ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
HÀ VĂN VINH
NGHIÊN CỨU ĐÁNH GIÁ TÌNH HÌNH GIẢI QUYẾT
ĐƠN THƯ KHIẾU NẠI, TỐ CÁO VÀ TRANH CHẤP
ĐẤT ĐAI TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN NGỌC LẶC,
TỈNH THANH HÓA GIAI ĐOẠN 2015 – 2017
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ ĐẤT ĐAI
Thái Nguyên, năm 2018
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
HÀ VĂN VINH
NGHIÊN CỨU ĐÁNH GIÁ TÌNH HÌNH GIẢI QUYẾT
ĐƠN THƯ KHIẾU NẠI, TỐ CÁO VÀ TRANH CHẤP
ĐẤT ĐAI TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN NGỌC LẶC,
TỈNH THANH HÓA GIAI ĐOẠN 2015 – 2017
Chuyên ngành: Quản lý đất đai
Mã số: 8.85.01.03
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ ĐẤT ĐAI
Người hướng dẫn khoa học: GS.TS Nguyễn Thế Đặng
Thái Nguyên, năm 2018
đã giúp đỡ tôi trong quá trình thu thập số liệu để thực hiện luận văn tốt nghiệp này.
Tôi xin cảm ơn cơ quan, đồng nghiệp, gia đình và bạn bè đã động viên, giúp
đỡ để tôi hoàn thành tốt luận văn tốt nghiệp.
Xin trân trọng cảm ơn!
Học viên
Hà Văn Vinh
iii
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN ........................................................................................................ i
LỜI CẢM ƠN .............................................................................................................ii
MỤC LỤC ................................................................................................................. iii
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT ........................................................................ vi
DANH MỤC CÁC BẢNG........................................................................................vii
DANH MỤC CÁC HÌNH ....................................................................................... viii
MỞ ĐẦU .................................................................................................................... 1
1. Tính cấp thiết của đề tài ...................................................................................... 1
2. Mục tiêu nghiên cứu của đề tài ........................................................................... 2
3. Ý nghĩa ................................................................................................................ 3
CHƯƠNG 1. TỔNG QUAN TÀI LIỆU .................................................................. 4
1.1. Cơ sở khoa học và pháp lý công tác tiếp dân, xử lý đơn thư khiếu nại, tố cáo
và tranh chấp về đất đai .......................................................................................... 4
1.1.1. Cơ sở khoa học .......................................................................................... 4
1.1.2. Cơ sở pháp lý............................................................................................. 5
1.2. Tình hình khiếu nại, tố cáo và tranh chấp về đất đai trên cả nước .................. 9
1.2.1. Tình hình khiếu nại, tố cáo và kết quả giải quyết khiếu nại tố cáo trên
phạm vi cả nước .................................................................................................. 9
2.3.1. Phương pháp thu thập số liệu thứ cấp ..................................................... 30
2.3.2. Phương pháp điều tra số liệu sơ cấp ........................................................ 30
2.3.3. Phương pháp tổng hợp và phân tích số liệu ............................................ 30
2.3.4. Phương pháp chuyên gia ......................................................................... 30
CHƯƠNG 3. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN .............................. 31
3.1. Đánh giá điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội và tình hình sử dụng đất của
huyện Ngọc Lặc .................................................................................................... 31
3.1.1. Điều kiện tự nhiên ................................................................................... 31
3.1.2. Điều kiện kinh tế - xã hội của huyện Ngọc Lặc ...................................... 35
3.1.3. Tình hình sử dụng đất đai tại huyện Ngọc Lặc ....................................... 37
v
3.2. Thực trạng đơn thư khiếu nại, tố cáo và tranh chấp về đất đai trên địa bàn
huyện Ngọc Lặc giai đoạn 2015 – 2017 ............................................................... 39
3.2.1. Thực trạng tiếp dân và xử lý đơn thư khiếu nại về đất đai trên địa bàn
huyện Ngọc Lặc giai đoạn 2015 – 2017............................................................ 39
3.2.2. Thực trạng giải quyết khiếu nại về đất đai trên địa bàn huyện Ngọc Lặc
giai đoạn 2015 - 2017 ........................................................................................ 43
3.2.3. Thực trạng giải quyết tố cáo về đất đai trên địa bàn huyện Ngọc Lặc giai
đoạn 2015 - 2017 ............................................................................................... 52
3.2.4. Thực trạng giải quyết tranh chấp đất đai trên địa bàn huyện Ngọc Lặc
giai đoạn 2015 - 2017 ........................................................................................ 55
3.2.5. Đánh giá chung về thực trạng giải quyết khiếu nại, tố cáo và tranh chấp
đất đai trên địa bàn huyện Ngọc Lặc giai đoạn 2015 - 2017 ............................ 60
3.3. Đánh giá những thuận lợi, khó khăn và các giải pháp cho công tác tiếp dân,
xử lý đơn thư khiếu nại, tố cáo, tranh chấp đất đai trên địa bàn huyện Ngọc Lặc
giai đoạn 2015 - 2017 ........................................................................................... 65
3.3.1. Thuận lợi và khó khăn ............................................................................. 65
Hành chính nhà nước
HĐND
Hội đồng nhân dân
HVHC
Hành vi hành chính
KN
Khiếu nại
TC
Tố cáo
QĐHC
Quyết định hành chính
QSDĐ
Quyền sử dụng đất
QLĐĐ
Quản lý đất đai
Bảng 3.8. Thực trạng tố cáo về đất đai trên địa bàn huyện Ngọc Lặc giai đoạn 2015
- 2017 .......................................................................................................52
Bảng 3.9. Kết quả phỏng vấn nguyên nhân phát sinh đơn thư tố cáo về đất đai tại
huyện Ngọc Lặc giai đoạn 2015 - 2017 ...................................................53
Bảng 3.10. Kết quả giải quyết đơn tố cáo trên địa bàn huyện Ngọc Lặc giai đoạn
2015 - 2017 ..............................................................................................54
Bảng 3.11. Tình hình tranh chấp về đất đai trên địa bànhuyện Ngọc Lặc giai đoạn
2015 - 2017 ..............................................................................................55
Bảng 3.12. Kết quả đánh giá của người dân về việc giải quyết tranh chấp đất đai
của UBND huyện Ngọc Lặc ....................................................................60
viii
DANH MỤC CÁC HÌNH
Hình 3.1. Tỷ lệ các loại đơn về đất đai trên địa bàn huyện Ngọc Lặc ......................42
Hình 3.2. Tình hình khiếu nại thể hiện theo nội dung khiếu nại về đất đai trên địa
bàn huyện Ngọc Lặc giai đoạn 2015 - 2017 ............................................44
Hình 3.3. Tình hình đơn thư tố cáo thể hiện theo nội dung tố cáo về đất đai trên địa
bàn huyện Ngọc Lặc giai đoạn 2015 - 2017 ............................................53
Hình 3.4. Tình hình tranh chấp đất đai thể hiện theo nội dung tranh chấp trên địa
bàn huyện Ngọc Lặc giai đoạn 2015 - 2017 ............................................56
1
MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Đất đai là nguồn lực quan trọng của mỗi quốc gia, là tài nguyên thiên nhiên
vô cùng quý giá, là tư liệu sản xuất đặc biệt, là thành phần quan trọng hàng đầu
cấp. Việc giải quyết còn chậm, chưa đáp ứng yêu cầu. Nguyên nhân của tồn tại nói
trên chủ yếu là do việc tổ chức thực hiện pháp luật về đất đai, khiếu nại, tố cáo và
việc giải quyết khiếu nại, tố cáo của công dân còn nhiều thiếu sót, hạn chế.
Thanh Hóa là tỉnh đất rộng người đông có 27 huyện thị trong đó có 2 thành
phố . huyện Ngọc Lặc là trung tâm miền núi phía tây của tỉnh Thanh Hóa gồm có 20
xã, và một thị trấn. Trong những năm qua trên địa bàn tỉnh nói chung và huyện Ngọc
Lặc nói riêng đã và đang triển khai thực hiện nhiều dự án về phát triển kinh tế - xã hội,
xây dựng phát triển các khu đô thị, khu tái định cư và các công trình khác do vậy công
tác quản lý Nhà nước về đất đai đã được các cấp chính quyền đặc biệt trú trọng, vì
vậy đã đạt được những kết quả nhất định trong công tác quản lý. Song do rất nhiều
nguyên nhân nên công tác quản lý đất đai vẫn còn những bất cập, các vụ khiếu
nại, tố cáo và tranh chấp về đất đai trong thực tế vẫn được xem là những điểm nóng
khó giải quyết đặc biệt là khiếu nại về công tác bồi thường giải phóng mặt bằng, bố
trí tái định cư và tranh chấp quyền sử dụng đất.
Xuất phát từ những vấn đề trên, được sự đồng ý của Ban giám hiệu nhà
trường, Ban chủ nhiệm khoa Quản lý Tài nguyên dưới sự hướng dẫn của GS.TS.
Nguyễn Thế Đặng và sự giúp đỡ của UBND huyện Ngọc Lặc tỉnh Thanh Hóa và các
cơ quan chức năng của huyện, tôi tiến hành thực hiện đề tài: “Nghiên cứu đánh
giá tình hình giải quyết đơn thư khiếu nại, tố cáo và tranh chấp đất đai trên địa bàn
huyện Ngọc Lặc tỉnh Thanh Hóa, giai đoạn 2015 - 2017”.
2. Mục tiêu nghiên cứu của đề tài
- Đánh giá được điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội và tình hình quản lý, sử
dụng đất trên địa bàn huyện Ngọc Lặc .
- Đánh giá được thực trạng đơn thư khiếu nại, tố cáo và tranh chấp đất đai
trên địa bàn huyện Ngọc Lặc, giai đoạn 2015 - 2017.
- Đánh giá được những thuận lợi, khó khăn và các giải pháp cho công tác
tiếp dân, xử lý đơn thư khiếu nại, tố cáo, tranh chấp đất đai trên địa bàn huyện Ngọc
Lặc, giai đoạn 2015 - 2017.
về giải quyết KN,TC trong việc quản lý và sử dụng đất đai (Quốc hội, 2013).
Theo Điều 3, Luật Đất đai 2013 có quy định cụ thể về các khái niệm liên quan:
- Nhà nước giao quyền sử dụng đất (sau đây gọi là Nhà nước giao đất) là việc
Nhà nước ban hành quyết định giao đất cho đối tượng có nhu cầu sử dụng đất.
- Thu hồi đất: là việc Nhà nước ra QĐHC để thu lại quyền sử dụng đất
hoặc thu lại đất đã giao cho tổ chức, UBND xã, thị trấn quản lý theo quy định.
- Bồi thường là trả lại tương xứng giá trị hoặc công lao cho một chủ thể nào đó
bị thiệt hại vì mọi hành vi của chủ thể khác. Bồi thường khi Nhà nước thu hồi đất là
việc Nhà nước trả lại giá trị quyền sử dụng đất đối với diện tích đất bị thu hồi cho
người bị thu hồi đất.
- Công tác tiếp công dân và xử lý đơn thư là công việc bước đầu của quá trình
tiếp nhận và giải quyết khiếu nại, tố cáo và những bức súc của công dân về quyết
định hành chính hoặc hành vi hành chính hoặc những thắc mắc, tranh chấp… của
người dân mà cơ quan Nhà nước có thẩm quyền xem xét giải quyết.
5
- Giải quyết khiếu nại, tố cáo và tranh chấp về đất đai là một trong 15 nội dung
của công tác quản lý Nhà nước về đất đai, là hoạt động của các cơ quan Nhà nước
có thẩm quyền nhằm giải quyết những bất đồng, mâu thuẫn trong nội bộ các tổ
chức, hộ gia đình và cá nhân tham gia vào quan hệ đất đai để tìm ra các giải pháp
đúng đắn trên cơ sở pháp luật nhằm phục hồi lại các quyền lợi bị xâm phạm, đồng
thời truy cứu trách nhiệm pháp lý đối với các hành vi vi phạm pháp luật đất đai
(Quốc hội, 2013).
- Với chế độ sở hữu toàn dân đối với đất đai thì tranh chấp, khiếu nại, tố cáo
về đất đai thường chỉ là vấn đề quyền sử dụng đất hoặc là quyền sử dụng liên quan
đến địa giới hành chính hoặc quyền sử dụng liên quan đến tài sản.
- Giải quyết mọi trường hợp tranh chấp về đất đai phải đảm bảo nguyên tắc đất
đai thuộc sở hữu toàn dân do Nhà nước làm đại diện chủ sở hữu và thống nhất quản
Quốc hội ngày 21 tháng 5 năm 1996;
- Pháp lệnh sửa đổi, bổ sung một số điều của Pháp lệnh thủ tục giải quyết các vụ
án hành chính năm 1998 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội ngày 05 tháng 4 năm 2006;
- Nghị quyết số 30/2004/QH11 ngày 15 tháng 6 năm 2004 của Quốc hội về
công tác giải quyết khiếu nại, tố cáo trong lĩnh vực quản lý hành chính nhà nước;
- Nghị quyết số 755/2008/NQ-UBTVQH ngày 02 tháng 04 năm 2005 của Ủy
ban Thường vụ Quốc hội quy định việc giải quyết đối với một số trường hợp cụ thể
về nhà đất trong quá trình thực hiện các chính sách quản lý nhà đất và chính sách
cải tạo xã hội chủ nghĩa trước ngày 01 tháng 7 năm 1991.
1.1.2.2. Văn bản do Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ ban hành
- Nghị định số 43/2017/NĐ-CP ngày15 tháng 05 năm 2017 Nghị định của
Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của luật đất đai năm 2013.
- Nghị định số 44/2017/NĐ-CP ngày 07 tháng 7 năm 2017 Nghị định của
Chính phủ quy định về giá đất (có hiệu lực từ ngày 01/7/2017).
- Nghị định số 45/2017/NĐ-CP ngày 07 tháng 7 năm 2017 Nghị định của
Chính phủ quy định về thu tiền sử dụng đất (có hiệu lực từ ngày 01/7/2017).
- Nghị định số 46/2017/NĐ-CP ngày 07 tháng 7 năm 2017 Nghị định của
Chính phủ quy định về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước (có hiệu lực từ ngày
01/7/2017).
7
- Nghị định số 47/2017/NĐ-CP ngày 07 tháng 7 năm 2017 Nghị định của
Chính phủ quy định về bồi thường hỗ trợ tái định cư khi nhà nước thu hồi đất (có
hiệu lực từ ngày 01/7/2017).
- Nghị định số 136/2006/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2006 của Chính phủ
quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Khiếu nại, tố cáo
và các Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Khiếu nại, tố cáo;
- Nghị định 75/2012/NĐ-CP của Chính phủ ngày 03/10/2012 về việc quy
nghị khác 6.276,00 triệu đồng, đã thu được 986,00 triệu đồng, đạt 18,11 %.
- Thanh tra các huyện, thị xã, thành phố triển khai 183 cuộc thanh tra hành
chính, tập trung vào các lĩnh vực quản lý đất đai, ngân sách và ĐTXD tại các xã,
quản lý thu chi tài chính tại các trường, đã ban hành kết luận 153 cuộc. Qua thanh
tra đã phát hiện sai phạm với số tiền 22.509,04 triệu đồng và 122 m2 đất, kiến nghị
thu hồi 13.503,14 triệu đồng, kiến nghị khác 9.005,90 triệu đồng, đã thu hồi được
11.971,36 triệu đồng (đạt 88,66 %);
-
Lĩnh vực quản lý đất đai:
Thanh tra tỉnh, Thanh tra các huyện tiến hành thanh tra 29 cuộc thanh tra quản
lý, sử dụng đất, qua thanh tra phát hiện và kiến nghị thu hồi 649,54 triệu đồng, 122
m2 đất, đã thu được 259,00 triệu đồng, đạt tỷ lệ 39,87%.
c. Thanh tra chuyên ngành
Việc triển khai các cuộc thanh tra:
Thanh tra các sở, ngành tiến hành 450 cuộc thanh tra, kiểm tra chuyên ngành
(số cuộc có thành lập đoàn là 199, số cuộc thanh tra độc lập là 251); tiến hành thanh
tra 1079 cá nhân và 532 tổ chức; kiểm tra 3141 cá nhân và 381 tổ chức.
Qua thanh tra phát hiện 765 cá nhân, 441 tổ chức có vi phạm; Số tiền sai phạm
18.697,00 triệu đồng, trong đó cá nhân 2.117,00 triệu đồng, tổ chức 16.580,00 triệu
đồng), kiến nghị thu hồi 9.264,00 triệu đồng; Ra quyết định xử phạt vi phạm hành
chính 310 tổ chức, 505 cá nhân với số tiền xử phạt 5.840,00 triệu đồng. Đã thu
5.369,00 triệu đồng (UBND tỉnh Thanh Hóa, 2013).
d. Kết quả quản lý nhà nước về công tác thanh tra
Năm 2017, toàn tỉnh đã ban hành 10 văn bản quản lý, chỉ đạo về công tác
thanh tra, tổ chức 60 lớp tuyęn truyền, phổ biến pháp luật về thanh tra, tiếp công
9
10
520.376 đơn khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh liên quan đến khiếu nại, tố
cáo.Trong đó có 180.767 đơn thư khiếu nại, tố cáo thuộc thẩm quyền, đủ điều kiện
xử lý (193.450 đơn khiếu nại; 27.680 đơn tố cáo), số còn lại 118.839 đơn là các đơn
kiến nghị, đề nghị, đơn trung lập, nặc danh và không rõ nội dung và địa chỉ người
khiếu nại, tố cáo (Thanh tra Chính phủ, 2013).
- Về tính chất, mức độ của các vụ việc khiếu nại, tố cáo diễn biến phức tạp và
bức xúc ở nhiều nơi, có lúc, có nơi đặc biệt phức tạp, gay gắt, biểu hiện rõ nhất là:
số đoàn đông người tăng mạnh, thái độ khiếu kiện thiếu kiềm chế, khiếu nại, tố cáo
vượt cấp lên Trung ương gia tăng; tình trạng đơn thư gửi tràn lan mang tính phổ
biến, nhất là trong các dịp có sự kiện chính trị (họp Trung ương, họp Quốc hội, Bầu
cử Đại biểu Quốc hội, Đại biểu Hội đồng nhân dân, Đại hội Đảng…).
- Có nhiều vụ việc phát sinh từ những năm trước, đã được các cấp chính quyền
xem xét, giải quyết nhưng công dân vẫn không nhất trí tiếp tục khiếu kiện kéo dài,
nhất là các vụ việc khiếu nại về thu hồi đất để thực hiện dự án, các vụ việc đòi lại đất
cũ, tranh chấp đất đai trong nội bộ nhân dân….
1.2.1.2. Tình hình tranh chấp đất đai
Tranh chấp hành chính trong lĩnh vực đất đai có xu hướng gia tăng và đặc biệt
ngày càng trở nên bức xúc từ sau khi Luật Đất đai năm 2013 có hiệu lực thi hành kể
từ ngày 01/7/2017. Kết quả tiếp nhận và giải quyết số đơn thư về tranh chấp hành
chính trong lĩnh vực đất đai phát sinh và được các cơ quan hành chính nhà nước thụ
lý, giải quyết hàng năm là rất lớn. Tỷ lệ số vụ việc được giải quyết so với số vụ việc
tiếp nhận cũng tương đối cao và luôn ổn định trên 80%, có năm đạt xấp xỉ 90% là
cao; số vụ việc tồn đọng, kéo dài trong lĩnh vực đất đai cũng được các cơ quan hành
chính nhà nước quan tâm giải quyết với tỷ lệ đáng kể, có những vụ việc kéo dài tới
20 năm, đã được giải quyết (khu đô thị mới thủ thiêm thành phố Hồ Chí Minh).
Bên cạnh đó, giải quyết tranh chấp trong lĩnh vực đất đai bằng thủ tục tư pháp
Các địa phương đã tiếp 877.533 lượt người. Các tỉnh có số lượng người khiếu nại, tố cáo
nhiều là: TP Hồ Chí Minh, Hà Nội, Quảng Nam, Long An, Đà Nẵng, Quảng Ninh,
Thanh Hóa, Vĩnh Phúc....(Thanh tra Chính phủ, 2017)
b) Kết quả tiếp nhận và xử lý đơn thư khiếu nại, tốcáo
- Từ năm 2015-2017, các cơ quan hành chính nhà nước đã tiếp nhận, xử lý
12
520.376 đơn khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh liên quan đến khiếu nại, tố cáo.
Trong đó có 180.767 đơn thư khiếu nại, tố cáo thuộc thẩm quyền, đủ điều kiện xử lý
(193.450 đơn khiếu nại; 27.680 đơn tố cáo), số còn lại 118.839 đơn là các đơn kiến
nghị, đề nghị, đơn trung lập, nặc danh và không rõ nội dung và địa chỉ người khiếu
nại, tố cáo.
- Các bộ, ngành, địa phương đã giải quyết 190.872/220.134 đơn khiếu nại, tố cáo
thuộc thẩm quyền giải quyết thuộc thẩm quyền (đạt 86,7% tổng số đơn khiếu nại, tố
cáo thuộc thẩm quyền). Trong đó đã giải quyết 164.313/187.105 đơn khiếu nại thuộc
thẩm quyền, đạt trên 87,8%; giải quyết 29.539/33.029 đơn tố cáo thuộc thẩm quyền,
đạt 89,4%.
- Kết quả giải quyết khiếu nại, tố cáo đã thu hồi về cho Nhà nước gần136 tỷ đồng,
468,7 ha đất; khôi phục quyền lợi, trả lại cho tập thể, công dân với số tiền gần 1.283 tỷ
đồng và 685,3 ha đất; kiến nghị xử lý hành chính 2.925 người; chuyển cơ quan điều tra
xem xét, xử lý trách nhiệm hình sự 180 vụ với 436 người
c) Kết quả giải quyết các vụ việc tồn đọng, bức xúc, kéo dài
Thực hiện Nghị quyết của Quốc hội, Chỉ thị số 14/CT-TTg ngày 18/5/2012 của
Thủ tướng Chính phủ; Kế hoạch 319/KH-TTCP của Thanh tra Chính phủ, các Bộ,
ngành, địa phương đã tăng cường kiểm tra, rà soát và giải quyết các vụ việc khiếu
nại, tố cáo tồn đọng phức tạp kéo dài. Tính đến 31/12/2017, cả nước đã rà soát
510/510 vụ việc (đạt 100% kế hoạch), đã giải quyết 480/510 vụ việc đạt tỷ lệ
94,9%. Thông qua giải quyết khiếu nại, tố cáo tồn đọng, phức tạp, kéo dài các
thuận lợi để giải quyết được các trường hợp mới thì một số trường hợp bị thu hồi
đất trước đây so bì, phát sinh khiếu nại.
- Một số vụ việc khiếu nại về nhà, đất do lịch sử để lại như: đòi lại đất nông
nghiệp đưa vào HTX, Tập đoàn sản xuất, sau đó giải thể, trả lại đất cho nông dân,
đất sản xuất của dân nhưng sau đó đưa vào các nông - lâm trường quốc doanh và
nay cổ phần hóa; Chính sách về nhà ở như tịch thu, trưng mua, trưng dụng cải tạo,
quản lý nhà vắng chủ, bán nhà theo Nghị định 61/CP của Chính phủ, tranh chấp đất
đai, nhà cửa trong nhân dân, tranh chấp đất đai, đòi lại cơ sở tôn giáo, đòi lại đất của
đồng bào dân tộc... phát sinh trong những năm trước đây, đến nay chưa được giải
quyết dứt điểm. Số vụ việc này không còn nhiều nhưng thường có tính chất gay gắt,
phức tạp và rất khó khi áp dụng pháp luật để giải quyết.
- Ý thức chấp hành pháp luật của một bộ phận nhân dân còn hạn chế nên có
14
những yêu cầu, đòi hỏi không đúng hoặc vượt quá quy định pháp luật. Có những vụ
việc đã được giải quyết nhiều lần với nhiều biện pháp khác nhau, cơ bản là đúng
chính sách, pháp luật, có lý, có tình nhưng người khiếu nại vẫn không chấp nhận kết
quả giải quyết, thậm chí có những phản ứng tiêu cực, cố chấp, gây rối trật tự hoặc
đã bị các thế lực thù địch, phần tử cơ hội chính trị trong và ngoài nước lợi dụng kích
động, khiếu kiện kéo dài, bức xúc.
b) Nguyên nhân chủ quan
- Công tác quản lý về đất đai còn sơ hở, lỏng lẻo, nhiều cán bộ lợi dụng, tham
nhũng tiêu cực, trục lợi, làm giàu bất chính từ đất nhưng không bị xử lý nghiêm minh.
- Công tác chỉ đạo, điều hành và quản lý nhà nước ở một số địa phương còn
nhiều yếu kém, nhất là công tác quản lý đất đai, thể hiện:
+ Công tác thu hồi đất, xác định giá đất, kiểm đếm, kiểm kê đất đai, tài sản
trên đất, xác định diện tích, loại đất, xây dựng phương án bồi thường, hỗ trợ, tái
định cư, giải quyết việc làm có lúc, có nơi làm chưa tốt, có khi còn để xẩy ra thiếu
hợp lý, hoặc tạo việc làm không ổn định nên sau một thời gian công dân quay lại
khiếu nại.
- Công tác giám sát của cơ quan dân cử, của các tổ chức chính trị xã hội đối
với cơ quan hành chính tư pháp trong công tác tiếp dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo
chưa được tiến hành thường xuyên.
1.2.2. Đánh giá kết quả công tác tiếp công dân, giải quyết khiếu nại tố cáo trên cả
nước giai đoạn 2015 - 2017 và phương hướng nhiệm vụ công tác tiếp công dân,
giải quyết khiếu nại, tố cáo trong thời gian tới
1.2.2.1. Ưu điểm
- Công tác chỉ đạo, lãnh đạo và tổ chức thực hiện nhiệm vụ giải quyết khiếu
nại, tố cáo của chính quyền ở nhiều địa phương ngày càng tập trung và quyết liệt
hơn trước, đã đề ra và thực hiện nhiều chủ trương, biện pháp tích cực để nâng cao
hiệu quả công tác giải quyết khiếu nại, tố cáo trên địa bàn; quan tâm chỉ đạo các
sở, ban, ngành rà soát, hoàn thiện cơ chế, chính sách, quy định trong lĩnh vực quản
lý đất đai, tài chính, đầu tư xây dựng cơ bản, thực hiện chính sách xã hội trong
phạm vi địa phương nên đã góp phần hạn chế phát sinh khiếu kiện mới. Một số cấp
uỷ và chính quyền địa phương đã ban hành nhiều chỉ thị, văn bản lãnh đạo, chỉ đạo
công tác giải quyết khiếu nại, tố cáo, xây dựng kế hoạch thực hiện. Hầu hết các tỉnh,