BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT
VIỆN KHOA HỌC NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM
______________________________
MAI VĂN TRỊ
NGHIÊN CỨU TÁC NHÂN GÂY BỆNH VÀ BIỆN PHÁP
PHÒNG TRỪ TỔNG HỢP BỆNH THỐI THÂN CHẢY NHỰA
TRÊN CÂY MÍT Ở MIỀN ĐÔNG NAM BỘ
LUẬN ÁN TIẾN SĨ NÔNG NGHIỆP
TP Hồ Chí Minh - 2018
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT
VIỆN KHOA HỌC NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM
MAI VĂN TRỊ
NGHIÊN CỨU TÁC NHÂN GÂY BỆNH VÀ BIỆN
PHÁP PHÒNG TRỪ TỔNG HỢP BỆNH THỐI THÂN
CHẢY NHỰA TRÊN CÂY MÍT Ở MIỀN ĐÔNG NAM
BỘ
sửa văn phong và một số vấn đề gặp phải trong quá trình thực hiện.
Xin chân thành cảm ơn đồng ý, hỗ trợ, tạo điều kiện và chia sẻ kiến thức
của lãnh đạo Viện Khoa học Nông nghiệp Việt Nam, Ban Đào tạo Sau ĐH và cán
bộ tham gia công tác đào tạo; của lãnh đạo Viện KHKT Nông nghiệp miền Nam và
Phòng QLKH và HTQT và cán bộ tham gia công tác đào tạo; chân thành cảm ơn
sự đồng ý, động viên và hỗ trợ của lãnh đạo Viện cây ăn quả miền Nam.
Xin chân thành cảm ơn TS. Santa Olga Cacciola, BM Nông nghiệp, Thực
phẩm và Môi trường, ĐH Catania, Italia; GS. Gaetano Magnano di San Lio (ĐH
Reggio Calabria Địa Trung Hải, Italia) cùng một số đồng nghiệp khác đã tài trợ và
giúp đỡ về vật liệu, phương tiện cho việc thực hiện một số thí nghiệm.
Xin chân thành cám ơn các đồng nghiệp ở Phòng Bảo vệ thực vật và Phòng
CN Sau thu hoạch thuộc Viện cây ăn quả miền Nam, BM Di truyền và SH phân tử
thuộc ĐH Cần Thơ, đồng nghiệp tại Trung tâm Kiểm dịch sau nhập khẩu, TS.
André Drenth (ĐH Queensland), PGS.TS. Nguyễn Minh Châu và TS. Đinh Thị
Yến Phương. Chân thành cảm ơn lãnh đạo ngành chuyên môn và nông dân trồng
mít ở các tỉnh miền Đông Nam bộ đã động viên, giúp đỡ, hỗ trợ trong suốt quá
trình điều tra, thực hiện thí nghiệm và hoàn chỉnh luận văn. Cuối cùng xin cám ơn
các anh chị, các cháu, gia đình, người thân, cùng tất cả đồng nghiệp và bạn bè đã
động viên, giúp đỡ trong quá trình thực hiện luận án.
Tác giả
iii
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN............................................................................................................... i
LỜI CẢM ƠN.................................................................................................................... ii
MỤC LỤC........................................................................................................................ iii
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT...........................................................................................vii
1.6.1. Biện pháp canh tác................................................................................................. 31
1.6.1.1. Ngăn ngừa nguồn bệnh xâm nhập, lây lan và sử dụng cây giống sạch bệnh.......31
1.6.1.2. Thoát nước trong vườn........................................................................................ 32
1.6.1.3. Bón phân hữu cơ................................................................................................. 33
1.6.2. Biện pháp giống chống chịu bệnh.......................................................................... 34
1.6.3. Biện pháp sinh học................................................................................................. 35
1.6.4. Phòng trừ bằng thuốc hóa học................................................................................ 37
1.6.5. Phòng trừ tổng hợp bệnh Phytophthora.................................................................. 41
1.7. Nhận xét chung về tình hình nghiên cứu bệnh thối thân chảy nhựa hại mít..............42
CHƯƠNG 2. VẬT LIỆU, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU...............44
2.1. Vật liệu nghiên cứu................................................................................................... 44
2.1.1. Môi trường nuôi cấy, hóa chất, trang thiết bị và dụng cụ sử dụng chung...............44
2.1.2. Nguồn Phytophthora.............................................................................................. 45
2.1.3. Các giống cây ăn quả............................................................................................. 46
2.2. Thời gian và địa điểm nghiên cứu............................................................................. 46
2.2.1. Thời gian thực hiện................................................................................................ 46
2.2.2. Địa điểm thực hiện................................................................................................. 46
2.3. Nội dung nghiên cứu................................................................................................. 47
2.4. Phương pháp và phương tiện nghiên cứu.................................................................. 47
2.4.1. Phương pháp điều tra tình hình bệnh thối thân chảy nhựa...................................... 47
2.4.2. Phương pháp thu thập và phân lập mẫu.................................................................. 48
2.4.3. Phương pháp xác định loài Phytophthora gây bệnh............................................... 53
v
2.4.4. Nghiên cứu đặc điểm sinh học và sinh thái của loài P. palmivora..........................56
2.4.5. Nghiên cứu đặc điểm phát sinh- phát triển của bệnh TTCN ngoài đồng................60
2.4.6. Nghiên cứu biện pháp phòng trừ bệnh thối thân chảy nhựa................................... 63
2.4.6.1. Nghiên cứu tuyển chọn giống mít có khả năng chống chịu bệnh TTCN.............63
3.4.3.4. Ảnh hưởng của địa hình vườn cây đến bệnh TTCN..........................................117
3.4.3.5. Ảnh hưởng của trồng thuần và trồng xen đến bệnh TTCN hại mít....................118
3.5. Nghiên cứu biện pháp phòng trừ bệnh TTCN hại mít.............................................120
3.5.1. Nghiên cứu tuyển chọn giống mít chống chịu bệnh TTCN..................................120
3.5.2. Nghiên cứu phòng trừ bệnh TTCN hại mít bằng biện pháp canh tác...................129
3.5.3. Nghiên cứu ảnh hưởng của xử lý T. harzianum đến bệnh TTCN hại mít trong
điều kiện đồng ruộng.....................................................................................................143
3.5.4. Nghiên cứu phòng trừ bệnh bằng thuốc hóa học..................................................148
3.5.5. Kết quả thực hiện mô hình phòng trừ tổng hợp bệnh TTCN hại mít....................161
4.1. Kết luận...................................................................................................................167
4.2. Đề nghị...................................................................................................................168
DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH ĐÃ CÔNG BỐ......................................................169
TÀI LIỆU THAM KHẢO..............................................................................................170
-Tài liệu tham khảo tiếng Việt........................................................................................170
-Tài liệu tham khảo tiếng Anh........................................................................................172
PHỤ LỤC......................................................................................................................189
vii
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
BLAST
Basic Local Alignment Search Tool
BRVT
Bà Rịa Vũng Tàu
BVTV
NCBI
National Center for Biotechnology Information
NN&PTNT
Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn
Nxb
Nhà xuất bản
PCR
Polymerase Chain Reaction
PDA
Môi trường nuôi cấy PDA (Potato Dextrose Agar)
PSM
Môi trường chọn lọc Phytophthora
RCBD
Randomized Complete Block Design
RNA
DANH MỤC THUẬT NGỮ ĐỐI CHIẾU VỚI TIẾNG ANH
Tiếng Vi ệt
Tiếng Anh
Bào tử động/động bào tử
Zoospores
Bào tử hậu/hậu bào tử
Chlamydospores
Bào tử nang
Sporangia
Bào tử noãn
Oospore
Bộ
Order
Cấu trúc cái/túi noãn
Oogonium
Cấu trúc đực/ bao đực
Kiểu ghép đôi/kiểu lai
Mating types
Loài
Species
Lông roi
Flagella
Mẫu phân lập
Isolate
Mốc nước
Water moulds
Nang
Cyst
Ngành
Phylum
Núm (của bào tử nang)
Danh sách 10 mẫu phân lập được mã hóa và nguồ
3.3.
Một số đặc điểm của bào tử nang của 10 mẫu phân
3.4.
Tổng hợp một số đặc điểm hình thái của 10 mẫu P
phân lập từ cây mít ở Đông Nam bộ
3.5.
Kết quả xác định kiểu ghép cặp của các mẫu Phyt
từ cây mít ở miền Đông Nam bộ
3.6.
Ảnh hưởng của nhiệt độ đến sự phát triển đường k
palmivora trong điều kiện phòng thí nghiệm
3.7.
Ảnh hưởng của điều kiện nhiệt độ đến sản sinh bà
4
palmivora trong điều kiện phòng thí nghiệm (10
3.8.
Đáp ứng đối với các nồng độ Metalaxyl của 10 m
mít sau lây nhiễm với P. palmivora trong phòng thí n
3.15. Chiều dài vết bệnh (mm) trung bình trên đoạn cành
giống/dòng mít sau lây nhiễm với P. palmivora
nghiệm (BRVT)
3.16. Tỷ lệ bệnh (%) trên cây con trồng từ hạt của bảy giố
nhiễm với P. palmivora trong điều kiện nhà lưới (BR
3.17. Tỷ lệ hiện diện (%) của P. palmivora trên cây giống
ươm cây giống mít ở một số tỉnh Đông Nam bộ
3.18. Ảnh hưởng của biện pháp tiêu nước trong vườn mít
TTCN (%) hại mít (Lộc Ninh, Bình Phước)
3.19. Ảnh hưởng của biện pháp tiêu nước trong vườn mít
TTCN (%) hại mít (Lộc Ninh, Bình Phước)
3.20. Ảnh hưởng của bón phân gà và phân bò đến tỷ lệ bệ
trên cây mít trồng chậu trong nhà lưới (Bà Rịa Vũng
3.21. Ảnh hưởng của bón phân gà và phân bò đến tỷ lệ bệ
mít giai đoạn kinh doanh (Lộc Ninh, Bình Phước)
3.22. Ảnh hưởng của bón phân gà và phân bò đến chỉ số b
hại mít giai đoạn kinh doanh (Lộc Ninh, Bình Phước
3.23. Ảnh hưởng của bón phân gà và phân bò đến năn
quả/cây/năm) giai đoạn kinh doanh (Lộc Ninh, Bình
3.24. Ảnh hưởng của xử lý nấm T. harzianum SR18 đến tỷ
(%) hại mít giai đoạn kinh doanh (Lộc Ninh, Bình P
3.25. Ảnh hưởng của xử lý nấm T. harzianum SR18 đến c
trung bình năng suất quả mít (kg/cây/năm) giai đoạn k
Ninh, Bình Phước)
3.34. Tỷ lệ bệnh (%) và hiệu lực phòng trừ bệnh (%) trên ba
phòng trừ tổng hợp bệnh TTCN hại mít ở Đông Nam b
3.35. Số quả trên cây, khối lượng quả (kg) và năng suất quả
trên mít trên ba điểm mô hình phòng trừ tổng hợp bệnh
ở Đông Nam bộ
3.36. Chi phí và lợi nhuận trung bình của lô mô hình và lô đố
điểm mô hình phòng trừ tổng hợp bệnh TTCN hại mít ở
xii
DANH MỤC CÁC HÌNH
Hình
Tên hình
1.1.
Chu kỳ sống của Phytophthora
2.1.
Phân lập mồi bẫy sử dụng cánh hoa hồng trong ph
2.2.
Triệu chứng bệnh trên quả mít được lây nhiễm vớ
3.7.
Triệu chứng bệnh trên lá mít sau khi lây nhiễm vớ
3.8.
Triệu chứng bệnh trên thân mít sau khi lây nhiễm
3.9.
Lây nhiễm mẫu phân lập Phytophthora MD5 trên
3.10.
Hình thái khuẩn lạc mẫu phân lập Phytophthora M
trường nuôi cấy
3.11.
Đặc điểm hình thái bào tử mẫu phân lập Phytopht
3.12.
Kết quả chạy điện di mẫu DNA trên gel agarose 1
xiii
1
MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Mít (Artocarpus heterophyllus Lam., Moraceae) là loài cây ăn quả nhiệt đới
thích nghi rộng, ít đòi hỏi chăm sóc, được trồng phổ biến ở nhiều vùng ở nước ta trong
đó có khu vực Đông Nam bộ. Hiện nay việc trồng mít mang lại lợi nhuận cao, cây mít
trở thành loại cây ăn quả hàng hóa, được nông dân chú trọng phát triển. Theo Ghosh
(1996) [65], trước năm 1996 diện tích trồng mít ở nước ta khoảng 23.730 ha, hiện nay
(2018) ước tính trên 24.000 ha. Phần lớn diện tích trồng tập trung ở các khu vực Đông
Nam bộ, Tây Nam bộ, Tây nguyên và Nam Trung bộ, trong đó Đông Nam bộ là vùng
sản xuất và chế biến mít hàng hóa quan trọng. Thống kê của Cục Trồng trọt (Bộ Nông
nghiệp và Phát triển nông thôn) năm 2017 cho thấy mít trong nhóm 15 loại cây ăn quả
có diện tích trồng lớn nhất (có diện tích trên 10.000 ha), là một trong tám loại quả tươi
được xuất khẩu chính ngạch sang Trung Quốc. Kim ngạch xuất khẩu mít năm 2017
ước đạt 28 triệu USD, đứng thứ 7 trong 10 mặt hàng rau quả xuất khẩu, cao hơn cả mặt
hàng chôm chôm (Nephelium lappaceum). Do trồng mít có hiệu quả kinh tế, diện tích
trồng và cho quả đang tăng và dự kiến sẽ tiếp tục tăng nhanh trong vài năm tới.
Sự phân bố rộng hơn, sản xuất tập trung ở quy mô lớn hơn và thâm canh cao
nhằm tăng năng suất là điều kiện thuận lợi cho nhiều dịch hại phát sinh phát triển trên
cây mít. Trong những năm gần đây, bệnh thối thân chảy nhựa (TTCN) (còn gọi là thối
gốc chảy nhựa, thối gốc chảy mủ) đã gây thiệt hại cho nhiều vùng trồng mít ở Đông
Nam bộ. Cây bị bệnh sẽ có sinh trưởng chậm lại, mất sức sống, lá chuyển vàng và rụng
sớm, khô chết dần từng cành hay cả cây nếu bệnh không được ngăn chặn. Hiện nay
bệnh TTCN ngày càng trở nên phổ biến, gây thiệt hại sinh trưởng, năng suất và rút
ngắn chu kỳ kinh tế vườn cây, trở thành yếu tố chính giới hạn sản xuất mít ở miền
Đông Nam bộ [101].
-Xác định được trình tự nucleotide của vùng rDNA-ITS và của gen COX II của
loài P. palmivora gây hại trên cây mít, cung cấp dữ liệu khoa học cho các nghiên cứu
tiếp theo về mầm bệnh quan trọng này.
3
-Xác định một số biện pháp làm giảm bệnh, đó là: (i) sử dụng giống mít Lá Lớn
chống chịu bệnh (ii) làm rãnh tạo điều kiện thoát nước trong vườn, (iv) bón phân gà 12
tấn/ha hoặc phân bò 16 tấn/ha mỗi năm, (v) sử dụng nấm đối kháng T. harzianum SR18
tưới đất 2 lần hay tưới đất vào tháng 5 và 7 và phun tán vào tháng 6; 8; 10; và
(vi) sử dụng Potassium phosphite 200 g/lít, lượng 6 lít/ha, nồng độ 1%; phun tán (tháng
5 và 8) và tưới đất (tháng 7 và 9).
4.
Ý nghĩa khoa học và ý nghĩa thực tiễn của đề tài
4.1. Ý nghĩa khoa học
-Đề tài góp phần cung cấp dẫn liệu khoa học về bệnh và loài Phytophthora
palmivora gây bệnh thối thân chảy nhựa hại cây mít, làm cơ sở khoa học cho việc
nghiên cứu và phát triển biện pháp quản lý tổng hợp bệnh thối thân chảy nhựa nói
riêng và bệnh hại cây trồng gây bởi ký sinh lây-nhiễm-qua-đất Phytophthora.
-Kết quả của đề tài là cơ sở khoa học cho việc xây dựng quy trình phòng trừ
tổng hợp bệnh thối thân chảy nhựa hại mít.
4.2. Ý nghĩa thực tiễn
-Kết quả của đề tài áp dụng vào sản xuất sẽ giúp cho việc nhận diện bệnh thối
thân chảy nhựa hại mít nhanh, chính xác, giúp cho việc phòng trừ bệnh chủ động và
hiệu quả hơn, góp phần hạn chế được bệnh, cải thiện năng suất và kéo dài chu kỳ kinh
tế của vườn cây.
-Kết quả của đề tài là nguồn tài liệu cho các nhà khoa học, cán bộ kỹ thuật, sinh
phân N và 1/4 phân kali [5].
Tưới nước cho cây trong mùa khô giúp tăng năng suất nên được áp dụng hầu hết
trong sản xuất thương mại. Tưới bồn là phương pháp tưới được áp dụng phổ biến.
3
Lượng nước tưới theo phương pháp tưới bồn từ 4.000 -7.500 m cho mỗi hecta trong 6
tháng mùa khô. Gần đây, tưới phun dưới tán và tưới nhỏ giọt cũng được áp dụng.
Tỉa cành tạo tán để khống chế chiều cao cây (khi cần), tạo thông thoáng vườn
cây, tạo khung tán vững chắc và cũng góp phần kích thích ra nhiều hoa [5]; tán cây sau
tỉa thường có dạng hình cầu hay hình dù, có các cành chính phân đều về các phía. Tỉa
bỏ các cành mọc sát đất, cành mọc dày, cành nằm khuất trong tán, cành nhiễm sâu
bệnh, cành mọc chen vào nhau.
5
Cây mít thường đậu rất nhiều quả. Tỉa bớt quả để cây đủ sức nuôi quả còn lại.
Tỉa bớt các quả mọc chụm, quả mọc trên các cành nhỏ, yếu hay ở rìa tán. Giữ các quả
mọc từ thân cành lớn, cuống to, phân bố đều trên thân cành.
Cây trồng từ hạt có thể mất đến 4-6 năm hay lâu hơn mới cho thu hoạch nhưng
cây nhân vô tính (ghép) có thể cho thu hoạch từ năm thứ 2-3 sau trồng. Quả được thu
hoạch khi cuống quả chuyển vàng rồi rụng. Mùa thu hoạch tự nhiên tập trung từ tháng
12 đến tháng 4 năm sau. Khi thu quả, giữ chặt quả, cắt cuống, không để quả chạm đất.
Giữ nơi sạch, khô và mát trước khi sơ chế. Quả được phân loại tại theo 2 cấp loại, quả
loại 1 là quả từ 8-10 kg hay cao hơn, nở đều, không bị sâu bệnh, không hay ít dị tật, tì
vết; quả còn lại là hạng 2. Năng suất mít thay đổi tùy giống, vùng trồng, mật độ trồng,
tuổi cây và mức độ đầu tư chăm sóc.
5. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
là yếu tố giới hạn sản xuất mít ở khu vực Đông Nam bộ [101]. Dù được cho là do
Phytophthora gây ra [4], [5], nhưng chưa có nghiên cứu một cách hệ thống về tác nhân
gây bệnh cũng như biện pháp phòng trừ bệnh này. Do đó, việc nghiên cứu xác định loài
Phytophthora gây bệnh TTCN hại mít và phát triển các biện pháp phòng trừ bệnh thích
hợp nhằm góp phần giảm thiệt hại do bệnh gây ra là cần thiết.
Theo Drenth và Guest (2004) [50], có hơn 60 loài Phytophthora gây hại thực
vật bao gồm nhiều loại cây trồng ôn đới và nhiệt đới. Nhiều loài Phytophthora có thể
dễ dàng được xác định bằng phương pháp hình thái học qua sử dụng một số đặc điểm
hình thái và sinh lý học mà tiêu biểu là khóa phân loại của Waterhouse (1963) [151],
Stamps và cs (1990) [137] và Ho (1992) [77]. Bên cạnh phương pháp hình thái học,
phương pháp sinh học phân tử đã được sử dụng để xác định loài [53]. Việc xác định
loài Phytophthora kết hợp giữa phương pháp hình thái học và sinh học phân tử là
phương pháp được áp dụng phổ biến hiện nay giúp cho việc xác định tác nhân gây
bệnh chính xác và tin cậy hơn [15].
Phytophthora được xem là một trong những vi sinh vật gây bệnh trên cây trồng
nguy hiểm và có tính hủy diệt nhất [119] và là một trong những bệnh hại cây trồng khó
phòng trừ nhất [50]. Trong điều kiện nhiệt đới nóng ẩm như ở miền Đông Nam bộ, việc
phòng trừ bệnh do Phytophthora gây ra trở nên nan giải do trong hệ thống canh tác
luôn tồn tại một loạt cây ký chủ và điều kiện môi trường ưa thích cho sự phát triển
7
của ký sinh này. Phòng trừ hiệu quả bệnh Phytophthora hiếm khi đạt được thông qua
việc áp dụng một biện pháp đơn lẻ [50]. Vì vậy, để đối phó với bệnh hiệu quả cần áp
dụng biện pháp phòng trừ tổng hợp [66], [70]. Drenth và Guest (2004) [50] đã nêu một
loạt biện pháp phòng trừ bệnh Phytophthora được liệt kê trong nhóm năm giải pháp để
quản lý bệnh bao gồm (1) biện pháp canh tác, (2) tính kháng của giống, (3) phòng trừ
sinh học, (4) sử dụng thuốc hóa học, và (5) sử dụng Phosphonates. Việc nghiên cứu
biện pháp phòng trừ bệnh thối thân chảy nhựa hại mít, do đó, cũng cần tiếp cận theo
Trichoderma phòng trừ bệnh Phytophthora sẽ giảm nhu cầu sử dụng thuốc trừ bệnh.
2-
-
Phosphonate (Potassium phosphite hay Phosphite; HPO3 /H2PO3 ) đã được sử
dụng phòng trừ bệnh Phytophthora trên một số cây trồng như cây bơ [123], cây ca cao
(Theobroma cacao) [70] [79], [80], cây sầu riêng (Durio zibethinus) [47] và cây sồi
(Quercus sp.) [64]. Potassium phosphite bảo vệ cây trồng chống lại Phytophthora qua
cơ chế tác động phức hợp bao gồm những đáp ứng gián tiếp và trực tiếp dẫn đến gia
tăng khả năng phòng vệ của cây chủ trước sự tấn công của Phytophthora [43], [69].
Việc áp dụng Potassium phosphite cũng khá tương thích với biện pháp sử dụng nấm
đối kháng Trichoderma và một số biện pháp khác trong phòng trừ bệnh Phytophthora.
Bệnh Phytophpthora là một trong những bệnh hại cây trồng khó phòng trừ và
việc phòng trừ bệnh hiệu quả khó đạt được nếu chỉ áp dụng một phương pháp đơn lẻ
[50]. Để đối phó bệnh TTCN hại mít, cần phát triển các biện pháp có khả năng giảm
bệnh và áp dụng chúng theo hướng phòng trừ tổng hợp [50]. Theo đó, cần đi sâu tìm
hiểu về tác nhân gây bệnh và điều kiện phát sinh phát triển của bệnh, quan hệ giữa
bệnh và các yếu tố môi trường làm cơ sở cho việc nghiên cứu phát triển các biện pháp
phòng trừ và áp dụng theo hướng phòng trừ tổng hợp sử dụng biện pháp canh tác, biện
pháp sinh học và biện pháp hóa học.
1.2. Một số thông tin về cây mít
1.2.1. Nguồn gốc, đặc điểm thực vật học, sản xuất và sử dụng
Cây mít (Artocarpus heterophyllus Lam.) thuộc chi (genus) Artocarpus, họ dâu
tằm Moraceae. Trong chi Artocarpus có hai loài khá phổ biến khác là mít Tố Nữ
9
(Artocarpus integer Merr.) và cây sa kê (Artocarpus altilis (Parkinson) Fosberg). Cây
tiếp (như là một loại lương thực) hoặc chế biến nhiều cách khác nhau [4], [58].
Mít là cây ăn quả đa dụng, hầu như các phần của quả mít khi thu hoạch đều
được sử dụng. Những phần con người không sử dụng còn được dùng làm thức ăn gia
súc. Thịt quả có thể dùng ăn tươi hay chế biến thành nhiều sản phẩm khác nhau như
đóng hộp, nước quả, bánh, mứt, kẹo, làm mít sấy giòn, sấy dẽo, được dùng nấu nhiều
món ăn chay và mặn [73], [113]. Quả mít non được sử dụng như một loại rau, được
xem là ‘thịt rau’ ở Ấn Độ [73], [118]. Cây mít được xem là nguồn thực phẩm bổ sung
quan trọng, rẻ tiền, sẵn có cho người dân khu vực nông thôn các nước đang phát triển ở
Nam Á và Đông Nam Á, được xem là cây trồng chìa khóa trong chính sách an ninh
lương thực nhằm đối phó với biến đổi khí hậu ở Ấn Độ, là loại quả quốc gia ‘National
Fruit’ ở Bangladesh [73], [113]. Bên cạnh là nguồn cung cấp thực phẩm, muối khoáng
và vitamin (Bảng 1.1), cây mít còn là nguồn cung cấp gỗ, dược liệu và nhiều công
dụng khác [58]. Thêm vào đó, cây mít còn là một cây trồng có vai trò quan trọng trong
hệ thống canh tác nông lâm kết hợp [58]. Canh tác cây mít là sinh kế của người nghèo
khu vực nông thôn của nhiều nước đang phát triển ở Nam Á và Đông Nam Á [36].
Ở
nước ta, mít được trồng nhiều nơi từ Bắc đến Nam nhưng phần lớn diện tích
trồng tập trung ở khu vực Tây Nam bộ, Đông Nam bộ, Tây nguyên và Nam Trung bộ.
Mít được tiêu thụ qua dạng ăn tươi và chế biến. Mít được xuất khẩu ở dạng tươi và qua
chế biến. Mít sấy và mít đông lạnh là hai sản phẩm xuất khẩu chính. Bên cạnh tiêu thụ
trong nước, sản phẩm mít còn được xuất khẩu đến hơn 17 nước và vùng lãnh thổ.
Cây mít có thể cho quả sau 2-3 năm trồng nếu được nhân giống bằng cách ghép
[4]. Năng suất quả có thể đạt đến 30-55 tấn/ha tùy giống được trồng và mức đầu tư [3].
Giá quả mít thay đổi theo mùa, theo năm tùy theo nhu cầu của thị trưởng. So với một
số cây ăn quả khác, nông dân trồng mít có thu nhập ổn định và khá tốt từ cây trồng đa
dụng này [73]. Thu nhập có thể tăng thêm do giá bán cao hơn cho những quả thu hoạch
lệch vụ [73].