NGHIÊN cứu độc TÍNH và tác DỤNG điều TRỊ PHÌ đại LÀNH TÍNH TUYẾN TIỀN LIỆT của cốm TAN TIỀN LIỆT THANH GIẢI TRÊN THỰC NGHIỆM - Pdf 56

1

ĐẶT VẤN ĐỀ
Tuyến tiền liệt (TTL) là một trong những tuyến sinh dục phụ đóng vai trò quan
trọng ở nam giới, nằm ngay dưới cổ bàng quang và bao quanh niệu đạo. Tuyến tiền
liệt là nơi sản xuất tinh dịch, dự trữ dịch này và bài xuất vào niệu đạo khi phóng tinh.
TTL chỉ phát triển thật sự từ lúc dậy thì cho đến 25 tuổi. Từ 25 – 40 tuổi, TTL ít thay
đổi. Từ trên 40 tuổi, TTL có thể lớn dần và có thể gây rối loạn hệ tiết niệu. Đó chính
là biểu hiện của bệnh phì đại lành tính tuyến tiền liệt (PĐLTTTL) [1]. Đây là một
bệnh phổ biến và gây nhiều phiền toái ở nam giới cao tuổi do tuyến ngày càng lớn
dần và gây ra các rối loạn tiểu tiện. Có tới hơn 50% nam giới tuổi từ 60 trở lên bị
PĐLTTTL và gần 90% nam giới tuổi từ 80 trở lên bị mắc bệnh này [2]. Bệnh có thể
gây ra các biến chứng trầm trọng như bí tiểu cấp tính, nhiễm trùng đường niệu, sỏi
bàng quang, tiểu máu và suy thận [3],[4]. Hiện nay có nhiều phương pháp điều trị
PĐLTTTL. Với những trường hợp khối u quá to hay đã có biến chứng nặng cần can
thiệp ngoại khoa (phẫu thuật mổ bóc u, cắt u qua nội soi, liệu pháp laser...), những
trường hợp còn lại các chuyên gia khuyến cáo nên điều trị nội khoa để tránh các biến
chứng không đáng có [5]. Việc điều trị nội khoa bằng các thuốc tây y bao giờ cũng
có các tác dụng không mong muốn kèm theo. Vì vậy xu hướng hiện này là tìm các
thuốc có nguồn gốc thảo dược để điều trị, nhất là với các bệnh nhân phát hiện bệnh
sớm hoặc các khối u kích thước vừa và nhỏ [6].
Từ lâu y học cổ truyền đã có nhiều vị thuốc, bài thuốc để điều trị chứng bệnh này
nhằm thông lâm, tán kết như Long bế tán, Tỳ giải phân thanh gia giảm [7]. Bài
thuốc “Tiền liệt thanh giải” xuất xứ từ bài cổ phương "Tứ diệu hoàn" gia thêm một số
vị thuốc. “Tứ diệu hoàn” là bài thuốc đã được nhân dân ta sử dụng từ lâu để điều trị
chứng rối loạn tiểu tiện [8].
Bài thuốc “Tiền liệt thanh giải” dạng cao lỏng đã được nghiên cứu sơ bộ về tính
an toàn và tác dụng điều trị PĐLTTTL trên thực nghiệm. Dạng cốm tan TLTG đã
1



2


3

CHƯƠNG 1
TỔNG QUAN TÀI LIỆU
1.1. ĐẠI CƯƠNG VỀ TUYẾN TIỀN LIỆT
1.1.1 Sự hình thành và phát triển của tuyến tiền liệt
Tuyến tiền liệt được hình thành chỉ có ở nam giới, có nguồn gốc từ xoang
tiết niệu - sinh dục. Các mầm nhú của TTL được hình thành từ tuần thứ 12 của
phôi, phát triển theo quá trình biệt hoá cho đến khi trẻ ra đời. TTL phát triển từ
những chồi biểu mô nhỏ sau xoang niệu dục trong tháng thứ 3, do testosteron
bào thai chuyển thành

dihydrotestosteron

dưới tác dụng của enzym 5α

reductase và biệt hoá đầy đủ vào tháng thứ 4 của thai kỳ. Đến tuổi dậy thì, TTL
tiếp tục phát triển và hoạt động như một tuyến sinh dục phụ, có trọng lượng
khoảng 20g. TTL cùng với mào tinh hoàn, bóng tinh, túi tinh tiết ra huyết tương
- tinh dịch để nuôi dưỡng và kích thích sự di chuyển của tinh trùng.
Quá trình phát triển của TTL có thể phân thành 4 giai đoạn:
- Thời kỳ phát triển chậm đầu tiên: từ khi mới sinh, TTL nhỏ chỉ vài gam và
phát triển chậm cho đến tuổi dậy thì, trung bình 0,14g/năm.
- Thời kỳ phát triển nhanh đầu tiên (khoảng từ 10 - 25 tuổi), TTL tăng khoảng
0,84g/năm.
- Thời kỳ phát triển chậm thứ 2 (25 - 40 tuổi), TTL tăng 0,21g/năm.
- Thời kỳ phát triển nhanh thứ 2 (từ 40 tuổi trở lên), TTL tăng 0,5-1,2g/năm

lực cơ trơn ở cổ bàng quang và niệu đạo.

4


5

Cơ vân thắt niệu đạo: còn gọi là cơ thắt ngoài, có tác dụng duy trì khả năng tiểu
tiện tự chủ.
- Các ống phóng tinh: ở mặt bên ụ núi, tạo thành do sự hội tụ của các túi tinh
và các ống dẫn tinh ở từng bên, chạy chéo xuống dưới và ra trước [9]
1.1.3. Sinh lý tuyến tiền liệt
Tuyến tiền liệt là một tuyến ngoại tiết kiểu ống túi, gồm rất nhiều túi
nhỏ, trong lòng được lót bằng những tế bào biểu mô chế tiết hình trụ.
Tuyến tiền liệt cùng với mào tinh hoàn, bọng tinh và túi tinh tiết ra chất
lỏng của tinh dịch màu trắng đục với pH khoảng 7,2. Lượng dịch do TTL bài
tiết chiếm khoảng 30% thể tích dịch phóng ra trong mỗi lần giao hợp. Dịch
TTL bao gồm các chất kẽm, acid citric, fructose, phosphorylcholin, spermin,
acid amin tự do, prostaglandin và các phosphatase acid và lacticodehydrogenase để nuôi dưỡng và kích thích sự di động của tinh trùng. TTL và
túi tinh giữ vị trí cửa ngõ bảo vệ bàng quang và ống tinh, ngăn cản và làm
chậm sự tấn công của các yếu tố bệnh lý bên ngoài [9], [10], [12].
1.2. BỆNH PHÌ ĐẠI LÀNH TÍNH TUYẾN TIỀN LIỆT THEO Y HỌC
HIỆN ĐẠI
1.2.1. Cơ chế bệnh sinh phì đại lành tính tuyến tiền liệt
Cơ chế bệnh sinh PĐLTTTL đến nay còn nhiều điều chưa thật sáng tỏ.
Vì bệnh xuất hiện ở người cao tuổi nên có khả năng liên quan nhiều đến sự
thay đổi môi trường nội tiết ở người già.
1.2.1.1. Yếu tố nội tiết
- Testosteron: testosteron do tế bào Leydig của tinh hoàn tiết ra. Là một tiền
hormon, dưới tác dụng của enzyme 5α - reductase, testosteron (không có hoạt

gây PĐLTTTL [19]. Theo Grayhac (1955), estrogen tác động lên prolactin
làm tăng tiềm lực của androgen nên gián tiếp gây PĐLTTTL[22].
- Androgen thượng thận và prolactin


Delta 4 - androstenedione thượng thận sẽ chuyển thành testosteron khi được



gắn với hydroxyl 17.
Prolactin cũng là một nhân tố kích thích sự sinh trưởng TTL dưới sự điều
khiển của androgen. Những cơ quan nhận cảm prolactin đã được phân lập
trong mô TTL [15],[26].
6


7



Domenico Prezioso và cộng sự đã quan sát ở nhiều công trình khác nhau và
nhận thấy vai trò hiệp đồng giữa prolactin và androgen thượng thận có tác
động lên sự phát triển của TTL [21].
Vùng dưới đồi

GnRH

Tuyến yên

Prolactin


8

Các yếu tố này có tác dụng làm tăng trưởng các mô sợi, các mô tuyến lân
cận họp thành các nhân xơ quanh niệu đạo. Các nhân phát triển lớn dần, tạo
thành PĐLTTTL. Nhiều yếu tố tăng trưởng đã được tìm thấy trong TTL người
đó là bFGF , TGFβ1 , TGFβ2 , EGF và IGF
-

bFGF(Basic Fibroblast Growth Factor) - yếu tố tăng trưởng nguyên bào
sợi là yếu tố tăng trưởng gia tăng ở bệnh PĐLTTTL. bFGF gây phân bào
nguyên bào sợi và ức chế phân bào tế bào biểu mô [24].

-

TGF β (Transforming Growth Factor type β) - yếu tố tăng trưởng chuyển
đổi dạng bêta điều hoà ức chế tăng trưởng nguyên bào sợi và tế bào biểu
mô [24].

-

EGF (Epithelial Growth Factor) - yếu tố tăng trưởng biểu bì có vai trò
điều hòa sự tăng sinh tế bào biểu mô.

-

IGF (Insulin - like growth factor) - yếu tố tăng trưởng giống insulin có vai
trò điều hòa sự tăng sinh tế bào sợi và các tế bào khác.

-

Chết theo chương trình (apoptosis) là hiện tượng có tính di truyền của các
tế bào có nhân, là cơ chế sinh lý chủ yếu để duy trì sự hằng định của mô tuyến
bình thường [27], [28].
Nghiên cứu cho thấy ở những bệnh nhân PĐLTTTL có sự giảm hiện
tượng chết theo chương trình trong khi các yếu tố tăng trưởng lại được tăng
tổng hợp dẫn đến sự mất cân bằng giữa sự tăng sinh tế bào và hiện tượng chết
tế bào dẫn đến sự phì đại của TTL.[27].
1.2.2. Giải phẫu bệnh phì đại lành tính tuyến tiền liệt
1.2.2.1. Đại thể
Thông thường TTL quá sản nặng gấp 3 đến 4 lần bình thường. Theo nghiên
cứu của Mc Neal, hầu hết PĐLTTTL đều xuất phát từ trung tâm của thùy bên.
Từ vị trí xuất phát, chúng to dần lên, chèn ép bàng quang, trực tràng, có khi đội
cả vùng tam giác bàng quang lên. Những u to có thể bè ra bên dưới ụ núi. Phì
đại lành tính tuyến tiền liệt thường có hình tròn, vỏ chắc, nhẵn, có khi nổi thành
cục gây biến dạng TTL. U phì đại càng phát triển càng đẩy lùi tổ chức của TTL
ra ngoại biên và tạo thành vỏ có nhiều lớp bao bọc khối u. Đây là cơ sở giải
phẫu cho việc bóc gọn u ra khỏi vỏ một cách dễ dàng [1],[26].
9


10

1.2.2.2. Vi thể
Trên vi thể thấy có sự tăng sinh số lượng các tế bào là thành phần biểu mô
và mô đệm. Một số trường hợp tăng sinh biểu mô tuyến chiếm ưu thế. Tế bào
biểu mô tuyến tăng sản, tế bào hình trụ cao, gấp nếp lồi vào trong lòng tuyến.
Số lượng tuyến cũng tăng sinh. Có chỗ lòng tuyến giãn rộng, tế bào chế tiết
thấp dẹt, nơi khác tăng sinh xơ, cơ chiếm ưu thế.
Dù thành phần nào chiếm ưu thế thì cả ba thành phần xơ, cơ, biểu mô
cũng đều tăng sinh nhưng kích thước và hình thái tế bào vẫn bình thường,

ngày sẽ suy thận, tử vong [16],[19],[35].
1.2.4. Biểu hiện của bệnh phì đại lành tính tuyến tiền liệt
1.2.4.1. Biểu hiện lâm sàng
Gồm hội chứng kích thích và hội chứng do chèn ép
* Hội chứng chèn ép: Do TTL phì đại gây chèn ép cổ bàng quang, dẫn tới:
Tiểu khó: bệnh nhân phải rặn nhiều mới đi tiểu được, có biểu hiện khó

-

khăn khi bắt đầu đi tiểu, chậm xuất hiện dòng nước tiểu. Tia nước tiểu yếu và nhỏ,
có khi ra hai tia và phải đi tiểu làm nhiều giai đoạn, đứng lâu mới tiểu hết.
-

Khi đi tiểu, lượng nước tiểu sau cùng rớt xuống không vọt ra xa.

-

Có nước tiểu tồn dư ở bàng quang làm cho bệnh nhân có cảm giác đái
chưa hết khi vừa đi tiểu xong.
Khoảng cách giữa hai lần đi tiểu ngắn, thường chưa đến 2 giờ [35],[37],

-

[38].
* Hội chứng kích thích: Do TTL phì đại gây chèn ép cổ bàng quang, bàng
quang đáp ứng lại bằng cách tăng cường sức co bóp để chống lại sự cản trở trên
nên bàng quang dễ bị kích thích hơn bình thường. Các triệu chứng gồm có:
-

Tiểu gấp: buồn đi tiểu một cách cấp thiết, không nhịn được quá vài

- Đo thể tích nước tiểu tồn dư : thể tích nước tiểu tồn dư được xác định bằng
phương pháp siêu âm: sau khi bênh nhân đã đái hết, dùng siêu âm để xác định
thể tích nước tiểu tồn dư trong bàng quang (tính bằng ml) [16].
- Đo lưu lượng nước tiểu (dòng niệu đồ): là một thăm khám niệu động học
duy nhất trong bệnh lý PĐLTTTL. Đo lưu lượng nước tiểu không cho phép
chẩn đoán PĐLTTTL nhưng trên lâm sàng sự thay đổi của dòng niệu đồ là
một bằng chứng của tiểu khó [39].
- Ngoài ra trong một số trường hợp có thể làm các xét nghiệm có liên quan
khác như:


Chụp niệu đồ tĩnh mạch (UIV): được chỉ định làm khi nghi ngờ có tổn
thương phối hợp.
12


13



Soi bàng quang: kỹ thuật này dùng để xem có sỏi, có túi thừa, hình ảnh trực



tiếp của khối u, tình trạng cổ bàng quang trước mổ.
Áp lực dòng đồ: đây là phương pháp duy nhất có độ biến thiên để phân biệt
bệnh nhân có dòng nước tiểu yếu do cơ bàng quang co bóp yếu hay do bế tắc,
gồm đo áp lực bàng quang lúc áp lực dòng nước tiểu tối đa, đo chóp bàng
quang và đo áp lực niệu quản[19],[35],[43].
1.2.5. Điều trị phì đại lành tính tuyến tiền liệt

Prostate Symptom Score) < 20 và Q 0L (Quality of life)

15


16

trực tiếp lên cơ trơn TTL, làm giảm tắc nghẽn ở cổ bàng quang và giảm áp lực
niệu đạo, nhờ vậy thuốc làm giảm sự cản trở dòng nước tiểu.
- Prazosin: là thuốc chẹn α1 - adrenergic chọn lọc, thời gian bán huỷ ngắn
2 - 3 giờ nên có tác dụng ngắn. Sự cải thiện dòng niệu trên lâm sàng có ý
nghĩa thống kê, làm giảm số lần đi tiểu cả ban ngày và ban đêm. [19],[35],
[44],[46].
1.2.5.3. Điều trị ngoại khoa
Chỉ định điều trị ngoại khoa được thực hiện trong các trường hợp sau:
+ Bí đái hoàn toàn không khắc phục được sau ít nhất 1 lần rút ống thông đái.
+ Nhiễm khuẩn kéo dài, hay tái phát.
+ Đái ra máu nặng, hay tái phát do PĐLTTTL.
+ Sỏi bàng quang, túi thừa lớn ở bàng quang.
+ Suy thận do PĐLTTTL.
+ Các chỉ định tương đối được thực hiện khi bệnh nhân bị các bệnh nội khoa
kết hợp hoặc thường xuyên mất ngủ ảnh hưởng đến công việc hàng ngày.
Các phương pháp phẫu thuật hiện nay tập trung làm 2 loại: phẫu thuật mở
và phẫu thuật nội soi cắt PĐLTTTL.
1.3. BỆNH PHÌ ĐẠI LÀNH TÍNH TUYẾN TIỀN LIỆT THEO Y HỌC
CỔ TRUYỀN
1.3.1. Khái niệm chung: trong y học cổ truyền (YHCT) không có tên gọi
bệnh PĐLTTTL. Phì đại lành tính tuyến tiền liệt có các rối lọan tiểu tiện trên
lâm sàng với tiểu khó, tiểu rắt, tiểu bí, thường được quy vào phạm vi “Long
bế”, “Lâm chứng” và “Di niệu” của y học cổ truyền
1.3.1.1. Long bế: là tên chung các chứng bệnh mà tiểu tiện lượng ít, nhỏ

tình trạng kích thích quá mức của bàng quang. Uống liên tục trong 60 ngày
sau đó chuyển sang liều duy trì [28].
- Crila: thuốc chứa thành phần alcaloids được chiết xuất từ cây trinh nữ
hoàng cung. Sản phẩm đã được thử nghiệm lâm sàng ở một số bệnh viện lớn
17


18

như bệnh viện Y học cổ truyền Trung ương, bệnh viện Y học cổ truyền thành
phố Hồ Chí Minh, Viện Lão khoa Hà Nội. Kết quả cho thấy thể tích khối u
của bệnh nhân PĐLTTTL giảm bình quân từ 33,3% đến 93,3%, 90% bệnh
nhân giảm thể tích PĐLTTTL, trong đó 33,3% bệnh nhân có kích thước tuyến
trở lại bình thường sau 2 tháng điều trị. Nhiều bệnh nhân đã được điều trị khỏi
hẳn bệnh từ chế phẩm này [28].
Lê Anh Thư đã nghiên cứu trên 52 bệnh nhân PĐLTTTL được dùng viên
nang trinh nữ hoàng cung trong 2 tháng. Kết quả tác dụng đạt loại khá tốt là
96,1%. Tổng điểm IPSS giảm từ 21,32 xuống 3,48; thể tích nước tiểu tồn dư
giảm từ 11,86 ml xuống 4,3 ml. Tác dụng làm giảm thể tích TTL của thuốc còn
chưa thật rõ nét trên siêu âm sau 2 tháng điều trị [35].
- Permixon: là thuốc chiết xuất từ quả cây cọ lùn Saw pamentto (Serenoa
Repens) ở Nam Mỹ. Thuốc có tác dụng làm giảm các rối loạn tiểu do có tác
dụng ức chế 5α reductase trong tế bào, có tác dụng chống viêm, lợi tiểu và
không có tác dụng phụ [6].
- Bromocriptin: là thuốc chiết xuất từ cây cựa gà, có tác dụng ức chế sự
bài tiết prolactin, chất đối kháng đặc hiệu của các thụ thể dopaminergic.
Nghiên cứu của Trần Đức Thọ cho thấy bệnh nhân dùng thuốc trong 4 tuần có
tác dụng cải thiện áp lực dòng niệu trung bình và tối đa, tần số tiểu đêm giảm
nhiều nhưng thuốc không làm TTL nhỏ lại [9].
1.3.2.2. Một số bài thuốc đã được dùng trong điều trị phì đại lành tính

trung bình 5,26%, không có loại kém [32].
1.4. BÀI THUỐC "TIỀN LIỆT THANH GIẢI"
1.4.1. Xuất xứ
Bài thuốc Tiền liệt thanh giải có nguồn gốc từ bài thuốc cổ phương Tứ diệu
hoàn, gia thêm các vị: Đan sâm ,Vương bất lưu hành, Bạch hoa xà thiệt thảo,
Hồng hoa. Người xưa sử dụng “Tứ diệu hoàn” để chữa các trường hợp rối loạn
tiểu tiện. Thành phần của bài thuốc bao gồm: Hoàng bá, thương truật, ý dĩ nhân,
ngưu tất. Phương thuốc này có nguồn gốc từ bài Nhị diệu tán gia thêm Ý dĩ,
Ngưu tất.
1.4.2. Chủ trị của bài thuốc "Tiền liệt thanh giải"
Hoạt huyết hóa ứ, thanh thấp nhiệt, thông lợi bàng quang, bổ thận.
1.4.3. Thành phần
Đan sâm

15g

Hoàng bá

10g

Vương bất lưu hành

20g

Hồng hoa

10g

Bạch hoa xà thiệt thảo


-

Tên khác: tử đan sâm , huyết sâm, xích sâm, huyết căn.

-

Tên khoa học: Radix Salviae miltiorrhizae. Thuộc họ hoa môi (Lamiaceae)

-

Bộ phận dùng: Rễ phơi hay sấy khô của cây Đan sâm.

-

Thành

phần

hóa

hydroxytanshionone;

học:

Tanshinone

I,IIA,IIB;

methyltanshinonate;


21

sưng to, ức chế tụ cầu vàng, E. coli, lỵ và thương hàn, an thần và gây ngủ,
giãn các huyết quản nhỏ, tăng khả năng miễn dịch, giảm cholesterol và
triglyceride.
-

Liều dùng: Ngày uống 5 - 20g, tối đa 30g [47],[51].

1.4.4.2. Vương bất lưu hành
-

Tên khác: Xồm xộp, trâu cổ, vẩy ốc, bị lệ, cây xộp

-

Tên khoa học: Fructus Fici pumilae. Thuộc họ Dâu tằm (Moraceae)

-

Bộ phận dùng: Quả bổ dọc, phơi khô.

-

Thành phần hoá học: trong vỏ quả chứa 13% chất gôm, thủy phân chất
gôm này cho glucose, fructose, arabinose.

- Tính vị quy kinh: vị ngọt, hơi đắng, tính bình, qui 2 kinh Can và Vị.
-


oleanolic acid, asperulosidic acid, asperuloside, b-sitosterol, p-coumnic,
b-sitosterol-D-glucoside

-

Tính vị quy kinh: vị hơi ngọt, hơi đắng, tính mát, qui 2 kinh Can và Vị.

21


22

-

Công năng: thanh nhiệt giải độc, lợi niệu thông lâm, thanh phế hóa đờm,
khứ ứ

-

Chủ trị: viêm gan, vàng da, ho do viêm phổi, viêm amidan cấp, viêm
đường tiết niệu, đái buốt, đái rắt, viêm ruột thừa, ung nhọt, u bướu, ung thư
phổi, gan , dạ dày. Chữa vết thương ứ huyết, xung huyết; đau nhức xương,
thấp khớp.

-

Tác dụng dược lý: có tác dụng kháng khuẩn (tụ cầu vàng, trực khuẩn lỵ),
kích thích hệ miễn dịch, chống khối u, kháng viêm, kháng ung thư, ức chế
sản sinh tinh dịch, giảm độc tố của rắn độc.


-

Chủ trị: dùng khi bàng quang thấp nhiệt gây tiểu tiện ít, khó, tiểu buốt dắt,
âm hư phát sốt, đau nhức xương, ra mồ hôi trộm (đạo hãn), di tinh; chứng
hoảng đản nhiệt kết trong dạ dày, ruột ; hạ tiêu thấp nhiệt như viêm tiết niệu
cấp, viêm gan virus, viêm túi mật, lỵ, tiêu chảy, viêm khớp cấp đặc biệt ở
khớp gối; thấp chẩn, lở ngứa, mụn nhọt.

22


23

-

Tác dụng dược lý: Tác dụng kháng khuẩn, kháng nấm, kháng trùng roi âm
đạo, chống viêm tác dụng hạ huyết áp, tăng tiết mật, lợi tiểu

- Liều dùng: 6 - 12g/ngày dạng thuốc sắc[55],[56].
1.4.4.5. Hồng hoa
-

Tên khác: Hồng lam hoa, hồng hoa rum

-

Tên khoa học: Flos Carthami tinctorii. Thuộc họ Cúc (Asteraceae).

-


Liều dùng: 4 - 12/ngày dạng thuốc sắc [57],[58].

1.4.4.6. Ngưu tất
-

Tên khác: Cỏ xước, Hoài ngưu tất

-

Tên khoa học: Blume Achyranthis bidentata, thuộc họ Dền (Amaranthaceae)

-

Bộ phận dùng: rễ phơi hay sấy khô của cây ngưu tất .

-

Thành phần hoá học chủ yếu: saponin (khi thủy phân cho acid oleanolic,
glucose, galactose), ecdysteron, inokosteron, muối kali.

-

Tính vị quy kinh: vị chua, đắng, tính bình, qui 2 kinh Can và Thận.

23


24

-

-

Bộ phận dùng: là hạt đã loại bỏ vỏ phơi hay sấy khô lấy từ quả chín của
cây ý dĩ (thường gọi là ý dĩ nhân).

-

Thành phần hoá học chủ yếu gồm: hydratcacbon chiếm 65%, protid và các
acid amin (leucin, tyrosin, histidin, lysine, arginine, coicin, glutamic acid)
chiếm 13,7%, chất béo chiếm 5,4% (coixenolide và coixol, sitosterol,
dimethyl glucosid).

-

Tính vị quy kinh: vị ngọt nhạt, tính hơi hàn, qui kinh Tỳ, Thận và Phế.

-

Công năng: trừ thấp và tăng chuyển hoá nước, thanh nhiệt bài nung, lợi
niệu, kiện tỳ bổ phế, giải độc tiêu viêm, loại mủ.

-

Chủ trị: thủy thũng, cước khí, tỳ hư tiết tả, thấp tý, gân mạch co quắp, phế
ung, lâm trọc (tiểu tiện đục, nước tiểu nhỏ giọt tê thấp, ho viêm phổi, tiêu
hoá kém ỉa chảy, viêm ruột, thuỷ thũng bí tiểu tiện, tiểu tiện đục, tiểu khó.

-

Tác dụng dược lý

-

Tính vị quy kinh: vị cay đắng, tính ôn, qui kinh Tỳ và Vị.

-

Công năng: kiện tỳ, táo thấp mạnh, phát hãn, minh mục, phát hãn ở hạ tiêu.

-

Chủ trị: quáng gà, đau mắt, đau răng, bổ thận, tỳ, sinh tinh, mạnh gân
xương, tiêu chảy, kiết lỵ.

-

Liều dùng: 4 - 12g/ngày dạng thuốc sắc, thuốc bột [62].

1.4.5. Một số nghiên cứu về bài thuốc "Tiền liệt thanh giải"
1.4.5.1. Nghiên cứu trên thực nghiệm: dùng dạng cao lỏng TLTG
Bài thuốc “Tiền liệt thanh giải” dạng cao lỏng đã được nghiên cứu độc
tính cấp và độc tính bán trường diễn. Kết quả nghiên cứu cho thấy bài thuốc
không gây độc tính cấp khi cho chuột nhắt trắng uống với liều tối đa mà
chuột có thể uống được là 240g/kg (gấp 10 lần liều có tác dụng tương đương
trên người). Bài thuốc TLTG cũng không gây độc tính bán trường diễn trên
thỏ khi được uống với liều có tác dụng tương đương trên người và liều cao
gấp 3 lần trong 4 tuần liền [36].

25



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status