PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG KÊ ĐƠN THUỐC BHYT ĐIỀU TRỊ NGOẠI TRÚ TẠI BỆNH VIỆN ĐA KHOA HUYỆN NGHI XUÂN - Pdf 56

SỞ Y TẾ HÀ TĨNH
BỆNH VIỆN ĐA KHOA HUYỆN NGHI XUÂN

ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU KHOA HỌC CẤP CƠ SỞ

TÊN ĐỀ TÀI:
PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG KÊ ĐƠN THUỐC BHYT
ĐIỀU TRỊ NGOẠI TRÚ TẠI BỆNH VIỆN ĐA KHOA
HUYỆN NGHI XUÂN

Người thực hiện:
Lương Văn Luân
Nguyễn Hữu Thắng
Lê Hữu Thành

Nghi Xuân, 2018


PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG KÊ ĐƠN THUỐC BHYT ĐIỀU TRỊ
NGOẠI TRÚ TẠI BỆNH VIỆN ĐA KHOA HUYỆN NGHI XUÂN
TÓM TẮT ĐỀ TÀI
1. Mục tiêu
Chúng tôi thực hiện đề tài này với 2 mục tiêu: Phân tích việc thực hiện quy chế
chuyên môn trong kê đơn thuốc BHYT và Phân tích một số chỉ số sử dụng thuốc điều
trị ngoại trú tại bệnh viện.
2. Đối tượng và phương pháp
Toàn bộ đơn thuốc BHYT ngoại trú kê đơn từ 17-19/9/2018 trừ đơn thuốc lao và
vị thuốc YHCT. Sử dụng phương pháp mô tả hồi cứu cắt ngang.
3. Kết quả nghiên cứu
Về thực hiện quy chế kê đơn: 100% đơn thuốc có đầy đủ thông tin họ tên, tuổi,
giới tính bệnh nhân. Đơn thuốc trẻ dưới 72 tháng chưa ghi số tháng tuổi, chưa có họ

2.4. Tiêu chuẩn nghiên cứu .................................................................................... 7
KẾT QUẢ.................................................................................................................... 8
3.1. Phân tích việc thực hiện quy chế chuyên môn trong kê đơn thuốc............. 8
3.1.1. Ghi thông tin bệnh nhân .............................................................................. 8
3.1.2. Chẩn đoán, kê đơn, ký, đóng dấu họ tên bác sĩ ........................................... 8
3.1.3. Ghi hàm lượng, nồng độ, số lượng thuốc .................................................... 9
3.1.4. Hướng dẫn sử dụng ghi trong đơn............................................................... 9
3.2. Phân tích một số chỉ số sử dụng thuốc điều trị ngoại trú tại bệnh viện.... 10
3.2.1. Số chẩn đoán, số thuốc trung bình ............................................................ 10
3.2.2. Sử dụng thuốc kháng sinh, vitamin, corticoid, thuốc tiêm ........................ 11
3.2.3. Sử dụng thuốc chế phẩm YHCT, đơn chỉ có thuốc YHCT, đơn kết hợp
YHCT và tân dược................................................................................................ 12
3.2.4. Chi phi tiền thuốc ....................................................................................... 13
BÀN LUẬN ............................................................................................................... 15
4.1. Phân tích việc thực hiện quy chế chuyên môn trong kê đơn thuốc ................. 15


4.2. Phân tích một số chỉ số sử dụng thuốc điều trị ngoại trú tại bệnh viện ........... 17
KẾT LUẬN ............................................................................................................... 19
KIẾN NGHỊ VÀ ĐỀ XUẤT .................................................................................... 20
TÀI LIỆU THAM KHẢO ....................................................................................... 21


Từ viết tắt
BHYT: Bảo hiểm y tế
YHCT: Y học cổ truyền
BV: Bệnh viện
WHO: Tổ chức Y tế thế giới
TT: Thông tư
BYT: Bộ Y tế

tác sử dụng thuốc tại bệnh viện. Với mong muốn tìm hiểu thực trạng kê đơn thuốc
ngoại trú tại bệnh viện, từ đó có các kiến nghị, đề xuất nhằm nâng cao công tác sử
dụng thuốc an toàn, hợp lý tại bệnh viện, chúng tôi thực hiện đề tài “ Phân tích thực
trạng kê đơn thuốc BHYT điều trị ngoại trú tại bệnh viện đa khoa huyện Nghi Xuân”
Với các mục tiêu sau:
1. Phân tích việc thực hiện quy chế chuyên môn trong kê đơn thuốc tại bệnh
viện.
2. Phân tích một số chỉ số sử dụng thuốc điều trị ngoại trú tại bệnh viện.

1


CHƯƠNG I. TỔNG QUAN
1. Đơn thuốc và hoạt động kê đơn thuốc
1.1. Đơn thuốc
Đơn thuốc là căn cứ để bán thuốc, cấp phát thuốc, pha chế thuốc, cân (bốc)
thuốc, sử dụng thuốc và hướng dẫn sử dụng thuốc.
Đơn thuốc được Bộ Y tế quy định chi tiết tại Thông tư số 52/2017/TT-BYT
ngày 29/12/2017 Thông tư quy định về đơn thuốc và việc kê đơn thuốc hóa dược, sinh
phẩm trong điều trị ngoại trú và Thông tư số 01/2016/TT-BYT ngày 05/01/2016
thông tư quy định về kê đơn thuốc y học cổ truyền, kê đơn thuốc y học cổ truyền
kết hợp với thuốc tân dược trong các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh[7].
1.2. Hoạt động kê đơn thuốc
Nội dung của đơn thuốc được Bộ Y tế quy định cụ thể như sau:
Đơn thuốc được ban hành mẫu chung theo qui định (gồm Mẫu đơn thuốc
thường, mẫu đơn thuốc “N” sử dụng kê đơn thuốc gây nghiện và mẫu đơn thuốc “H”
dùng để kê đơn thuốc hướng thần, tiền chất) và có các nội dung được in sẵn. Người kê
đơn phải ghi đầy đủ, rõ ràng, chính xác các nội dung trong đơn bao gồm:
- Ghi đủ, rõ ràng và chính xác các mục in trong Đơn thuốc hoặc trong sổ khám
bệnh của người bệnh.

đã có kết quả khám bệnh, chẩn đoán bệnh. Người kê đơn là Bác sỹ có chứng chỉ hành
nghề khám bệnh, chữa bệnh và có đăng ký hành nghề tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh
theo quy định của Luật khám bệnh, chữa bệnh. Là Y sỹ có chứng chỉ hành nghề và có
đăng ký nghề tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh tuyến 4 (Trạm y tế xã, phường, thị trấn;
Trạm xá, trạm y tế của cơ quan, đơn vị, tổ chức; Phòng khám bác sỹ gia đình)[7].
1.3 Đánh giá hoạt động kê đơn thuốc
Có nhiều bộ công cụ được xây dựng và sử dụng để đánh giá hoạt động kê đơn
thuốc. Trong đó, nhóm chỉ số kê đơn của WHO là bộ công cụ đơn giản và được sử
dụng rộng rãi nhất. Nhóm chỉ số kê đơn của WHO là một phần trong bộ chỉ số sử
dụng thuốc được đưa ra năm 1985 nhằm đánh giá việc thực hiện kê đơn tại các cơ sở
y tế:
- Số thuốc trung bình trong một đơn
- Tỷ lệ % đơn thuốc được kê tên generic hoặc tên chung quốc tế
- Tỷ lệ % đơn kê có kháng sinh
- Tỷ lệ % đơn kê có thuốc tiêm
3


- Tỷ lệ % đơn kê có vitamin
- Tỷ lệ % thuốc được kê đơn có trong danh mục thuốc thiết yếu hoặc danh mục
thuốc của cơ sở[12].
Nhóm chỉ số kê đơn của WHO có ưu điểm là đã được tiêu chuẩn hóa, có thể áp
dụng cho cả trường hợp bệnh cấp tính và mãn tính; bao phủ được hầu hết các vấn đề
quan trong kê đơn không hợp lý như kê quá nhiều thuốc, lạm dụng kháng sinh, thuốc
tiêm, thuốc vitamin, sử dụng các thuốc biệt dược giá cao[12].
Bên cạnh các chỉ số trên, tùy thuộc vào quy định của từng nước, đặc thù của
từng bệnh viện khác nhau mà có thể lựa chọn các tiêu chí khác bổ sung để thu thập
các thông tin quan trọng khác trong nghiên cứu kê đơn thuốc như:
- Tỷ lệ % người điều trị không dùng thuốc
- Chi phí thuốc trung bình cho một lần khám

bình trong đơn là 3.75. Nhóm thuốc nội tiết, thuốc tim mạch, thuốc chế phẩm YHCT
là những nhóm thuốc chiếm tỷ lệ kê đơn cao nhất lần lượt là 20,6%, 19,6% và 14%.
Thông tin bệnh nhân cũng là một phần quan trọng liên quan đến lựa chọn thuốc
và hướng dẫn sử dụng thuốc. Các kết quả nghiên cứu tại bệnh viện nhân dân 115 cho
thấy[8]: Các đơn có sai sót về thông tin bệnh nhân (tên, tuổi, giới, địa chỉ) là 98%. Sai
sót về cách ghi tên thuốc là 40,4%. Thiếu thời điểm dùng thuốc chiếm 54%.
Ngày nay, việc áp dụng công nghệ thông tin, đặc biệt là kê đơn điện tử góp
phần giảm mạnh các sai sót trong việc kê đơn thuốc, giảm thời gian, cảnh báo việc kê
đơn trùng hoạt chất, kê đơn nhiều thuốc, tương tác thuốc... Một nghiên cứu can thiệp
tại bệnh viện nhân dân 115 cho thấy[8]: Việc áp dụng kê đơn điện tử đã cải thiện rõ
rệt chất lượng kê đơn thuốc. Số đơn kê thiếu thông tin bệnh nhân giảm mạnh từ 98%
xuống còn 33,6%. Các thông tin về tên, tuổi, giới tính về 0%. Thông tin về thời điểm
dùng thuốc giảm từ 54% xuống còn 33,5%.

5


CHƯƠNG II. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1 Đối tượng nghiên cứu
Đối tương nghiên cứu là toàn bộ đơn thuốc BHYT ngoại trú được kê đơn từ
17/9 đến 19/9 năm 2018 tại bệnh viện đa khoa huyện Nghi Xuân
2.1.1. Tiêu chuẩn lựa chọn
- Đơn thuốc BHYT có kê đơn ít nhất 1 thuốc.
2.1.2. Tiêu chuẩn loại trừ
- Đơn thuốc lao
- Đơn thuốc BHYT có kê đơn Vị thuốc YHCT hoặc dược liệu YHCT.
2.2 Phương pháp nghiên cứu
2.2.1. Thiết kế nghiên cứu
Nghiên cứu mô tả hồi cứu cắt ngang, toàn bộ đơn thuốc BHYT ngoại trú thõa
mãn tiêu chuẩn lựa chọn và tiêu chuẩn loại trù được kê đơn từ 17/9 đến 19/9 được đưa

Sử dụng các phương pháp thống kê mô tả để thể hiện kết quả nghiên cứu. Tính
giá trị trung bình X ± SD.

7


CHƯƠNG III. KẾT QUẢ
3.1. Phân tích việc thực hiện quy chế chuyên môn trong kê đơn thuốc
3.1.1. Ghi thông tin bệnh nhân
Theo quy định, thông tin bệnh nhân phải được ghi đầy đủ, rõ ràng, chính xác họ
tên bệnh nhân, địa chỉ (thôn (phường), xã (thị trấn), huyện). Trẻ dưới 72 tháng tuổi:
ghi số tháng tuổi, ghi tên, số chứng minh bố hoặc mẹ hoặc người giám hộ của trẻ. Kết
quả như sau:
Bảng 3.1. Thông tin bệnh nhân
Nội dung

Số đơn

Ghi đầy đủ họ tên, tuổi, giới

546

Ghi đầy đủ địa chỉ

67

N
546

Tỷ lệ

Đơn có chữ ký bác sĩ
Đơn có họ tên bác sĩ
Đơn không gạch chéo phần còn lại

Số đơn
154
100
546
100

N
546

Tỷ lệ
28.21
18.32
100
18.32

Nhận xét: 18.21% đơn thuốc bệnh nhân có chẩn đoán thuốc ghi không đầy đủ,
do số chẩn đoán quá nhiều, không thể hiện hết khi in ra trên đơn. 18,32% đơn thuốc
có đầy đủ chữ ký của bác sĩ và gạch chéo phần đơn còn lại.
8


3.1.3. Ghi hàm lượng, nồng độ, số lượng thuốc
Theo quy định, thuốc phải được ghi đầy đủ tên thuốc, tên hoạt chất, nồng độ,
hàm lượng và số lượng thuốc. Thuốc một hoạt chất phải ghi tên chung quốc tế, thuốc
nhiều hoạt chất ghi tên biệt dược, số lượng thuốc dưới 10 phải đánh số 0 phía trước.
Kết quả như sau:

546

100

24

546

4.4

Nhận xét: 100% đơn thuốc ghi đầy đủ tên thuốc, tên hoạt chất; nồng độ, hàm
lượng của thuốc. 100% đơn thuốc số lượng dưới 10 được ghi số 0 phía trước. 4.4%
đơn thuốc có kên đơn trùng hoạt chất.
3.1.4. Hướng dẫn sử dụng ghi trong đơn
Chúng tôi xác định thuốc hướng dẫn sai liều dùng là thuốc hướng dẫn liều cao
hơn hoặc thấp hơn so với liều dùng được khuyến cáo ở tờ hướng dẫn sử dụng thuốc
hoặc Hướng dẫn điều trị của Bộ Y tế hoặc Phác đồ điều trị của Bệnh viện. Kết quả ghi
hướng dẫn sử dụng thuốc như sau:
Bảng 3.4. Hướng dẫn sử dụng trong đơn thuốc
Nội dung
Đơn thuốc có ghi hướng dẫn sử
dụng
Đơn thuốc ghi hướng dẫn sử dụng
sai chính tả, viết tắt
Đơn thuốc hướng dẫn sai liều
Đơn thuốc không hướng dẫn thời
điểm dùng

Số đơn


Bảng 3.5. Số chẩn đoán, số thuốc trung bình
Nội dung
1 chẩn đoán
2 chẩn đoán
3 chẩn đoán
4 chẩn đoán
5-9 chẩn đoán
Số chẩn đoán trung bình
1 thuốc
2 thuốc
3 thuốc
4 thuốc
5-7 thuốc
Số thuốc trong đơn
Mối liên quan giữa số bệnh lý và số
thuốc kê đơn trong đơn thuốc:

Số chẩn
N
Tỷ lệ
đoán
135
24.73
153
28.02
103
546
18.86
77
14.10

Nội dung

Số đơn

N

Tỷ lệ

Số đơn có thuốc kháng sinh

252

546

46.15

Số đơn có thuốc vitamin

242

546

44.32

Số đơn có kê corticoid

45

546



Số đơn
73

Tổng
252

Tỷ lệ
28.97

24

32.88

14

19.18
73

9

12.33

19
26.03
7
9.59
Trung bình: 1.35 kháng sinh/ đơn
Thấp nhất: 1
Cao nhất: 4

N
252

Tỷ lệ
11.51

5

17.24

4
4
3
3
2
2
2
1
1
1

13.79
13.79
10.34
10.34
6.90
6.90
6.90
3.45
3.45

Tỷ lệ %

Tỷ lệ
37.54
91.71
15.074.376
53.272.944
28.29
12


Nhận xét: Tỷ lệ sử dụng thuốc chế phẩm YHCT là 37.54%. Chủ yếu là phối
hợp chế phẩm YHCT và thuốc tân dược, chiếm 91,71%. Tỷ lệ chi phí tiền thuốc chế
phẩm YHCT so với toàn bộ thuốc sử dụng chiếm 28.29%.
3.2.4. Chi phi tiền thuốc
Bảng 3.10. Chi phí tiền thuốc trong đơn thuốc
Nội dung
Chi phí đơn thuốc

Trung bình
97.569
Tiền thuốc

Chi phí thuốc so với chi phí
khám bệnh

53.272.944

Thấp nhất
8.400

đơn thuốc vẫn còn ghi tuổi, chưa ghi số tháng cụ thể và tên bố, mẹ hoặc người giám
hộ của trẻ. Nghiên cứu của Nguyễn Thanh Hùng (2016) tại bệnh viện đa khoa huyện
Lộc Hà cũng cho kết quả 100% đơn thuốc có đầy đủ họ tên, giới tính, tuổi, và 100%
đơn thuốc chưa ghi đầy đủ địa chỉ. Nghiên cứu của Trần Thị Anh (2016) tại bệnh viện
đa khoa huyện Hương Sơn cũng cho kết quả 69,75% đơn thuốc thiếu địa chỉ chính
xác. Việc ứng dụng kê đơn điện tử tại viện đã cho kết quả thông tin họ tên, giới, tuổi
bệnh nhân đầy đủ. Bệnh viện đã áp dụng quét mã vạch ở thẻ BHYT của bệnh nhân
nhằm đảm bảo thông tin cá nhân chính xác, tuy nhiên, việc thẻ BHYT không ghi cụ
thể địa chỉ số nhà, thôn, xóm của bệnh nhân dẫn đến còn chưa khai thác đầy đủ thông
tin này. Ngoài ra, việc ứng dụng chưa triệt để việc ghi số tháng trên đơn bệnh nhân
với trẻ dưới 72 tháng tuổi và họ tên bố, mẹ hoặc người dẫn trẻ đi khám dẫn đến đơn
thuốc mới chỉ ghi tuổi của bệnh nhân. Ngoài ra, theo quy định, đơn thuốc phải ghi số
chứng minh nhân dân hoặc số thẻ căn cước công dân của người đưa trẻ dưới 72 tháng
tuổi đến khám nhưng đơn thuốc vẫn chưa có. Tuy nhiên theo thông tư mới của Bộ Y
tế (Thông tư 18/2018/TT-BYT), quy định này về kê đơn thuốc ngoại trú đã được bãi
bỏ.
Chẩn đoán, ký, đóng dấu họ tên bác sĩ: Kết quả nghiên cứu cho thấy, có 28.21
đơn thuốc có chẩn đoán không đầy đủ. Đây đều là các đơn thuốc có nhiều chẩn đoán,
cao nhất đơn thuốc có tới 9 chẩn đoán bệnh. Kiểm tra các chẩn đoán cho thấy, có
nhiều chẩn đoán bệnh trùng lặp nhau. Đây có thể là kết quả do bác sĩ không kiểm tra
lại kết quả ghi chẩn đoán bệnh ở phần mềm kê đơn do đó dẫn đến trùng lặp, quá nhiều
chẩn đoán dẫn đến đơn thuốc không thể hiện hết được chẩn đoán bệnh.
Thực tế tại bệnh viện, do việc in đơn ở kho phát thuốc BHYT, đơn thuốc chưa
áp dụng chữ ký điện tử nên bác sĩ sau khi kê đơn, ghi chẩn đoán và lời dặn cũng như
15


hẹn tái khám vào Sổ khám bệnh và ký tên ở số khám bệnh của bệnh nhân. Còn đơn
thuốc không được kê đơn mà chỉ ghi họ tên của bác sĩ khám bệnh. Chỉ có 18,32% đơn
thuốc có đầy đủ chữ ký của bác sĩ và gạch chéo phần còn lại của đơn thuốc. Đây đều


Nghiên cứu của Đỗ Thành Đức (2015) tại Bệnh viện 108 cho thấy 84,25% đơn
thuốc ghi đầy đủ hướng dẫn sử dụng (bao gồm cả thời điểm dùng). Nghiên cứu của
Nguyễn Thị Thanh Hoa ở Bệnh viện đa khoa Nghệ An cho thấy có 22,7% đơn thuốc
BHYT ngoại trú ghi thời điểm dùng. Nghiên cứu của Nguyễn Thanh Hùng (2016) tại
Bệnh viện đa khoa huyện Lộc Hà cho kết quả 24% đơn thuốc không ghi hướng dẫn
thời điểm dùng.
4.2. Phân tích một số chỉ số sử dụng thuốc điều trị ngoại trú tại bệnh viện
Số chẩn đoán, số thuốc trung bình: Số chẩn đoán trung bình của đơn thuốc
trong mẫu nghiên cứu là 2.79. Trong đó, 2 chẩn đoán chiếm tỉ lệ cao nhất. Đơn cao
nhất có 9 chẩn đoán. Tuy nhiên khi kiểm tra đơn thuốc, tác giả nhận thấy các đơn có
từ 6 chẩn đoán trở lên đều có sự trùng lặp chẩn đoán trong đơn. Trung bình, có 3.26
thuốc được kê mỗi đơn, số đơn kê 3 thuốc chiếm tỷ lệ cao nhất (41.39%), đơn kê cao
nhất là 7 thuốc. Theo khuyến cáo của WHO, số thuốc trung bình trong một đơn là 1,5
-2 thuốc. Việc kết hợp nhiều thuốc làm tăng nguy cơ gặp phản ứng có hại của thuốc
và tương tác thuốc mà không biết trước được. Kết quả nghiên cứu cho thấy số thuốc
trung bình thấp hơn một số nghiên cứu khác như: Nghiên cứu của Nguyễn Thị Thanh
Hoa ở bệnh viện đa khoa Nghệ An trung bình 3.35 thuốc/đơn. Tại bệnh viện Trung
ương quân đội 108 trung bình 3.39 thuốc/đơn. Bệnh viện đa khoa tỉnh Hà Tĩnh là 3.75
thuốc/đơn. Bệnh viện đa khoa Lộc Hà trung bình 3.46 thuốc/đơn, ở bệnh viện Hương
Sơn là 3.53 thuốc/đơn. Kết quả nghiên cứu cũng cho thấy, có mối liên hệ giữa số chẩn
đoán và số thuốc được kê đơn, cụ thể khi số chẩn đoán tăng lên, tỷ lệ số thuốc được
kê đơn cũng tăng lên. Kết quả này phản ánh phù hợp với thực tế, khi bệnh nhân bị
càng nhiều bệnh, thì cần nhiều thuốc hơn để điều trị bệnh bao gồm bệnh chính và
bệnh mắc kèm.
Sử dụng thuốc kháng sinh, vitamin, corticoid, thuốc tiêm:Số đơn có sử dụng
kháng sinh ở mẫu nghiên cứu chiếm tỷ lệ khá cao, 46.15%, trong số đó, có 28,97%
đơn thuốc có sử dụng từ hai kháng sinh trở lên. Việc phối hợp kháng sinh trong mẫu
nghiên cứu đều phối hợp các nhóm kháng sinh khác nhau và đã được sử dụng trên
lâm sàng để điều trị bệnh nhiễm khuẩn. Tuy nhiên, nghiên cứu của chúng tôi cũng cho

Nghiên cứu của chúng tôi cũng cho thấy, chi phí thuốc chiếm 38.41% tổng chi
phí khám bệnh.

18


KẾT LUẬN
Về phân tích việc thực hiện quy chế chuyên môn trong kê đơn thuốc tại
bệnh viện:
- 100% đơn thuốc BHYT ngoại trú có đầy đủ thông tin họ tên bệnh nhân, tuổi,
giới tính. 100% đơn thuốc cho trẻ em dưới 72 tháng tuổi chưa có ghi số tháng, họ tên
bố hoặc mẹ hoặc người giám hộ của trẻ.
- 18.21% đơn thuốc bệnh nhân có chẩn đoán thuốc ghi không đầy đủ, do số
chẩn đoán quá nhiều, không thể hiện hết khi in ra trên đơn. 18,32% đơn thuốc có đầy
đủ chữ ký của bác sĩ và gạch chéo phần đơn còn lại.
- 100% đơn thuốc ghi đầy đủ tên thuốc, nồng độ, hàm lượng, đơn vị tính, số
lượng thuốc. 17,72% tên thuốc được ghi đúng theo quy định về ghi tên thuốc.
- 100% thuốc được kê đơn có ghi hướng dẫn sử dụng, tuy nhiên có 36,99% đơn
thuốc ghi hướng dẫn sử dụng còn viết tắt, sai chính tả, 14,29% đơn thuốc hướng dẫn
sai liều dùng và 56,59% đơn thuốc không hướng dẫn thời điểm dùng thuốc cho bệnh
nhân.
Về phân tích một số chỉ số sử dụng thuốc điều trị ngoại trú tại bệnh viện:
- Số chẩn đoán trung bình là 2.79 ± 1.7 chẩn đoán/đơn thuốc.
- Số thuốc trung bình là 3.26 ± 1.05 thuốc/đơn thuốc.
- Tỷ lệ kê đơn có kháng sinh chiếm 46.15%. Tỷ lệ đơn thuốc có vitamin chiếm
44.32%. 0.07% đơn thuốc kê thuốc tiêm.
- Tỷ lệ sử dụng thuốc chế phẩm YHCT là 37.54%. Chủ yếu là phối hợp chế
phẩm YHCT và thuốc tân dược, chiếm 91,71%.
- Chi phí thuốc trung bình là 97.569 đồng/ đơn thuốc. Chi phí tiền thuốc chiếm
38.41% chi phí khám khám bệnh.


20



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status