NGHIÊN cứu đầu tư vào LĨNH vực CÔNG NGHỆ THÔNG TIN TRONG bối CẢNH CÁCH MẠNG CÔNG NGHIỆP 4 0 KINH NGHIỆM QUỐC tế và gợi SUY CHO VIỆT NAM (luận văn thạc sĩ) - Pdf 56

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGOẠI THƯƠNG

LUẬN VĂN THẠC SĨ

NGHIÊN CỨU ĐẦU TƯ VÀO LĨNH VỰC CÔNG NGHỆ THÔNG TIN
TRONG BỐI CẢNH CÁCH MẠNG CÔNG NGHIỆP 4.0:
KINH NGHIỆM QUỐC TẾ VÀ GỢI SUY CHO VIỆT NAM

Ngành: Tài chính – Ngân hàng – Bảo hiểm
Chuyên ngành: Tài chính – Ngân hàng
Mã số: 8340201

HỌ VÀ TÊN: VŨ ĐỨC DŨNG
GIẢNG VIÊN HƯỚNG DẪN: TS. PHẠM THU HƯƠNG

Hà Nội – 2018


MỤC LỤC
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT ............................................................................ 1
DANH MỤC HÌNH VẼ .............................................................................................. 4
DANH MỤC BẢNG BIỂU ........................................................................................ 4
TÓM TẮT KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU CỦA LUẬN VĂN ....................................... 5
LỜI NÓI ĐẦU ............................................................................................................ 6
CHƯƠNG 1: MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VỀ ĐẦU TƯ TRONG LĨNH VỰC
CÔNG NGHỆ THÔNG TIN VÀ CÁCH MẠNG CÔNG NGHIỆP 4.0 .................. 14
1.1 MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VỀ ĐẦU TƯ TRONG LĨNH VỰC CÔNG
NGHỆ THÔNG TIN .................................................................................................14
1.1.1 Khái niệm về đầu tư và đầu tư trong lĩnh vực công nghệ thông tin................. 14
1.1.2 Sự cần thiết của đầu tư trong lĩnh vực công nghệ thông tin ............................ 15

2.3.1 Đánh giá thực trạng đầu tư vào lĩnh vực công nghệ thông tin- Hạn chế và
nguyên nhân .............................................................................................................. 86
2.3.2 Kinh nghiệm từ các quốc gia về chính sách đầu tư và phát triển vào lĩnh vực
ICT ............................................................................................................................ 88
CHƯƠNG 3: MỘT SỐ GỢI SUY VỀ ĐẦU TƯ VÀO LĨNH VỰC CÔNG
NGHỆTHÔNG TIN TRONG BỐI CẢNH CÁCH MẠNG CÔNG NGHIỆP 4.0 ... 92
3.1. TỔNG QUAN THỰC TRẠNG ĐẦU TƯ VÀO LĨNH VỰC CÔNG NGHỆ
THÔNG TIN TRONG BỐI CẢNH CÁCH MẠNG CÔNG NGHIỆP 4.0 TẠI VIỆT
NAM..........................................................................................................................92
3.1.1. Các chỉ số đánh giá đầu tư vào lĩnh vực công nghệ thông tin tại Việt Nam... 92
3.1.2 Thực trạng yếu tố ảnh hưởng tới lĩnh vực công nghệ thông tin trong bối cảnh
cách mạng công nghiệp 4.0 ....................................................................................... 94


3.1.3. Đánh giá thực trạng đầu tư trong lĩnh vực công nghệ thông tin trong bối cảnh
cách mạng công nghiệp 4.0 ....................................................................................... 96
3.2. MỘT SỐ GỢI SUY CHO VIỆT NAM VỀ ĐẦU TƯ VÀO LĨNH VỰC CÔNG
NGHỆ THÔNG TIN TRONG BỐI CẢNH CÁCH MẠNG CÔNG NGHIỆP 4.0 105
3.2.1 Gợi suy về chiến lược thúc đẩy đầu tư vào phát triển lĩnh vực công nghệ thông
tin đối với Chính phủ Việt Nam .............................................................................. 105
3.2.2 Gợi suy về đầu tư phát triển vào lĩnh vực công nghệ thông tin trong bối cảnh
cách mạng công nghiệp 4.0 đối với nhóm doanh nghiệp ........................................ 108
3.2.3 Đầu tư và quản lý phát triển cơ sở hạ tầng phục vụ hoạt động công nghệ thông
tin ............................................................................................................................. 108
3.2.4 Trình độ dân trí và thói quen sử dụng ............................................................ 109
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO ................................................................ 111


1


Vụ Kế hoạch-Tài chính, Bộ Khoa học và Công nghệ, Cục Thông tin KH&CN Quốc
gia, đã tạo điều kiện và thời gian cho tôi trong suốt quá trình nghiên cứu.
Cuối cùng, tôi xin cảm ơn những người thân, bạn bè đã luôn bên tôi, động viên
tôi hoàn thành khóa học và bài luận văn này.
Trân trọng cảm ơn!

Học viên

Vũ Đức Dũng


2

Lời cam đoan
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu khoa học độc lập của riêng tôi.
Các số liệu sử dụng phân tích trong luận án có nguồn gốc rõ ràng, đã công bố theo
đúng quy định. Các kết quả nghiên cứu trong luận án do tôi tự tìm hiểu, phân tích
một cách trung thực, khách quan và phù hợp với thực tiễn của Việt Nam. Các kết
quả này chưa từng được công bố trong bất kỳ nghiên cứu nào khác.

Học viên

Vũ Đức Dũng


3

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
ICTs


Nghiên cứu và phát triển


4

DANH MỤC HÌNH VẼ
Hình 1.1 Hình ảnh về các cuộc CMCN từ trước đến nay..............................Trang 19
Hình 2.1: Năng lực đổi mới và số lượng Patent đăng ký trên 1 triệu dân từ năm
2012-2016……………………………………………………….......…...….Trang 53
Hình 2.2: Năng lực đổi mới và số lượng Patent đăng ký trên 1 triệu dân từ năm
2012-2016………………………………………………………..……...….Trang 54
Hình 2.3: Tác động của công nghệ đến đổi mới mô hình kinh doanh:
2015 và 2016…………………………………………………….....…..…..Trang 58
Hình 2.4: Tác động đến kinh tế của ICTs đối với các quốc gia và khu vực trên thế
giới từ năm 2012-2016. ……………………………………………….........Trang 59
Hình 2.5: Bảng xếp hạng của 7 nước dẫn đầu về 9 chỉ số còn lại……....…..Trang 60
Hình 2.6: Xu hướng sử dụng ICTs tại các khu vực: Cá nhân, tư nhân và Chính
phủ…………………………………………………………………...…..….Trang 63
Hình 3.1 Chỉ số NRI Việt Nam năm 2016…………………………..…..….Trang 79

DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng 3.1 Chỉ số NRI Việt Nam giai đoạn 2014-2016……………….....…. Trang 80


5

TÓM TẮT KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU CỦA LUẬN VĂN
Mục tiêu nghiên cứu của luận văn là tìm hiểu được tình hình và hiện trạng đầu
tư vào lĩnh vực công nghệ thông tin trong bối cảnh CMCN 4.0 trên một số quốc
gia.Do bối cảnh của đề tài nghiên cứu được thực hiện vào thời điểm cuộc CMCN

từ cuộc cách mạng hơi nước ở cuối thế kỷ XVIII với các sản phẩm chính đã thay
đổi thế giới: Năng lượng hơi nước, sắt, dệt vải, các công cụ máy móc,.... cho đến
cuộc cách mang thứ 2 (1860-1900) với các nhà máy điện, dây chuyền sản xuất lớn,
hệ thống lắp ráp, điện tin, TV, băng chuyền. Trong giai đoạn 1970-2000, cuộc cách
mạng công nghiệp lần thứ ba đã tối ưu hóa công nghệ tự động và máy tính đã tạo ra
một cuộc cách mạng đến hầu hết mọi hoạt động kinh tế- từ sản xuất đến quản lý,
cho đến truyền thông và giải trí. Những năm trở lại, những kỳ vọng về 1 thời kỳ của
tiến bộ vượt trội về công nghệ, với những công nghệ tối tân cho phép các loại máy
móc, hoặc cả hệ thống nhà xưởng có thể kết nối vận hành một cách tự động, không
có sự xuất hiện của bàn tay con người, cho đến việc sản xuất đạt năng suất cao nhất,
đã được công nhận và chấp nhận rộng rãi là cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ tư
đã xuất hiện. Để có đủ năng lực cạnh tranh trong thị trường hiện tại, các nhà sản
xuất cho đến các nhà phân phối đều phải tìm cách tiếp cận được với xu hướng biến
đổi, dành nguồn lực đầu tư một cách hiệu quả vào các loại công nghệ mới để tránh
tụt hậu, bị bỏ lại phía sau. Cuộc cách mạng công nghiệp 4.0 (CMCN 4.0) xuất hiện
và đi đến hội nghị về phát triển nào cũng gắn liền với CMCN4.0.Với tốc độ phát
triển rất nhanh chóng, theo đó là các kỳ vọng về một kỷ nguyên thịnh vượng cho
con người như Internet vạn vật (Intenet of Things), AI, công nghệ in 3D (3DPrinting), lưu trữ năng lượng,.... cùng với đó là mọi phương diện từ sản xuất, quản
lý nhân sự đến quản trị nhân lực từ các công ty, xí nghiệp đến toàn bộ nền kinh tế.
Tuy nhiên, đi cùng với những kỳ vọng về một kỷ nguyên đầy mơ ước này là những
rủi ro tiềm tàng đang chờ đợi sẵn, những mối lo ngại về các cuộc tấn công mạng đã
và đang làm tổn hại đến thế giới vật lý, các rủi ro về bảo mật cá nhân, và ảnh hưởng
trực tiếp đến thị trường lao động. Dĩ nhiên, các công ty cũng như những nhà đầu tư
nhận ra được tiềm năng và nắm bắt được xu hướng phát triển, chấp nhận các thử
thách và có những chiến lược đúng đắn sẽ có nhiều cơ hội để trở nên thành công
hơn trong khi những người không làm được điều đó sẽ bị thụt lại ở phía sau. Theo


7



8

- Nghiên cứu về bản chất của hoạt động đầu tư vào CNTT, ý nghĩa, vai trò và
các hình thức đầu tư vào lĩnh vực CNTT
- Nghiên cứu về tác động của cuộc cách mạng công nghiệp 4.0 đến thế giới và
vai trò của CNTT và hoạt động đầu tư vào CNTT trong bối cảnh CMCN 4.0
- Đề xuất các giải pháp cho Việt Nam để tăng cường hiệu quả đầu tư vào lĩnh
vực công nghệ đầu tư
3. Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của đề tài là hoạt động đầu tư phát triển đến lĩnh vực
Công nghệ thông tin trên thế giới và tại Việt Nam trong giai đoạn 2010-2017
Phạm vi nghiên cứu:Bài nghiên cứu chủ yếu tập trung vào vấn đề hoạch định
chính sách của các quốc gia đối với lĩnh vực Công nghệ thông tin và đối với cuộc
CMCN 4.0 và tại Việt Nam
4. Phương pháp nghiên cứu
4.1. Phương pháp luận
Các phương pháp chủ yếu được sử dụngtrong nghiên cứu gồm: (i) Phương
pháp tổng hợp, phân tích để hệ thống hoá, làm rõ những vấn đề lý luận và thực tiễn
về hoạt động đầu tư vào lĩnh vực công nghệ thông tin; (ii) Phương pháp phân tích
thống kê, diền giải, tổng hợpđể làm rõ lý luận và thực trạng đầu tư vào lĩnh vực
công nghệ thông tin;
4..2. Dữ liệu phục vụ cho nghiên cứu phân tích đánh giá
Bao gồm dữ liệu thứ cấp. Dữ liệu thứ cấp được khai thác từ các nguồn dữ liệu
có uy tín như Diễn đàn kinh tế thế giới, Ngân hàng thế giới, vvv….
5. Tình hình nghiên cứu
Trên cơ sở nhu cầu và thực trạng đầu tư vào lĩnh vực Công nghệ thông tin ở
Việt Nam, nhiều nhà nghiên cứu trong nước và trên thế giới đã dành sự quan tâm
cho vấn đề này. Các công trình này được xây dựng lên và đóng góp lớn về mặt lý


chính trong mua sắm sử dụng sản phẩm, dịch vụ CNTT trong các cơ quan, tổ chức
sử dụng ngân sách nhà nước; tăng cường xúc tiến thương mại cho công nghiệp phần


10

mềm Việt Nam; tăng cường vai trò của cơ quan quản lý nhà nước chuyên ngành để
xúc tiến thương mại cho công nghiệp CNTT; các cơ quan đại diện ngoại giao Việt
Nam ở nước ngoài đẩy mạnh các hoạt động xúc tiến thương mại và xúc tiến đầu tư
cho công nghiệp CNTT ;tổ chức các hoạt động tuyên truyền, quảng bá về công
nghiệp phần mềm Việt Nam trên các phương tiện truyền thông trong nước và quốc
tế; hỗ trợ doanh nghiệp phần mềm Việt Nam nghiên cứu, tìm kiếm thị trường, tiếp
thị và quảng bá các sản phẩm, dịch vụ CNTT của Việt Nam tại các thị trường trong
và ngoài nước.
+ Nhóm các giải pháp thu hút đầu tư vào công nghiệp phần mềm:ưu tiên cho
các hoạt động xúc tiến đầu tư vào công nghiệp phần mềm; ban hành chính sách cho
các doanh nghiệp phần mềm Việt Nam được ưu tiên tiếp cận các nguồn tài chính,
nguồn vốn tín dụng đầu tư phát triển; tập trung đầu tư và thu hút đầu tư xây dựng,
nâng cấp phát triển các khu công nghiệp phần mềm tập trung; cho phép các khu
công nghiệp phần mềm được hưởng mức ưu đãi cao nhất về thuế, giá thuê đất, mặt
bằng, giá cước và đường truyền Internet, và các hạ tầng dùng chung; ban hành
chính sách ưu tiên xây dựng cơ sở vật chất, kỹ thuật cho các tổ chức nghiên cứu
phát triển trong lĩnh vực công nghiệp phần mềm; khuyến khích tổ chức, cá nhân đầu
tư xây dựng cơ sở vật chất, kỹ thuật phục vụ nghiên cứu phát triển về phần mềm và
nội dung số.
+ Nhóm các giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh cho doanh nghiệp phần
mềm Việt Nam: Nhà nước nên hỗ trợ các hoạt động mua bán, sáp nhập doanh
nghiệp phần mềm để hình thành doanh nghiệp lớn hơn; hỗ trợ doanh nghiệp mua
thương hiệu có quy tín của nước ngoài; tăng cường hợp tác với các công ty, tập
đoàn CNTT lớn trên thế giới có thế mạnh về phần mềm

- Bài nghiên cứu “ICT-enabled Transformational Government: A global
Perspective (Quan điểm toàn cầu về vai trò của ICT trong việc thay đổi của Chính
phủ” của Vishanth Weerakkody, Marijn Janssen vàYogesh K. Dwivedi với mục tiêu
nghiên cứu là chỉ ra và đưa ra được các cách thức tiếp cận để hiệu quả hóa, hỗ trợ
việc tự đưa ra các quyết định phù hợp trong việc đầu tư vào ICT dựa trên việc nắm
bắt các thông tin dữ liệu hiện tại, các điểm yếu, khó khăn đồng thời phải nắm được
các tiềm năng của hoạt động đầu tư vào ICT. Và mục tiêu sau cùng là tạo ra được
một chiến lược đầu tư mạch lạc, hỗ trợ việc thay đổi của Chính phủ:


12

+ Thay đổi hoạt động dịch vụ công vì lợi ích của người dân, doanh nghiệp,
người chịu thuế, nhân viên trực tuyến dựa trên việc vận dụng ICT
+ Hỗ trợ cải thiện chất lượng dịch vụ công ty, cơ sở hạ tầng của tổ chức
Chính phủ, từ đó giảm được nguồn lực sử dụng cho các chi phí khác như chi trả
+ Tạo ra được một lộ trình cần thiết để đạt được mục tiêu tiếp nhận, sử dụng
hiệu quả việc ứng dụng công nghệ vào hoạt động, vận hành của Chính phủ
+ Nhóm tác giả cũng chỉ ra được tác động của việc đầu tư vào ICT đối với
hoạt động kinh doanh, hệ thống thông tin và khu vực dịch vụ công.
- Nghiên cứu “ICT Investment and the Effect on Economic Growth” (Đầu tư
vào ICT và tác động đến tăng trưởng kinh tế” của nhóm tác giả : Emil Karlsson và
Jennie Liljevern nghiên cứu về mối quan hệ tương quan giữa đầu tư vào ICT và
tăng trưởng kinh tế. Nhóm nghiên cứu đã thực hiện khảo sát trên 101 quốc gia trong
khoảng thời gian từ 1995-2015 và kết quả thu về được phản ánh:
+ Các hoạt động đầu tư vào ICT qua dịch vụ vốn đóng vai trò quan trọng
trong tác động đến tăng trưởng kinh tế, đặc biệt trong khu vực quốc gia thu nhập
cao, còn các quốc gia thu nhập trung bình thấp thì hiệu quả đem lại là thấp hơn. Qua
mô hình OLS( Bình quân nhỏ nhất) lý do chính giải thích cho kết quả này là do sự
hạn chế của nguồn lao động năng lực cao, chính sách không đồng nhất theo thời

1.1.1 Khái niệm về đầu tư và đầu tư trong lĩnh vực công nghệ thông tin
Định nghĩa cơ bản về đầu tư là sự hy sinh các nguồn lực hiện tại để tiến hành
các hoạt động nào đó nhằm thu về các kết quả nhất định trong tương lai lớn hơn các
nguồn lực đã bỏ ra để đạt được các kết quả đó (Nguyen Bach, 2007). Các mục tiêu
chung của hoạt động đầu tư là đạt được các kết quả lớn hơn so với những hy sinh về
nguồn lực mà người đầu tư phải gánh chịu khi tiến hành đầu tư. Nguồn lực ở đây rất
đa dạng, nhưng được phân loại thành 04 nhóm chính: Tiền, tài nguyên, sức lao động
và trí tuệ Ngoài ra, theo nhà đầu tư nổi tiếng Warren Buffet định nghĩa về đầu tư là
quá trình sử dụng tiền để thu được nhiều tiền hơn trong tương lai. Mục tiêu của đầu
tư đó là đưa một khoản tiền của bản thân vào một hoặc nhiều khoản đầu tư tài
chính/vật chất với hi vọng tiền thu về sẽ tăng lên theo thời gian.
Theo Luật Đầu tư năm 2014,có các hình thức đầu tư như sau:
+ Theo hình thức góp vốn, mua cổ phần, phần vốn góp vào tổ chức kinh tế:
Được quy định tại Điều 24 Luật đầu tư 2014.
+ Đầu tư theo hình thức hợp đồng PPP- Hợp đồng đầu tư theo hình thức đối
tác công tư (hợp đồng PPP) là hợp đồng được ký kết giữa cơ quan nhà nước có
thẩm quyền và nhà đầu tư, doanh nghiệp dự ánđể thực hiện dự án đầu tư: Hình thức
đầu tư này được quy định tại Điều 27 Luật đầu tư 2014 và được hướng dẫn cụ thể
tại Nghị định 15/2015/NĐ-CP.
+ Đầu tư theo hình thức hợp đồng BCC: Hình thức đầu tư này được quy định
tại Điều 28 Luật đầu tư 2014. Đây là hình thức đầu tư theo Hợp đồng hợp tác kinh
doanh giữa các nhà đầu tư nhằm hợp tác kinh doanh phân chia lợi nhuận, phân chia


15

sản phẩm mà không thành lập tổ chức kinh tế. Các bên tham gia hợp đồng BCC
thành lập ban điều phối để thực hiện hợp đồng BCC.
Đối với lĩnh vực công nghệ thông tin (ICT), bản chất của hoạt động đầu tư vào
ICT chính là đầu tư vào khoa học, công nghệ và đổi mới (STI) với mong muốn về

1.1.2.1 Đối với sự phát triển kinh tế- xã hội
Sự phát triển của công nghệ thông tin đã thay đổi bản chất của thương mại thế
giới, sự bùng nổ của nó, đặc biệt là viễn thông và thương mại điện tử gần đây đã
làm thay đổi bản chất của cạnh tranh trên thế giới. Ngày nay, tiến bộ công nghệ
không chỉ kết nối thế giới với tốc độ chớp nhoáng mà còn giúp nâng cao chất lượng
sản phẩm, thu thập thông tin và R&D. Nếu không có công nghệ, con người hầu như
không sống sót, Internet gần đây đã được coi là "phải có" để sống và tồn tại, quan
trọng và cần thiết giống như thực phẩm và nước. 50 năm trước, Internet giống như
một giấc mơ, không thể tiếp cận và thậm chí nếu được coi là có thể thực hiện được,
sử dụng của nó được sử dụng để được coi là có hạn. Rất ít người có thể tưởng tượng
được tác động thực sự của nó đối với thế giới. Nó đã biến thế giới thành phẳng
Thực tế của vấn đề là về lâu dài, các quốc gia thực hiện toàn cầu hóa sẽ thịnh vượng
và các quốc gia không thực hiện bị bỏ lại phía sau. Để trở thành một phần của toàn
cầu hóa, công nghệ thông tin liên lạc là một điều cần thiết, đó là công nghệ cần thiết
cho quá trình xử lý thông tin, tức là để tạo ra, thao tác, lưu trữ, truy xuất và truyền
thông tin. Nó có một giá trị to lớn trong một thế giới trong đó có một "vụ nổ thông
tin", và trong đó kiến thức phức tạp, luôn thay đổi và có tính chất kỷ luật. Đi kèm
với đó là các tác động trên phương diện kinh tế vĩ mô, đánh trực tiếp vào năng suất
và tốc độ tăng trưởng. Sự nổi lên của công nghệ thông tin ở các nước đang phát
triển cung cấp cho các doanh nghiệp một loạt các công nghệ, cho phép sử dụng tốt
hơn thông tin và kiến thức rõ ràng, tạo cơ hội giảm chi phí giao dịch và cơ hội điều
phối trong việc khai thác thị trường mới và cơ hội để làm giàu nội dung sản phẩm
và dịch vụ.(UKESSAY, 2015)
1.1.2.2 Đối với khu vực doanh nghiệp/tư nhân
1. Đổi mới: Các hệ thống phần mềm làm cho việc thiết kế, tạo mẫu và chuyển
đổi các sản phẩm cốt lõi của bất kỳ công ty nào là nguồn thu nhập chính là dễ dàng,
hiệu quả về chi phí và nhanh chóng.
Ví dụ, một công ty sản xuất ô tô đầu tư vào các hệ thống sẽ giúp họ thiết kế
các mô hình máy tính cho dòng xe thế hệ kế tiếp của họ. Một công ty kiến trúc đầu


nghĩa và mục đích. Liên tục, rõ ràng tiến hành truyền thông là rất quan trọng trong
việc có tất cả mọi nhân viên trên cùng một trục làm việc và điều hành kinh doanh


18

như một máy dầu và phối hợp tốt và thực hiện nhiệm vụ chính xác. Nội dung truyền
thông số hóa cũng có thể trở thành kiến thức và có thể được sử dụng để theo dõi các
cam kết
9. Tăng tốc độ: Nhanh chóng và đưa ra các quyết định phù hợp để đáp ứng
nhu cầu kinh doanh đang thay đổi. Khả năng đáp ứng mọi nhu cầu kinh doanh đang
thay đổi trong thế giới phức tạp là vũ khí cuối cùng để thành công.
10. Thương mại: Thương mại và kinh doanh trong trên thị trường toàn cầu đã
vượt ra ngoài ranh giới, đẩy mạnh Thương mại Điện tử cùng với đó là nguồn đầu tư
lớn của các doanh nghiệp vào ICT.(Mey, 2005)
1.1.3. Các hình thức đầu tư trong lĩnh vực công nghệ thông tin
Theo như mục 1.1.1 đã nêu, theo định nghĩa của OECD thì đầu tư vào ICT
bao gồm việc mua sắm trang thiết bị và phần mềm máy tính được sử dụng trong sản
xuất trong một năm với 3 thành phần chính là : (1) thiết bị công nghệ thông tin
(máy tính và phần cứng liên quan), (2) thiết bị truyền thông và phần mềm; (3) phần
mềm bao gồm mua lại phần mềm đóng gói sẵn, tùy chỉnh phần mềm và phần mềm
được phát triển trong nhà. Đến thời điểm hiện tại, dựa trên 3 hình thức đầu tư cơ
bản nhất, các nhà đầu tư, hoạch định chính sách, các doanh nghiệp đa dạng hóa lựa
chọn hình thức cho phù hợp nhất với mục tiêu phát triển của họ. Đối với các doanh
nghiệp, họ có thể lựa chọn đầu tư cụ thể vào thị trường cung ứng, sản xuất, cung
cấp dịch vụ các thiết bị công nghệ. Ví dụ như thị trường Smartphone vẫn chưa bao
giờ ngừng phát triển kể từ khi Steve Jobs giới thiệu chiếc Iphone đầu tiên vào ngày
09.1.2007. Thứ hai, đi cùng với thị trường thiết bị công nghệ, phần mềm ứng dụng
cũng là mảnh đất màu mỡ cho các công ty sản xuất khi mà chi phí sản xuất là rất
thấp (từ 500 đến 10000 USD) nhưng lợi nhuận thu về là cực cao. Một ví dụ khác là

trực tiếp. Theo bất cứ cách hiểu nào khác nhau, kể cả cụm danh từ cách mạng công
nghiệp được định nghĩa trong từ điển Oxford cũng có cách hiểu tương tự như vậy.
Đối với mỗi cuộc cách mạng công nghiệp đã diễn ra đều để lại rất nhiều thành
tựu to lớn, đóng góp cho sự phát triển vượt bậc trong lịch sử loài người.
Trong lịch sử phát triển công nghệ và công nghiệp của loài người, các cuộc
CMCN đã diễn ra để lại những thành quả vô cùng to lớn. Bắt đầu với (1) Cuộc
CMCN lần thứ nhất diễn ra vào cuối thế kỷ XVIII, với sự bùng nổ của công nghiệp
lan rộng từ Anh đến Mỹ nhờ có sự ra đời của động cơ hơi nước làm động lực cho


20

công nghiệp phát triển nhờ có năng lượng nước và hơi nước để cơ giới hóa sản xuất
Sau đó, (2) Cuộc CMCN lần thứ 2 diễn ra từ cuối những 60s của thế kỷ XIX cho
đến thế chiến thứ nhất, chứng kiến sự phát triển của ngành điện tử, vận tải, hóa học
và sản xuất thép, với nòng cốt là điện năng được sử dụng trong công nghiệp sản
xuất đại trà. (3). Cuộc CMCN lần thứ ba xuất hiện vào cuối thế kỷ XX với sự ra đời
và lan tỏa của công nghệ thông tin cùng các thiết bị điện tử để tự động hóa sản xuất.
Và chỉ chưa đầy hai thập kỷ sảu cuộc CMCN lần thứ 3, nhân loại tiếp tục đang ở
điểm khởi đầu, hoặc vào giai đoạn nước rút cho những công việc chuẩn bị cho cuộc
CMCN 4.0 với trí tuệ ảo, kỷ nguyên số và sự phát triển bùng nổ của các công nghệ
liên ngành, đa ngành, xuyên ngành làm lu mờ đi ranh giới giữa các lĩnh vực nghiên
cứu đơn lẻ, truyền thống như sinh học, vật lý, kỹ thuật số. Theo phát biểu của Giáo
sư Klaus Swab- Chủ tịch Diễn đàn Kinh tế thế giới (WEF)-tin tưởng rằng: “ Chúng
ta đang ở điểm bắt đầu của một cuộc cách mạng mà thay đổi toàn bộ cốt lõi cuộc
sống chúng ta đang làm việc, đang sống và đưa mọi thứ lại với nhau”. Các cuộc
CMCN trước đây đã giải thoát con người khỏi sự lệ thuộc vào sử dụng sức mạnh
động vật, hoặc tạo ra các sản phẩm với số lượng lớn, hoặc kỹ thuật số hóa các công
cụ cho con người. Tuy nhiên, xét về phạm vi, mức độ và tính phức tạp, các công
nghệ mới đang kết nối thế giới vật lý, thế giới ảo và thế giới sinh học lại với nhau,


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status