MỤC LỤC
MỤC LỤC:..............................................................................................................1
LỜI MỞ ĐẦU:........................................................................................................2
A. PHẦN MỞ ĐẦU:...............................................................................................4
I. Lý do chọn đề tài:................................................................................................4
1. Cở sở lý luận:......................................................................................................4
2. Cơ sở thực tiễn:..................................................................................................4
II. Mục đích, phương pháp, đối tượng, phạm vi nghiên cứu:............................4
1. Mục đích:............................................................................................................4
2. Phương pháp:.....................................................................................................4
3. Đối tượng :..........................................................................................................5
4. Phạm vi nghiên cứu:..........................................................................................5
B. PHẦN NỘI DUNG:...........................................................................................6
I. Nội dung lí luận của phương pháp khảo sát tình hình phát âm của trẻ:......6
II. Cơ sở thực tiễn:.................................................................................................7
1. Đánh giá thực trạng của lớp:............................................................................7
2. Thuận lợi và khó khăn:....................................................................................8
III. Các biện pháp giải quyết vấn đề:..................................................................8
1. Biện pháp gây hứng thú:..................................................................................8
2. Biện pháp ứng dụng công nghệ thông tin vào môn chữ cái:........................10
3. Biện pháp dạy trẻ tập tô chữ cái:...................................................................12
IV. Hiệu quả áp dụng:.........................................................................................13
C. KẾT LUẬN:.....................................................................................................15
I. Ý nghĩa của đề tài:............................................................................................15
II. Bài học kinh nghiệm:......................................................................................15
III. Kiến nghị, đề xuất:........................................................................................15
1
LỜI MỞ ĐẦU
với môi trường thiên nhiên và xã hội trẻ trở nên mạnh mẽ và tự tin hơn, trẻ mong
muốn được tự lực đó là tiền đề phát triển tư duy lôgic cần thiết ở lứa tuổi học
đường sau này.
Mặc dù sự lớn lên và phát triển của trẻ đều phải trải qua những quy luật và
những đặc điểm chung, nhưng người ta đều thừa nhận rằng trẻ em ngày nay phát
triển sớm hơn cả về mặt sinh lý, tình cảm, trí tuệ, các khuynh hướng nhu cầu, hứng
thú thị hiếu thẩm mỹ của trẻ ngày càng mở rộng trở nên đa dạng phong phú và phát
triển sớm hơn, trẻ biết nhiều điều hơn, nói mạch lạc hơn.
Ngày nay trong bối cảnh công cuộc đổi mới của đất nước và biến đổi sâu sắc
trong đời sống kinh tế chính trị, văn hóa xã hội của đất nước ta, cũng như trên toàn
thế giới đòi hỏi phải có sự đổi mới mạnh mẽ trong lĩnh vực giáo dục. Đảng và Nhà
2
nước ta không ngừng chăm lo và những mục tiêu chiến lược phát triển sự nghiệp
giáo dục đào tạo, phù hợp với điều kiện cả nước đang đi lên và đổi mới tong ngày
với sự biến đổi và đổi mới không ngừng của tiến bộ khoa học – công nghệ đòi hỏi
mỗi chúng ta phải có tay nghề vững chắc, có phẩm chất tốt đẹp được đào tạo bồi
dưỡng và phát huy bởi một nền giáo dục tiên tiến gắn liền với một nền công nghệ
hiện đại.
Ngành học mầm non là cơ sở ban đầu vô cùng quan trọng vì đòi hỏi cô giáo
là người tâm huyết với thế hệ mầm non, nắm chắc về kiến thức nuôi dậy trẻ, nhiệm
vụ của cô phải xây dựng và phát triển tình cảm, đạo đức, trí tuệ, thẩm mỹ, thể chất,
lao động ban đầu của trẻ, cô trang bị cho các cháu một hành trang vững vàng để
bước vào lớp 1.
3
A. PHẦN MỞ ĐẦU
1. Mục đích:
Nâng cao chất lượng giáo dục cho trẻ làm quen với chữ cái qua giao tiếp và
các hoạt động hàng ngày của trẻ tại trường mầm non, từ đó giúp trẻ nhận thức môn
học một cách dễ dàng, trẻ hứng thú học.
Khảo sát việc cho trẻ làm quen với chữ cái trong đời sống hằng ngày ở
trường mầm non từ đó tìm biện pháp nâng cao chất lượng cho môn làm quen với
chữ cái trong đời sống hàng ngày cho trẻ.
2. Phương pháp:
+ Phương pháp trực quan thính giác:
4
+ Phương pháp dùng từ (giảng giải, chỉ dẫn...)
+ Phương pháp đàm thoại và trò chuyện
3. Đối tượng:
- Trẻ 5 tuổi tại trường mầm non xã Lao Và Chải huyện, Yên Minh, tỉnh Hà
Giang.
4. Phạm vi nghiên cứu:
- Giúp trẻ 5 tuổi học tốt môn làm quen với chữ cái tại trường mầm non xã
Lao Và Chải huyện, Yên Minh, tỉnh Hà Giang.
- Thời gian thực hiện: Từ tháng 9 năm 2015 đến tháng 05 năm 2018.
5
B. PHẦN NỘI DUNG
I. Nội dung lý luận của " Một số phương pháp giúp trẻ5-6 tuổi làm quen
với chữ cái"
Như chúng ta đã biết trẻ em là một thực thể nhiên giáo dục bắt đầu từ
thông gì nữa? Trả lời (máy bay…) cô và trẻ cùng đàm thoại về máy bay dùng để
làm gì? Bay ở đâu? Cô đưa máy bay nhựa ra cho trẻ quan sát đàm thoại và ai có
thể lên rút ra cho cô 2 chữ cái giống nhau trong từ “máy bay” và trẻ lên rút chữ
“Y”.
Hoặc là để chuẩn bị cho trò chơi ở tiết 2 lúc ngoài trời tôi cùng trẻ trò chuyện
về trò chơi “các phương tiện giao thông vào bến” tôi huy động trẻ sưu tầm bìa cát
tông tranh ảnh, họa báo về các phương tiện như: máy bay, đoàn tàu, ô tô, thuyền
buồm… hướng dẫn trẻ cắt sát mép các hình ảnh đó. Khi vào trò chơi cô giới thiệu
6
các bến và phương tiện giao thông nào thì phải vào bến được làm quen tìm tòi cắt
dán sẽ tạo cho sự khéo léo ở đôi tay và thuận lợi trong khi viết chữ, dán các chữ cái
lên các phương tiện giao thông, trẻ hứng thú hơn với chính đồ dùng mình làm ra.
Ví dụ khác: Với chủ điểm mà mùa xuân với tiết học làm quen chữ cái L, M, N?
tôi cho trẻ sưu tầm hoa khô, lá khô, các loại hột, hạt những vật liệu đó đều phải
chứa các chữ cái L, M, N như lá na, hạt mơ… cô và trẻ cùng phết màu sao cho
tương ứng với màu lá, màu hạt… Với cách làm đồ dùng đồ chơi như vậy tôi thấy
có những hiệu quả đáng kể. Trước hết là giảm sự đầu tư của nhà trường cũng như
giáo viên trong điều kiện kinh tế eo hẹp và cái được lớn nhất ở đây là trẻ có hứng
thú khi tham gia làm đồ dùng cho tiết học, trẻ sôi nổi hơn vì mình có phần trong
đó. Một số sáng kiến của tôi trong việc làm đồ dùng cho trẻ là không bao giờ theo
khuôn mẫu mà tôi thường thay đổi sáng tạo về cả hình dạng màu sắc kích thước
thực tế của nó.
Kết quả từ việc cô và trẻ cùng chuẩn bị làm đồ dùng học tập tôi thấy trẻ hứng
thú hơn vào tiết học, bản thân lên lớp tự tin hơn, gần gũi với trẻ hơn.
II. Cơ sở thực tiễn
1. Đánh giá thực trạng lớp học:
- Năm học 2017 - 2018 tôi được phân công đứng lớp mẫu giáo 5 tuổi B tại trường
chính trường mầm non Lao Và Chải, huyện Yên Minh, tỉnh Hà Giang. Qua thực tế
3
- Tô viết trùng khít lên chấm mờ hoàn thành vở 50%
tập tô sạch sẽ.
7
2. Thuận lợi và khó khăn
* Thuận lợi:
- Trẻ học tại trường chính.
- Trẻ được tiếp xúc với một số trẻ là con cán bộ biết nói tiếng phổ thông.
- Các cô đều yêu nghề mến trẻ, tận tụy với công việc.
- Một số phụ huynh đã bắt đầu có sự quan tâm đến việc học của con em mình.
- Được sự quan tâm của UBND Xã, BGH nhà trường, các ban ngành đoàn thể khác
trong xã Lao và Chải và các bạn đồng nghiệp.
* Khó khăn:
- Số lượng học sinh chủ yếu là dân tộc Mông , ngôn ngữ của cô và trẻ còn bất
đồng.
- Trẻ không được sự rèn giũa của cha mẹ khi ở nhà, về nhà phụ huynh và học sinh
con nói với nhau bằng ngôn ngữ địa phương nên việc đến lớp trẻ giao tiếp với cô
bằng tiếng phổ thông còn nhiều hạn chế.
Xuất phát từ thực tế trên tôi đã đề ra một số biện pháp thực hiên sau:
III. Các biện pháp giải quyết vấn đề:
Để có được những tiết dậy làm quen với chữ cái đạt hiệu quả cao thì yếu tố
đầu tiên tôi thường quan tâm đến đó là phải soạn bài chu đáo và đầy đủ đồ dùng
trước khi lên lớp, sau đó là làm thế nào để bài dạy thật sinh động và hấp dẫn trẻ
tham gia hứng thú tích cực hoạt động trong tiết học thì giờ học đó mới đạt kết quả
cao. Qua những suy nghĩ đó thì bản thân tôi đã đưa ra những biện pháp sau để
mong mọi người rút kinh nghiệm và nhận xét để bản sáng kiến của cá nhân tôi đạt
những chữ cái mà trẻ đã được học, dần dần trẻ nắm được các chữ cái chỉ tên góc và
tên các đồ chơi mà trẻ được chơi hàng ngày.
Tích hợp các môn học khác trong quá trình cho trẻ làm quen với chữ cái.
Trong các tiết học khác tôi luôn lồng ghép tích hợp một cách khéo léo các
nội dung cho trẻ làm quen với chữ cái mà không ảnh hưởng đến nội dung tiết dạy.
Trong quá trình dạy tôi luôn phối hợp một cách nhịp nhàng, linh họat các
phương pháp của bộ môn, sử dụng đúng trực quan một cách hợp lí kết hợp với cử
chỉ nhẹ nhàng cởi mở, chú ý động viên khuyến khích trẻ kịp thời để trẻ mạnh giỏi,
tự tin và hứng thú trong giờ học.
* Phần 3: Cùng bé vui chơi.
Tôi cho trẻ chơi một số trò chơi để củng cố kiến thức cho trẻ
Ví dụ: Trò chơi “ Ai đoán giỏi”
Chữ cái O:
Hôm nay trời nắng
ThỎ trắng đi câu
Thỏ đội trên đầu
Chữ gì đố biết?
Tôi đưa mô hình có chứa chữ cái O trên đầu cắm vào bảng cát để trẻ đoán
chữ cái đó luôn.
Chữ cái Ơ:
LỢn con rối rít
Ngoáy tít cái đuôi
Trên lưng của tôi
Chữ gì đố biết?
Tôi đưa hình chú lợn con có chứa chữ Ơ trên lưng cắm vào bảng cát đoán
chữ cái đó luôn.
Làm quen với chữ cái : e
Hoa sen
Cô cho trẻ đọc từ dưới tranh “hoa Sen”, cho trẻ lên lick chuột vào các chữ
cái đã học trong từ “hoa sen” đó là chữ o,a và cho trẻ phát âm các chữ cái đó. Cô
giới thiệu chữ cái e trong từ “hoa sen” và so sánh chữ cái trong từ cùng thẻ chữ cái
bằng cách cô lick chuột vào các slides nó sẽ hiện trên màn hình các hình ảnh mà
mình đã tạo lên các slides.
10
Với chữ cái ê cô cũng làm các bước tương tự như chữ cái e.
Làm quen chữ cái ê
hoa huệ
* Ứng dụng trong các trò chơi.
Ví dụ : Trò chơi “Ô cửa bí mật” Trẻ đi tìm những ô cửa có gắn các con số
tương ứng 1,2,3,4,5,6. Sau ô cửa đó là các chữ cái mới và chữ cái cũ đã học, sau đó
yêu cầu các trẻ lên mở ô cửa và phát âm đúng chữ cái đó, cô và trẻ ở dưới cùng
kiểm tra lại và cùng phát âm to chữ cái đó.
1
2
3
4
11
vốn từ phát triển ngôn ngữ, phát huy tính tích cực, chủ động sáng tạo của trẻ, cung
cấp cho trẻ những kiến thức bổ ích góp phần vào việc hình thành và phát triển nhân
cách trẻ.
3 .Biện pháp dạy trẻ tập tô chữ cái.
Ví dụ: Dạy trẻ tập tô chữ cái tôi thực hiện như sau:
Cũng như tiết học cho trẻ làm quen chữ cái, tiết tập tô đối với trẻ cũng là
một phần hết sức quan trọng với trẻ, đòi hỏi trẻ phải biết cách mở vở, cách cầm
bút, tư thế ngồi cho đúng và tô như thế nào cho đúng quy trình con chữ đó là điều
mà giáo viên cần cung cấp kiến thức cho trẻ.
12
Để làm tốt điều này khi vào tiết dạy tôi cũng luôn chuẩn bị đầy đủ đồ dùng
sách vở, bút chì, bàn ghế đúng quy cách, ánh sáng ngoài trời vừa đủ cho trẻ học,
tạo tâm lý thật thoải trước khi vào học.
Khi vào bài tôi cũng luôn tìm cách để gây hứng thú với trẻ, sử dụng những
trò chơi chữ cái nhẹ nhàng để vừa rèn trẻ phát âm, ôn lại các chữ cái mà trẻ sẽ tập
tô.
Trước khi trẻ tô tôi luôn phân tích kỹ chữ cái đó cho trẻ hiểu về cấu tạo của
chữ, khi tô mẫu tôi luôn phân tích cách tô, nói chậm, nói rõ ràng cách tô, đặt bút ở
điểm nào và dừng bút ở điểm nào. Khi trẻ tô tôi luôn bao quát, động viên khuyến
khích trẻ tô đẹp, chỉnh tư thế ngồi, cách cầm bút cho trẻ. Với những trẻ tô còn yếu
tôi luôn gần gũi giúp đỡ trẻ để trẻ mạnh dạn tự tin và có sự tiến bộ.
Trong các tiết dạy tôi luôn khuyến khích trẻ mạnh dạn tự tin, phát biểu. Tổ
chức cho trẻ hoạt động thảo luận nhóm thông qua đó rèn luyện phát âm, mở rộng
vốn từ phát triển ngôn ngữ, phát huy tính tích cực, chủ động sáng tạo của trẻ, cung
cấp cho trẻ những kiến thức bổ ích góp phần vào việc hình thành và phát triển nhân
cách trẻ.
Ngoài những biện pháp được ghi ngắn gọn trên đây tôi đã thực hiện trong
thời gian qua tôi đã được sự giúp đỡ của nhà trường, chuyên môn phòng tác động,
kể. Những trẻ nói ngọng, nói nắp và tô chưa đúng quy trình đã giảm đáng kể, và
đạt được kết quả như sau:
STT
Nội dung
Trước khi áp dụng %
Sau khi áp dụng %
1
- Trẻ nhận biết cách phát âm
29 chữ cái rõ ràng
60%
85%
2
- Nhận biết đúng 29 mặt chữ
cái
65%
96%
3
Cần nắm đặc điểm tâm sinh lý của trẻ để tìm phương pháp phù hợp dạy trẻ.
Làm thêm đồ dùng dậy học phù hợp với nội dung bài dậy.
Phải có sáng tạo để áp dụng vào bài dạy phù hợp.
Để trẻ năm bắt và nhận thức tốt môn chữ cái, không những dạy theo phương
pháp truyền thống mà các cô giáo cần phải học hỏi để kết hợp với ứng dụng công
nghệ thông tin vào môn học.
Lồng ghép tích hợp các môn học khác vào bài dạy để trẻ hứng thú hơn trong
các hoạt động.
Trong tiết học cô giáo cần chú ý thay đổi hình thức dạy học để tránh mệt mỏi
cho trẻ.
Lời chuyển tiếp của cô cần hấp dẫn và lôi cuốn trẻ.
Giới thiệu bài cần có thủ thuật gây tính tò mò tìm hiểu của trẻ.
Cô giáo cần quan tâm gần gũi với trẻ.
Có biện pháp thích hợp giúp đỡ học sinh yếu kém tiến bộ.
Trên đây là một số sáng kiến của cá nhân tôi áp dụng khi dạy môn làm quen với
chữ .
III. Kiến nghị, đề xuất
Những kết quả trên chưa phải là toại nguyện mà bản thân tôi cần phải cố
gắng hơn nữa để kết quả giáo dục trong thời gian tới được cao hơn. Để làm được
điều này tôi mong muốn các cấp các ngành hãy tạo điều kiện giúp đỡ tôi cũng như
các chị em trong trường để hoàn thành tốt công tác chăm sóc giáo dục trẻ bằng
cách:
+ Cung cấp tài liệu mới phù hợp với chương trình giảng dạy.
+ Cung cấp thêm đồ dùng, đồ chơi phục vụ tiết dạy.
15
Trên đây là một số kinh nghiệm trong việc thực hiện đề tài " Một số
phương pháp giúp trẻ5-6 tuổi làm quen với chữ cái"
Tôi kính mong nhận được sự quan tâm nhận xét, giúp đỡ và góp ý kiến bổ
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
17