TUẤN HÙNG
NGHIÊN CỨU ẢNH HƯỞNG CỦA MỘT SỐ
CHÍNH SÁCH ĐẤT ĐAI ĐẾN QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG
ĐẤT NÔNG NGHIỆP TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH NAM
ĐỊNH
Chuyên ngành: Quản lý đất đai
Mã số:
9 85 01 03
TÓM TẮT LUẬN ÁN TIẾN SĨ
NHÀ XUẤT BẢN HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP - 2019
1
Công trình hoàn thành tại:
HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM
Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS. Hoàng Thái Đại
TS. Thái Thị Quỳnh Nhƣ
Phản biện 1:
Phản biện 2:
Phản biện 3:
tích đất nông nghiệp chiếm 67,54 %, là tỉnh đất chật, người đông. Việc giao đất
nông nghiệp cho các hộ dân được thực hiện theo Nghị định 64/NĐ-CP của
Chính phủ với phương châm “bình quân” theo đầu người đã khuyến khích sản
xuất tăng năng suất, sản lượng. Tuy nhiên, sản xuất nông nghiệp quy mô nông
hộ, ruộng đất manh mún, khó khăn cho quá trình tích tụ và tập trung đất đai.
Thực hiện chính sách của Đảng và Nhà nước, Nam Định thực hiện 2 đợt DĐĐT
kết hợp với chuyển đổi đất trồng lúa đã đạt những kết quả tích cực. Tuy nhiên,
bên cạnh đó, quá trình thực hiện còn gặp một số hạn chế như: có địa phương
chưa nhận thức đầy đủ về lợi ích của công tác DĐĐT; một số nơi lập phương án
dồn đổi nhưng chưa có sự thống nhất; việc đo đạc, cấp đổi giấy chứng nhận còn
chậm; Chuyển đổi cơ cấu cây trồng tự phát dẫn đến tình trạng sản xuất theo
phong trào, phá vỡ quy hoạch; phát sinh một số vấn đề cần giải quyết trong
chuyển đổi cơ cấu cây trồng mà văn bản pháp luật chưa đề cập tới… Chính vì
vậy, việc nghiên cứu ảnh hư ng của chính sách DĐĐT và chính sách chuyển đổi
đất trồng lúa đến việc quản lý và sử dụng đất nông nghiệp trên địa bàn tỉnh Nam
Định là rất cần thiết.
1.2. MỤC ĐÍCH NGHIÊN CỨU
Đánh giá ảnh hư ng của chính sách DĐĐT và chính sách chuyển đổi đất
trồng lúa đến quản lý và sử dụng đất nông nghiệp trên địa bàn tỉnh Nam Định.
Đề xuất một số giải pháp nhằm tăng cường ảnh hư ng tích cực của chính
sách DĐĐT và chuyển đổi đất trồng lúa đến quản lý và sử dụng đất nông nghiệp
trên địa bàn tỉnh Nam Định.
1.3. ĐỐI TƢỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU
1.3.1. Đối tƣợng nghiên cứu
Hai chính sách có ảnh hư ng lớn đến quản lý và sử dụng đất nông nghiệp
tỉnh Nam Định: chính sách DĐĐT và chính sách chuyển đổi đất trồng lúa.
Hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất nông nghiệp trên địa bàn tỉnh Nam
Định.
3
trồng lúa đến sử dụng đất nông nghiệp tỉnh Nam Định bằng cách sử dụng phương
trình hồi quy đa biến Yi = α0 + α1iX1 + α2iX2 + α3iX3 + α4i X4 + α5i X5 để phân
tích mối tương quan giữa việc thực hiện chính sách đất đai DĐĐT và chuyển đổi
đất trồng lúa đến sử dụng đất nông nghiệp tỉnh Nam Định.
1.5. Ý NGHĨA KHOA HỌC VÀ THỰC TIỄN
1.5.1. Ý nghĩa khoa học
Góp phần bổ sung cơ s khoa học cho việc đánh giá ảnh hư ng của chính
sách DĐĐT và chuyển đổi đất trồng lúa đối với quản lý và sử dụng đất nông
nghiệp, làm cơ s cho đổi mới và hoàn thiện chính sách đất đai nước ta.
1.5.2. Ý nghĩa thực tiễn
- Kết quả nghiên cứu của luận án là căn cứ để các nhà quản lý tham khảo trong
quá trình xây dựng và hoạch định chính sách đất đai liên quan đến công tác dồn
điền đổi thửa và chuyển đổi đất trồng lúa.
- Kết quả nghiên cứu của đề tài góp phần nâng cao hiệu quả quản lý và sử dụng đất
nông nghiệp trên địa bàn tỉnh Nam Định và các địa phương có điều kiện tương
đồng.
PHẦN 2. TỔNG QUAN TÀI LIỆU
2.1. CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ ẢNH HƢỞNG CỦA CHÍNH SÁCH ĐẤT ĐAI ĐẾN
QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG ĐẤT NÔNG NGHIỆP
Đề cập những vấn đề về đất nông nghiệp, quản lý và sử dụng đất nông
nghiệp, về hiệu quả sử dụng đất; những vấn đề liên quan đến sử dụng đất nông
nghiệp theo hướng hiện đại, hiệu quả cao và bền vững.
Sau khi khái quát những nội dung về khái niệm và phân loại chính sách,
luận án lý giải sâu về chính sách đất đai (khái niệm, một số chính sách đất đai
trong sử dụng đất nông nghiệp…); đánh giá chính sách đất đai (khái niệm, ảnh
hư ng/tác động của chính sách, phương pháp đánh giá chính sách).
2.2. CỞ SỞ THỰC TIỄN VỀ ẢNH HƢỞNG CỦA CHÍNH SÁCH ĐẤT ĐAI
ĐẾN QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG ĐẤT NÔNG NGHIỆP
PHẦN 3. NỘI DUNG VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
3.1. NỘI DUNG NGHIÊN CỨU
- Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội liên quan đến quản lý và sử dụng đất nông
nghiệp trên địa bàn tỉnh Nam Định.
- Kết quả thực hiện chính sách dồn điền đổi thửa và chuyển đổi đất trồng lúa trên
địa bàn tỉnh Nam Định.
- Đánh giá ảnh hư ng của chính sách dồn điền đổi thửa và chuyển đổi đất trồng
lúa đến quản lý đất nông nghiệp tỉnh Nam Định.
- Đánh giá ảnh hư ng của chính sách dồn điền đổi thửa và chuyển đổi đất trồng lúa
đến sử dụng đất nông nghiệp tỉnh Nam Định; Kiểm chứng ảnh hư ng của 2 chính
sách đến quản lý và sử dụng đất qua một số mô hình sản xuất nông hộ.
- Một số giải pháp nhằm tăng cường ảnh hư ng tích cực của chính sách DĐĐT và
chuyển đổi đất trồng lúa đến quản lý và sử dụng đất nông nghiệp tỉnh Nam
Định.
3.2. PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
3.2.1. Phƣơng pháp thu thập tài liệu, số liệu thứ cấp
Thu thập số liệu đã được công bố từ các cơ quan nghiên cứu, S , ban,
ngành trong tỉnh, các đơn vị có liên quan…
3.2.2. Phƣơng pháp chọn điểm nghiên cứu
Toàn tỉnh có 9 huyện, 1 thành phố chia thành 2 vùng: vùng nội đồng vùng 1; Vùng ven biển - vùng 2). Vùng nội đồng: chọn 2 huyện Nam Trực và Ý
Yên để điều tra. Vùng ven biển: chọn huyện Hải Hậu điều tra.
- Chọn xã điều tra: mỗi huyện 4 xã theo phương pháp chọn ngẫu nhiên để
điều tra. Huyện Nam Trực, chọn xã: Nam Dương, Nam Hải, Điền Xá, Đồng
Sơn; huyện Ý Yên chọn xã: Yên Tân, Yên Trung, Yên Nhân, Yên Phong; huyện
Hải Hậu chọn xã: Hải Hà, Hải Tây, Hải Châu, Hải Ninh.
3.2.3. Phƣơng pháp thu thập tài liệu, số liệu sơ cấp
Phỏng vấn 1.050 hộ của 3 huyện đại diện theo bộ câu hỏi soạn sẵn. Phỏng
vấn bằng phương pháp KIP 150 cán bộ quản lý Nhà nước, cán bộ chuyên môn
có liên quan.
3.2.4. Phƣơng pháp xử lý và phân tích số liệu
Tham khảo ý kiến của các chuyên gia, cán bộ lãnh đạo, các nông dân sản
xuất giỏi trên địa bàn tỉnh về vấn đề quản lý và sử dụng đất nông nghiệp, cũng
như để xác định biến độc lập, tiêu chí ảnh hư ng của 2 chính sách; Tổng hợp ý
kiến chuyên gia thông qua một số hội thảo, báo cáo tại địa phương về công tác
DĐĐT và chuyển đổi cơ cấu cây trồng trên đất trồng lúa.
3.2.7. Phƣơng pháp theo dõi mô hình
Chọn 6 kiểu sử dụng đất điển hình để theo dõi, trong đó: Vùng 1 theo dõi 4
mô hình: 2 lúa; chuyên màu và cây dược liệu; cây ăn quả; trang trại chăn nuôi;
Vùng 2 theo dõi 2 mô hình: nuôi trồng thủy sản; lúa - màu. Số liệu thu thập từ
các LUT đại diện được tổng hợp xử lý theo 2 thời điểm: trước chuyển đổi (năm
2010) và sau chuyển đổi (năm 2015) để kiểm chứng ảnh hư ng của 2 chính sách.
PHẦN 4. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN
4.1. ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, KINH TẾ XÃ HỘI LIÊN QUAN ĐẾN QUẢN LÝ
VÀ SỬ DỤNG ĐẤT NÔNG NGHIỆP TỈNH NAM ĐỊNH
4.1.1. Điều kiện tự nhiên
Tỉnh Nam Định nằm phía Nam vùng đồng bằng sông Hồng, tổng diện
tích tự nhiên 1.668,54km2 Dân số 1.852,58 nghìn người. Cách thủ đô Hà Nội 60
km, cách cảng Hải Phòng 100 km nên Nam Định có cơ hội m rộng thị trường
tiêu thụ các mặt hàng nông sản thực phẩm. Nam Định có 2 dạng địa hình là:
vùng nội đồng và vùng ven biển. Tỉnh Nam Định có khí hậu nhiệt đới gió mùa.
Một trong những tố đặc trưng là tỉnh ven biển, hàng năm luôn phải chịu ảnh
hư ng của bão. Nguồn cung cấp nước cho sản xuất và sinh hoạt trên địa bàn tỉnh
được lấy từ hệ thống sông như: sông Hồng, sông Đào, sông Đáy…
4.1.2. Điều kiện kinh tế - xã hội
Tổng GTSX của tỉnh năm 2017 đạt 137.977 tỷ đồng, tốc độ tăng GTSX
giai đoạn 2010 - 2017 đạt 12,5%/năm. Cơ cấu kinh tế chuyển dịch theo hướng
tăng dần tỷ trọng các ngành công nghiệp, dịch vụ. Năm 2017, cơ cấu GTSX các
ngành: Nông - lâm- thủy sản 16,5%, Công nghiệp - xây dựng 60%, Thương mại
Nam Trực
M Lộc
Nghĩa Hưng
Vụ Bản
Giao Thủy
Tổng cộng
Giai đoạn 2002-2004
Diện tích Bình quân thửa/
(ha)
hộ (thửa)
10.872
2,73
11.377
5,48
7.481
3,48
5.176
2,23
3.859
6,17
1.859
5,79
9.842
2,39
7.577
3,76
6.789
2,22
64.832
-
Giai đoạn 2: Sau thực hiện DĐĐT giai đoạn 2, tổng diện tích đất nông
nghiệp của hộ gia đình, cá nhân là 72.434,56 ha; bình quân số thửa giảm xuống
còn 2,11 thửa/hộ giảm gần 2 thửa/ hộ so với giai đoạn 1.
4.2.1.2. Đánh giá của người dân về việc thực hiện chính sách DĐĐT
Công tác tuyên truyền phục vụ thực hiện DĐĐT trên địa bàn tỉnh được đánh giá
chung là rất tốt với chỉ số đánh giá 4,3. Trong đó, công tác này tại vùng 2 được
đánh giá tốt hơn vùng 1 với chỉ số tương ứng 4,4 và 4,2.
Sự thống nhất của người dân trong phương án DĐĐT trên địa bàn tỉnh được
đánh giá là thống nhất cao với chỉ số tương ứng 3,9, có 70% số hộ được điều tra
thống nhất cao và rất cao với phương án được đưa ra. Chỉ số đánh giá của 2
vùng là tương đương nhau.
Công tác hoàn thiện công khai phương án và giao đất ngoài thực địa sau dồn đổi
cũng được đánh giá rất tốt, với chỉ số đánh giá chung 4,4. Chỉ số đánh giá của 2
vùng tương ứng là 4,3 và 4,4.
Đối với công tác chỉnh trang, đo đạc lại đồng ruộng sau DĐĐT, có khoảng 42%
số hộ được hỏi trả lời tốt và rất tốt, tương ứng với chỉ số chung 3,4, được đánh
giá là tốt.
Tuy nhiên, công tác chuyển đổi cơ cấu cây trồng theo phương án DĐĐT chỉ
được đánh giá mức trung bình, với chỉ số 2,6. Trong đó vùng 1 có chỉ số 2,7 và
vùng 2 có chỉ số 2,4.
4.2.2. Tình hình thực hiện chính sách chuyển đổi đất trồng lúa tỉnh Nam Định
4.2.2.1. Kết quả chuyển đổi đất trồng lúa giai đoạn 2010 - 2017
Giai đoạn 2010-2017 toàn tỉnh Nam Định chuyển đổi được 2.843,32 ha
đất lúa sang mục đích nông nghiệp khác, cụ thể tại bảng 4.2. Diện tích đất lúa
chuyển đổi nhiều nhất là huyện Hải Hậu chuyển đổi 707,62 ha, tiếp đến các địa
phương như Ý Yên chuyển đổi 590,27 ha; thành phố Nam Định chuyển đổi
505,25 ha; huyện Vụ Bản chuyển đổi 246,81 ha…
Bảng 4.2. Diện tích chuyển đổi đất trồng lúa giai đoạn 2010 - 2017
145,09
Chuyên
màu, cây
dƣợc liệu
47,07
17,68
64,27
505,25
404,86
57,80
30,00
12,59
246,81
590,27
131,77
707,62
104,86
153,00
178,60
40,85
400,00
20,00
1.346,33
958,34
363,05
175,60
Tổng
Chuyên
Cây ăn quả,
NTTS,
hoa cây cảnh
Lúa - cá
34,02
23,54
106,10
46,90
29,98
44,63
Trang
trại
11,23
20,00
6,21
Ý Yên
2
Số BĐĐC
Số BĐĐC
Số BĐĐC
Số BĐĐC
cần chỉnh lý
(tờ)
đang chỉnh
lý (tờ)
chỉnh lý xong
(tờ)
chƣa chỉnh lý
(tờ)
1.262
251
786
46
296
103
5
Trực Ninh
572
129
263
180
6
Nghĩa Hưng
337
28
281
28
64
1.002
64
Tổng
5.758
589
4.183
986
Hệ thống BĐĐC của địa phương được đo vẽ mới hoặc chỉnh lý lại và có
chất lượng cao hơn với mức đánh giá chung 4,2. Đánh giá của cán bộ chuyên
môn về công tác chỉnh lý BĐĐC sau DĐĐT và chuyển đổi đất nông nghiệp
cho thấy, khi thực hiện chỉnh lý, đo đạc lại BĐĐC, hầu hết cán bộ chuyên môn
đều đánh giá các văn bản pháp luật hướng dẫn đều rất đầy đủ với mức đánh giá
4,1.
Việc thực hiện chỉnh lý và đo đạc lại BĐĐC sau dồn đổi được đánh giá
mức rất khó, với chỉ số đánh giá chung 4,1. Về tiến độ thực hiện chỉnh lý BĐĐC
sau DĐĐT và chuyển đổi, đa số các cán bộ đều cho rằng mức trung bình và
chậm, với mức đánh giá chung là 3,0, tương ứng với tiến độ trung bình.
Bảng 4.4. Ảnh hƣởng của chính sách đất đai đến công tác chỉnh lý, đo đạc
bản đồ địa chính
STT
Đầy đủ
Trung bình
Thiếu
Rất thiếu
Rất khó
Khó
Trung bình
Dễ
Rất dễ
Rất nhanh
Nhanh
Trung bình
Chậm
Rất chậm
Rất tốt
Tốt
Trung bình
Thấp
Rất thấp
Chỉ số đánh giá
Vùng Vùng Toàn
1
2
vùng
4,1
4,2
đến 2017 tại tỉnh Nam Định
STT
1
2
3
4
5
6
7
8
9
Huyện
Số GCN
cần cấp
đổi
(GCN)
Ý Yên
Vụ Bản
M Lộc
Nam Trực
Trực Ninh
Nghĩa Hưng
Xuân Trường
Giao Thủy
Hải Hậu
đã ký
huyện đã ký
(HS)
định (HS)
(GCN)
quyết đinh
(HS)
42.597
28.504
16.600
8.815
24.02
1.924
1.583
1.583
8.494
7.971
7.971
3.987
22.012
22.012
22.012
9.995
29.898
29.243
29.243
6.108
48.290
47.181
46.350 16.504
sơ cấp đổi GCNQSDĐ (đối
với phiếu điều tra nông hộ)
2
Thủ tục cấp đổi GCNQSDĐ
(đối với phiếu điều tra nông
hộ)
3
Tiến độ thực hiện cấp
GCNQSDĐ (đối với phiếu
điều tra nông hộ)
Đánh giá
Rất tốt
Tốt
Trung bình
Kém
Rất kém
Rất đơn
giản Đơn
giản Trung
bình Phức
tạp Rất phức
tạp Rất
nhanh
Nhanh
Trung bình
4.3.3. Ảnh hƣởng của chính sách dồn điền đổi thửa và chuyển đổi đất trồng
lúa đến hỗ trợ tài chính
Tại Nam Định, kết quả thực hiện chính sách hỗ trợ tài chính tại các địa
phương để bảo vệ và phát triển đất trồng lúa thể hiện tại bảng 4.7.
Bảng 4.7. Kết quả thực hiện chính sách hỗ trợ để bảo vệ và phát triển đất
trồng lúa
STT
Huyện/ thành phố
Tổng số
2.288,95
9,.415,61
24.803,00
22.594,95
30.002,00
21.891,44
Đơn vị tính: triệu đồng
Các năm
2015
777,13
3.310,10
8.273,00
7.398,25
10.270,00
7.190,27
2016
8
9
10
Huyện Xuân Trường
Huyện Nghĩa Hưng
Huyện Ý Yên
Huyện Vụ Bản
17.178,89
30.926,62
39.226,31
26.544,300
5.693,42 5.752,01 5.733,46
10.467,39 10.073,89 10.385,35
13.019,44 13.110,75 13.096,12
8.753,80 8.902,50 8.888,00
Tổng
224.872,08
75.152,80 74.624,23 75.095,04
Đối với chính sách DĐĐT các khoản chi phí cho lập phương án, thực hiện
chính sách tương đối nhiều. Kinh phí của tỉnh Nam Định sử dụng trong quá trình
đo đạc, cấp đổi GCNQSDĐ sau khi thực hiện xong chương trình DĐĐT thể hiện
tại bảng 4.8.
Bảng 4.8. Kinh phí dành cho công tác cấp đổi GCNQSDĐ sau DĐĐT tại
14.827,42
19.603,26
8.490,04
1.010,00
7.480,04
5.003,80
2.793,30
2.210,50
13.538,00
5.654,10
7.883,90
8.152,00
8.152,00
0
6.144,01
7.180,69
1.036,68
9.435,39
2.080,31
7.355,07
5.754,94
3.312,16
2.442,78
104.502,91
46.698,99
57.803,92
Nghĩa Hưng
Vụ Bản
Giao Thủy
Số lƣợng
vùng (vùng)
477
930
116
360
160
29
118
857
99
3.146
Tổng DT Vùng DT lớn Vùng DT nhỏ
vùng (ha)
nhất (ha)
nhất (ha)
7.730,74
243,69
0,50
8.305,07
122,32
0,50
5.396,23
271,14
1,38
Định
Bên cạnh những ảnh hư ng tích cực đối với công tác quản lý đất nông
nghiệp tỉnh Nam Định, trong quá trình thực hiện, còn một số hạn chế sau: Tiến
độ thực hiện công tác đo đạc, cấp GCNQSDĐ còn chậm; kinh phí thực hiện
chính sách còn hạn chế; một số xã, cán bộ và người dân vẫn chưa nhận thức
đầy đủ về lợi ích của công tác DĐĐT…
4.4. ẢNH HƢỞNG CỦA CHÍNH SÁCH DỒN ĐIỀN ĐỔI THỬA VÀ CHUYỂN
ĐỔI ĐẤT TRỒNG LÚA ĐẾN SỬ DỤNG ĐẤT NÔNG NGHIỆP TẠI TỈNH
NAM ĐỊNH
4.4.1. Ảnh hƣởng của chính sách dồn điền đổi thửa và chuyển đổi đất trồng lúa
đến việc phát triển các vùng sản xuất tập trung, cánh đồng lớn
Toàn tỉnh bước đầu đã hình thành các vùng sản xuất nông sản hàng hoá
tập trung gắn với bảo quản chế biến, tiêu thụ sản phẩm như vùng nguyên liệu
lạc, khoai tây, rau, vùng lúa đặc sản, vùng hoa cây cảnh… Năng suất cây trồng
các mô hình cánh đồng lớn (CĐL) đều tăng hơn so với sản xuất đại trà từ 5 15% tùy từng cây trồng, giống, từng vụ. Diện tích cánh đồng lớn đã tăng từ
2.282ha năm 2012 lên 13.810 ha năm 2017.
Thực hiện DĐĐT kết hợp chuyển đổi đất lúa đã tác động tích cực đến sản
xuất nông nghiệp hàng hóa theo quy mô tập trung. Trong tổng số 450 hộ tham
gia cánh đồng lớn, vùng sản xuất tập trung, tỷ lệ hộ có nguyện vọng tiếp tục
tham gia các vùng này đạt 100%; tỷ lệ hộ có năng suất cây trồng tăng đạt 93,3%;
tỷ lệ hộ có sản phẩm phù hợp với nhu cầu thị trường đạt 90,5%; tỷ lệ hộ có sản
phẩm đảm bảo về giá đạt 75,6%; tỷ lệ hộ có chi phí sản xuất giảm đạt 44,4%; tỷ
lệ hộ thấy thuận lợi trong khâu thu hoạch đạt 95,6%.
Để đánh giá ảnh hư ng các chính sách DĐĐT và chuyển đổi đất trồng lúa
qua việc hình thành các vùng sản xuất tập trung, cánh đồng lớn, tác giả xây dựng
mô hình hồi quy từ số liệu điều tra nông hộ 2 vùng, trong đó: 300 hộ tham gia
cánh đồng lớn 2 huyện Nam Trực, Ý Yên (vùng nội đồng) và 150 hộ thuộc
huyện Hải Hậu (vùng ven biển) để phân tích mối tương quan giữa quy mô diện
intercept
Giá trị
Vùng nội đồng Vùng ven biển
0,4250
0,558
- 0,2996
-0,414
0,5859
0,132
0,3010
3,178
- 0,1373
- 0,083
0,7969
0,6421
2,6141
2,315
Mô hình hồi quy tương quan về diện tích tham gia CĐL 2 vùng điều tra
được xây dựng dựa trên số liệu xử lý máy tính như sau: Đối với vùng nội đồng:
Y
= 2,6141 + 0,4250X1 - 0,2996X2 + 0,5859X3 + 0,3010X4 - 0,1373X5; Đối với
vùng ven biển: Y = 2,315 + 0,553X1 - 0,414X2 + 0,132X3 + 3,178X4 - 0,083X5.
Hệ số xác định R2 = 0,7969 (vùng nội đồng) và 0,642 (vùng ven biển)
phản ánh 5 yếu tố phân tích trong mô hình (biến X1,2,3,4,5) tác động với tỷ lệ
khá cao kết quả tham gia xây dựng CĐL của hộ điều tra (trong đó quy mô diện
tích thửa đất là yếu tố chính tác động đến DT đất nông nghiệp của hộ tham gia
mô hình CĐL); Ngoài 5 yếu tố phân tích tác động đến việc hình thành mô hình
2
3
4
5
6
Diện tích sau dồn đổi/chuyển đổi của hộ
Số loại sử dụng đất của hộ điều tra
Sự quan tâm cộng đồng về chính sách đất đai
Trình tự thủ tục chuyển đổi đất đai
Vị trí thửa đất nn của hộ
Hệ số xác định
7
Hệ số “chặn” tỷ lệ DT đất chuyển đổi được cơ
giới hóa của hộ điều tra
Giá trị
Ký hiệu Vùng nội Vùng ven
α1
α2
α3
α4
α5
R2
intercept
đồng
0,0910
(vùng nội đồng) và 52,57% (vùng ven biển).
4.4.3. Ảnh hƣởng của chính sách dồn điền đổi thửa và chuyển đổi đất trồng lúa đến
phát triển hệ thống cơ sở hạ tầng phục vụ sản xuất nông nghiệp
Kết quả điều tra phỏng vấn trực tiếp người dân cho thấy sự phản hồi tích
cực về chất lượng giao thông, thủy lợi nội đồng sau khi thực hiện chính sách. Cụ
thể: có 95,24% ý kiến người dân đánh giá chất lượng hệ thống giao thông nội
đồng tốt hơn; về việc điều tiết nước tốt hơn có 87,1%, về tăng năng suất cây
trồng có 74,57% ý kiến, về giảm chi phí sản xuất của hộ có tỷ lệ 65,71% ý kiến
đồng ý; làm tiết giảm công lao động của hộ có tỷ lệ 88,57%; thuận lợi cho cơ
giới hóa sản xuất, áp dụng máy móc có tỷ lệ đồng thuận 95,43%; tác động đến
quản lý sản xuất của hộ tốt hơn có tỷ lệ đồng thuận 87,33%.
Đánh giá ảnh hư ng của 2 nhóm chính sách đến phát triển cơ s hạ tầng
thông qua mô hình hồi quy tương quan, trong đó Biến Y là chất lượng CSHT
được đánh giá b i các hộ điều tra với 5 biến độc lập X1,2,3,4,5. Kết quả phân
tích theo 2 vùng được thể hiện bảng 4.12.
Bảng 4.12. Một số chỉ tiêu tƣơng quan đến chất lƣợng cơ sở hạ tầng
phân theo vùng
STT
Các tham số tƣơng quan
1
2
3
4
5
6
Diện tích sau dồn đổi/chuyển đổi của hộ
Số loại sử dụng đất của hộ điều tra
0,6607
R2
intercept
0,8846
0,8308
Hàm hồi quy phản ánh mối tương quan về tình trạng cơ s hạ tầng với 5
yếu tố liên quan của chính sách đất đai DĐĐT và chuyển đổi đất trồng lúa như
sau: Vùng nội đồng: Y = 0,8846 + 0,1010X1 + 0,0626X2 + 0,0274X3 +
0,0158X4 - 0,0350X5; Đối với vùng ven biển: Y = 0,8308 + 0,3468X1 0,1376X2 + 0,1975X3 - 0,3520X4 + 0,2615X5; Hệ số xác định R2 đối với vùng
nội đồng có giá trị 0,8735 và vùng ven biển là 0,6607 nói nên chất lượng cơ s hạ
tầng giao thông, thủy lợi 2 vùng điều tra được giải thích b i 5 yếu tố liên quan
đến chính sách đất đai tỷ lệ cao 66,07 - 87,35%, nhất là chất lượng cơ s hạ tầng
giao thông, thủy lợi vùng nội đồng; các yếu tố khác không được giải thích ảnh
hư ng đến chất lượng CSHT có tỷ lệ 12,65 - 33,93%.
4.4.4. Ảnh hƣởng của chính sách dồn điền đổi thửa và chuyển đổi đất trồng lúa
đến hình thức và phƣơng thức tiêu thụ sản phẩm nông nghiệp
Các hình thức liên kết sản xuất - tiêu thụ ngày càng đa dạng, trong đó liên
kết thông qua hợp đồng phát triển hơn và tr thành khá phổ biến đối với cung
ứng vật tư cũng như tiêu thụ những nông sản. Mối quan hệ ngày càng gắn bó
giữa các tác nhân thị trường với người nông dân, đảm bảo sản xuất mang tính ổn
định, phát triển bền vững.
Mô hình Hồi quy đánh giá tác động của chính sách DĐĐT và chuyển đổi
đất lúa đển thị trường tiêu thụ nông sản được tác giả xây dựng dựa trên mối
tương quan giữa GTSX hàng hóa tiêu thụ trong năm của hộ với những yếu tố
liên quan thực hiện chính sách đất đai (5 biến độc lập đã nêu).
Bảng 4.13. Một số chỉ tiêu về tƣơng quan GTSP hàng hóa tiêu thụ trong
năm của hộ với các yếu tố về chính sách đất đai tỉnh Nam Định
intercept
Giá trị
Vùng nội Vùng ven
đồng
biển
1,6515
1,1484
0,0106
0,3112
1,1262
0,2945
-0,8294
-0,3256
0,7018
0,9930
0,7670
0,8658
2,6885
2,3759
Mô hình hồi quy tương quan GTSP hàng hóa tiêu thụ trong năm của hộ
với các yếu tố chính sách đất đai như sau: Đối với vùng nội đồng: Y = 2,6885 +
1,6515X1 + 0,0106X2 + 1,1262X3 – 0,8294X4 + 0,7018X5; Đối với vùng ven
biển: Y = 2,3759 + 1,1484X1 + 0,3112X2 + 0,2945X3 – 0,3256X4 + 0,9930X5.
Giải thích mô hình: Các hộ điều tra có GTSP hàng hóa trung bình bán ra từ
2,3759 - 2,6885 tr.đ/hộ/năm tùy theo vùng; Kiểm định F.sig, p-value cho thấy
mức độ tin cậy mô hình có ý nghĩa thống kê trên 95%. Hệ số xác định R2 phản
ánh GTSP bình quân bán ra trong năm của các hộ trong mô hình được giải thích
- Vùng ven biển: Điều tra thực hiện tại huyện Hải Hậu với 350 phiếu nông
hộ. Mô hình phản ánh mối tương quan giữa biến phụ thuộc Y (chỉ tiêu phản ánh
số kiểu sử dụng đất chuyển đổi từ đất lúa sau DĐĐT) với 5 yếu tố đã nêu như
vùng nội đồng. Số liệu xử lý máy tính thể hiện bảng 4.16. Hàm hồi quy tương
quan có dạng: Y = 1,7206 + 0,0665X1 + 1,491X2 + 0,107X3 + 0,024X4 +
0,536X5; trong đó hệ số xác định R 2 = 0,6332, Các giá trị kiểm định t-stat, F.sig.
và p-value có mức tin cậy trên 95% đối với các biến X1,2,5 cho thấy các yếu tố
diện tích chuyển đổi, loại sử dụng đất và vị trí có ảnh hư ng đến kiểu sử dụng
đất của hộ nói chung, mức ảnh hư ng là 63,32%. Các yếu tố ngoài mô hình ảnh
hư ng 36,78%.
Bảng 4.14. Một số chỉ tiêu tƣơng quan số kiểu sử dụng đất của nông hộ
vùng nội đồng
STT
1
2
3
4
5
6
7
Các tham số tƣơng quan
Diện tích sau dồn đổi/chuyển đổi
Số loại sử dụng đất của hộ điều tra
Sự quan tâm cộng đồng về chính sách đất đai
Trình tự thủ tục chuyển đổi đất đai
Vị trí thửa đất nn của hộ
Hệ số xác định
Hệ số “chặn” phản ánh số kiểu sử dụng đất
4.4.6. Ảnh hƣởng của chính sách dồn điền đổi thửa và chuyển đổi đất trồng lúa
đến hiệu quả sử dụng đất và thu nhập của hộ nông dân
4.4.6.1. Đánh giá hiệu quả s d ng đất nông nghiệp trước và sau chuyển đổi
Theo kết quả tổng hợp, phân tích, hiệu quả kinh tế của các kiểu sử dụng
đất trên 2 vùng sau chuyển đổi về GTSX, GTGT, HQĐV đều cao hơn trước.
-Vùng nội đồng:
Tác giả lựa chọn ra 6 loại sử dụng đất (LUT) phổ biến nhất của vùng, trên
cơ s đó ứng với mỗi LUT, đưa ra các kiểu sử dụng đất trước và sau chuyển đổi,
phân tích so sánh hiệu quả kinh tế thể hiện bảng 4.15.
Bảng 4.15. Hiệu quả một số kiểu sử dụng đất vùng nội đồng tỉnh Nam Định
STT
LUT
1
2 lúa
(a) Trước CĐ
(b) Sau CĐ
2
3
4
5
6
Trang trại nhỏ chăn nuôi lợn thịt
(a) Trước CĐ
(dưới 50 con)
Trang trại quy mô lớn tập trung lợn
(b) Sau CĐ
thịt (300 con)
Nuôi trồng thủy sản
(a) Trước CĐ Cá nước ngọt quảng canh qui mô nhỏ
Cá nước ngọt vùng tập trung thâm
(b) Sau CĐ
canh
Cá nước ngọt vùng tập trung + CAQ
(táo Đài Loan)
GTSX
GTGT
(tr.đ/ha) (tr.đ/ha)
HQĐV
(lần)
60,1
73,5
34,5
43,25
1,35
1,43
850,45
499,85
1,43
618,11
285
523,94
234,69
5,56
4,66
68,1
43,42
1,76
150,9
105,9
2,35
60,5
35,85
1,71
- Vùng ven biển:
Những năm qua, nhiều địa phương ven biển chuyển đổi nhiều diện tích từ
trồng 2 vụ lúa bấp bênh hiệu quả thấp sang rau màu, cây dược liệu, hoa cây cảnh
hiệu quả kinh tế cao. Kết quả điều tra phỏng vấn nông hộ, trong số 6 loại sử
dụng đất chính, tác giả đã khảo sát 12 kiểu sử dụng đất chuyển đổi cùng các kiểu
sử dụng đất trước chuyển đổi vùng ven biển. Kết quả hiệu quả quả một số kiểu
sử dụng đất vùng ven biển tỉnh Nam Định được thể hiện tại bảng 4.16.
Bảng 4.16. Hiệu quả một số kiểu sử dụng đất vùng ven biển tỉnh Nam Định
STT
1
2
3
4
5
6
LUT sử dụng
đất chính
2 lúa
(a) trước CĐ
Trang trại Chăn nuôi lợn hộ nhỏ
(a) trước CĐ
lẻ (dưới 50 con)
Tr. trại Chăn nuôi lợn vùng tập
(b) Sau CĐ
trung (trên 300 con)
Nuôi trồng thủy sản
(a) trước CĐ
Trang trại nuôi tôm quảng canh
(b) Sau CĐ
Trang trại nuôi tôm thâm canh
Trang trại nuôi cá nước lợ
GTSX
GTGT HQĐV
(1000đ/ha) (1000đ/ha) (lần)
59,5
34,1
1,34
108,75
63,6
1,41
112
83,7
1,85
855,5
464,9
1,19
614,27
280,79
519,29
228,79
5,47
4,4
65,1
148,55
41,45
104,1
1,75
2,34
300
Giá trị cho các LUT
Các tham số tƣơng quan
Diện tích sau dồn đổi/ chuyển
đổi của hộ điều tra
Số loại sử dụng đất
Sự quan tâm cộng đồng về
chính sách đất đai
Trình tự thủ tục chuyển đổi đất
đai
Vị trí thửa đất nn của hộ
Hệ số xác định
Hệ số “chặn” phản ánh b.q.
GTSX/ha/năm của hộ
Các tham số tƣơng quan
Diện tích sau dồn đổi/ chuyển
đổi của hộ điều tra
Số loại sử dụng đất
Sự quan tâm cộng đồng về
chính sách đất đai
Trình tự thủ tục chuyển đổi đất
đai
Vị trí thửa đất nn của hộ
Hệ số xác định
Hệ số “chặn” phản ánh b.q.
GTSX/ha/năm của hộ
α1
Lúa Màu
23,5272
0,7722
-12,4345
0,5689
42,8521 72,1350
69,068
103,321
Ký
hiệu
α5
R2
intercept
Ký
hiệu
α1
2 Lúa
(LUT1)
Chuyên
Màu
-1,0329
7,6085
0,8839
7,4136
α4
-8,4035
6,1877
-12,5083
-14,8586
α5
16,0333
0,6733
-2,8441
0,4219
-1,7320
0,6149
0,7393
0,7380
đổi đất lúa sang các LUT vừa nêu còn nhiều hạn chế cần khắc phục.
- Đối với yếu tố vị trí thửa đất của hộ (biến X5), hầu hết các kiểm định tham số α5
đều không có ý nghĩa thống kê, trừ LUT Trồng hoa cây cảnh có giá trị α5 =
16,0333 là cao, tức là vị trí thửa đất có tương quan thuận và ảnh hư ng tích cực
đến sản xuất kinh doanh hoa cây cảnh. Thực tế cho thấy Nam Định phát triển
nhất việc trồng hoa cây cảnh một số xã 2 huyện Hải Hậu và Nam Trực. LUT này
có hệ số xác định R2 = 0,6733 mức khá cao.
- Về phương diện chính sách, khi tăng quy mô diện tích qua DĐĐT và
chuyển đổi đất trồng lúa có ảnh hư ng tích cực đến hiệu quả sử dụng đất; Nhóm
các LUT có tương quan thuận và hệ số xác định R 2 cao nhất thuộc về: Lúa Màu, Chuyên màu, 2Lúa; tiếp đến là LUT Trồng cây dược liệu, Hoa cây cảnh,
Trang trại tổng hợp, nuôi trồng thủy sản và cuối cùng là cây ăn quả.
- Về phương diện kinh tế, nhóm các LUT cho hiệu quả cao và ảnh hư ng tích cực
đến việc tăng thu nhập của hộ nông dân là: Trồng hoa cây cảnh, cây dược liệu,
NTTS, trang trại tổng hợp; tiếp đến là CAQ, Lúa Màu, chuyên Màu, thấp nhất là
2Lúa.
- Hạn chế chủ yếu liên quan đến chính sách dồn điền đổi thửa và chuyển đổi đất
trồng lúa là trình tự thủ tục và triển khai thực hiện cụ thể còn có những bất cập
như thủ tục giấy tờ, hành chính, tính minh bạch, mâu thuẫn quyền lợi về chuyển
đổi đất đai... cần được hoàn thiện.
4.4.7. Kiểm chứng ảnh hƣởng của chính sách dồn điền đổi thửa và chuyển đổi đất
trồng lúa đến sử dụng đất nông nghiệp qua một số mô hình
Kết quả theo dõi quá trình sản xuất 6 mô hình quy mô nông hộ cho thấy:
chính sách DĐĐT đã làm giảm số thửa ruộng của các nông hộ, tạo điều kiện tập
trung đất cho sản xuất, tạo tiền đề cho áp dụng đồng bộ các tiến bộ k thuật, cơ
giới hóa đồng ruộng. Sau khi DĐĐT, các hộ có chuyển đổi sản xuất: từ quy mô
sản xuất manh mún chuyển sang sản xuất tập trung, thay đổi cơ cấu cây trồng, vật
nuôi, tăng vụ. Giá trị sản xuất và giá trị gia tăng được tăng lên, cải thiện đời sống
nông dân. Hai chính sách DĐĐT và chuyển đổi nội bộ đất nông nghiệp đã có tác
lập, thẩm định, phê duyệt đề án đo đạc chỉnh lý bản đồ, lập hồ sơ địa chính, cấp
GCNQSDĐ sau DĐĐT.
4.5.4. Giải pháp về sử dụng đất nông nghiệp
Sau khi DĐĐT cần thực hiện tốt việc chuyển đổi cơ cấu cây trồng vật
nuôi theo phương án được phê duyệt: Đánh giá hiệu quả sản xuất của từng loại
cây trồng, vật nuôi, các kiểu sử dụng đất tại từng địa phương, từng vùng và tiểu
vùng sinh thái; Trên cơ s của quy hoạch phát triển KTXH, hoàn thiện quy
hoạch sản xuất nông nghiệp của địa phương; Đổi mới phương thức tổ chức sản
xuất, tăng cường vai trò của các hợp tác xã, tổ hợp tác kiểu mới hoạt động theo
Luật Hợp tác xã 2012. Đẩy mạnh phát triển kinh tế trang trại trên cơ s phát
triển quy mô kinh tế hộ.
4.5.5. Giải pháp về đầu tƣ, tài chính và thị trƣờng nông sản
Cung cấp đầy đủ, kịp thời kinh phí cho công tác đo đạc lại đồng ruộng,
cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho người dân.
Hỗ trợ, tạo điều kiện cho các doanh nghiệp trên địa bàn, cũng như có các
hoạt động xúc tiến thương mại kêu gọi các doanh nghiệp hợp đồng đầu tư trực
tiếp sản xuất tiêu thụ sản phẩm. Hỗ trợ doanh nghiệp, HTX xây dựng nhãn hiệu
hàng hóa, thương hiệu hoặc chỉ dẫn địa lý cho các nông, thủy sản đặc trưng, chủ
lực của tỉnh. Đẩy mạnh xúc tiến thương mại dưới nhiều hình thức. Thực hiện liên
kết tỉnh và liên kết vùng trong sản xuất, tiêu thụ nông, thủy sản.
PHẦN 5. KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ
5.1. KẾT LUẬN
1) Tỉnh Nam Định có tiềm năng về điều kiện tự nhiên và có truyền thống phát triển
nông nghiệp. Tuy nhiên, Nam Định vẫn là tỉnh đất chật người đông, đất nông
nghiệp ngày càng thu hẹp. Những năm qua, tỉnh Nam Định duy trì tốc độ tăng trư
ng kinh tế cao, bình quân giai đoạn 2011-2015 đạt 10,62% và giai đoạn 2016-2017
đạt 17,41%; cơ cấu kinh tế chuyển dịch theo hướng giảm ngành nông, lâm, thủy
sản; tăng ngành công nghiệp, xây dựng và thương mại, dịch vụ tăng; Thu nhập