NGÂN HÀNG NHÀ NƢỚC VIỆT NAM
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƢỜNG ĐẠI HỌC NGÂN HÀNG TP. HỒ CHÍ MINH
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
ĐỀ TÀI
CÁC NHÂN TỐ TÁC ĐỘNG ĐẾN NỢ XẤU TẠI
CÁC NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI CỔ PHẦN
VIỆT NAM
SVTH: LÊ THỊ HƢƠNG MAI
LỚP: DH30TC05
NIÊN KHÓA: 2014 - 2018
GVHD: ThS. NGUYỄN THỊ NHƢ QUỲNH
TP. Hồ Chí Minh, tháng 05 - 2018
NGÂN HÀNG NHÀ NƢỚC VIỆT NAM
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƢỜNG ĐẠI HỌC NGÂN HÀNG TP. HỒ CHÍ MINH
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
ĐỀ TÀI
lạm phát và tỷ lệ nợ xấu năm trƣớc tƣơng quan thuận chiều với tỷ lệ nợ xấu hiện tại
với ý nghĩa thống kê 1%. Tuy nhiên, mối quan hệ giữa yếu tố quy mô và khả năng
sinh lời của ngân hàng với tỷ lệ nợ xấu chƣa đƣợc tìm thấy. Từ đó, tác giả đề xuất
một số kiến nghị giúp hạn chế nợ xấu và đƣa ra những hƣớng nghiên cứu mới cho
đề tài tiếp theo.
Từ khóa: Nợ xấu, ngân hàng thƣơng mại, yếu tố vi mô, yếu tố vĩ mô
i
LỜI CAM ĐOAN
Khóa luận này là công trình nghiên cứu riêng của tác giả, kết quả nghiên cứu
là trung thực, trong đó không có các nội dung đã đƣợc công bố trƣớc đây hoặc các
nội dung do ngƣời khác thực hiện ngoại trừ các trích dẫn đƣợc dẫn nguồn đầy đủ
trong khóa luận.
Tác giả xin hoàn toàn chịu trách nhiệm về lời cam đoan của mình.
TP. Hồ Chí Minh, ngày 18 tháng 05 năm 2018
Tác giả
Lê Thị Hƣơng Mai
ii
LỜI CÁM ƠN
Đầu tiên, tôi chân thành biết ơn đến ThS. Nguyễn Thị Nhƣ Quỳnh – giảng
viên hƣớng dẫn khóa luận tốt nghiệp của tôi. Xin cám ơn cô vì đã tận tình hƣớng
dẫn, hỗ trợ và giúp đỡ tôi, từ việc gợi ý, định hƣớng và hết lòng hỗ trợ tôi trong suốt
quá trình thực tập và hoàn thành khóa luận tốt nghiệp này.
Tôi muốn bày tỏ sự biết ơn đến quý thầy cô trƣờng Đại học Ngân hàng TP.
Nhóm chuyên gia tƣ vấn của Liên
hợp quốc
Tốc độ tăng trƣởng tín dụng
Difference generalized method of Phƣơng pháp Mô-men tổng quát
moments
sai phân
Fixed effects model
Phƣơng pháp ƣớc lƣợng hiệu ứng
cố định
Feasible Generalized Least
Phƣơng pháp bình phƣơng tối thiểu
Squares
tổng quát khả thi
GDP
Gross Domestic Product
Tốc độ tăng trƣởng kinh tế
GMM
Ngân hàng thƣơng mại
NHTMCP
Ngân hàng thƣơng mại cổ phẩn
NPL
Non-performing Loans
Nợ xấu
Pooled OLS
Pooled Ordinary Least Squares
Phƣơng pháp ƣớc lƣợng bình
phƣơng nhỏ nhất
REM
Random effects model
Phƣơng pháp ƣớc lƣợng hiệu ứng
ngẫu nhiên
ROA
Return on total assets
Vietnam asset management
Công ty Quản lý tài sản của các Tổ
company
chức Tín dụng Việt Nam
Varince Inflation Factor
Phƣơng pháp phóng đại nhân tử
phƣơng sai
WB
World Bank
Ngân hàng Thế giới
v
DANH MỤC BẢNG VÀ HÌNH
Bảng 2.1. Phân loại nợ của một số nƣớc trên thế giới.............................................. 10
Bảng 2.2. Phân loại nợ của World Bank .................................................................. 11
Bảng 2.3. Phân loại nợ của Viện Tài chính Quốc tế (IIF) ........................................ 12
Bảng 2.4. Phân loại nợ của Việt Nam ...................................................................... 13
Bảng 2.5. Các nhân tố ảnh hƣởng đến nợ xấu .......................................................... 20
Bảng 3.1. Mô tả các biến đƣợc sử dụng trong mô hình nghiên cứu......................... 29
1.2.
MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU ......................................................................... 4
1.3.
ĐỐI TƢỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU.............................................. 4
1.3.1.
Đối tƣợng nghiên cứu............................................................................. 4
1.3.2.
Phạm vi nghiên cứu ................................................................................ 4
1.4.
PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU VÀ DỮ LIỆU NGHIÊN CỨU .............. 5
1.4.1.
Phƣơng pháp nghiên cứu........................................................................ 5
1.4.2.
Dữ liệu nghiên cứu của đề tài................................................................. 6
1.5.
2.2.2.
Các nghiên cứu trong nƣớc về các nhân tố tác động đến nợ xấu ......... 18
2.2.3.
Tổng hợp lý thuyết các nhân tố tác động đến nợ xấu của NHTM ....... 19
KẾT LUẬN CHƢƠNG 2...................................................................................... 22
CHƢƠNG 3. MÔ HÌNH VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ............................ 23
3.1. MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU VÀ GIẢ THUYẾT NGHIÊN CỨU .................. 23
3.1.1. Biến phụ thuộc ......................................................................................... 24
3.1.2. Biến độc lập ............................................................................................. 24
3.2. DỮ LIỆU VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU......................................... 30
3.2.1. Dữ liệu nghiên cứu .................................................................................. 30
3.2.2. Phƣơng pháp nghiên cứu ......................................................................... 30
KẾT LUẬN CHƢƠNG 3...................................................................................... 32
CHƢƠNG 4. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU THỰC NGHIỆM ................................... 33
4.1. THỐNG KÊ MÔ TẢ...................................................................................... 33
4.2. KẾT QUẢ MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU .......................................................... 35
4.2.1. Phân tích tƣơng quan mô hình nghiên cứu .............................................. 35
4.2.2. Lựa chọn mô hình phù hợp ...................................................................... 36
4.2.3. Kiểm định các giả thiết hồi quy mô hình nghiên cứu .............................. 39
4.2.4. Ƣớc lƣợng mô hình theo phƣơng pháp GMM ......................................... 42
4.2.5. Ƣớc lƣợng mô hình theo phƣơng pháp FGLS ......................................... 44
4.3. THẢO LUẬN KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU .................................................... 45
4.3.1.
Biến nợ xấu trong quá khứ ................................................................... 45
KẾT LUẬN CHUNG ............................................................................................... 55
TÀI LIỆU THAM KHẢO ........................................................................................ 56
PHỤ LỤC ................................................................................................................ 60
ix
CHƢƠNG 1
GIỚI THIỆU
Chƣơng 1 trình bày tính cấp thiết của đề tài, mục tiêu, đối tƣợng, phạm vi và
phƣơng pháp nghiên cứu của khóa luận. Chƣơng này giúp ngƣời đọc có cái nhìn
tổng quan về đề tài, qua đó làm bƣớc đệm tìm hiểu các chƣơng tiếp theo.
1.1. TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI
Kinh tế của một quốc gia sẽ không phát triển bền vững nếu hệ thống tài
chính của quốc gia đó hoạt động kém hiệu quả và không ổn định (Badar & Javid,
2013). Tuy nhiên, hoạt động tín dụng là hoạt động chứa nhiều rủi ro. Một trong
những chỉ tiêu để đo lƣờng mức độ rủi ro tín dụng chính là chỉ tiêu nợ xấu. Theo số
liệu trên các báo cáo tài chính của các ngân hàng, trong giai đoạn 2006 – 2012, tỷ lệ
nợ xấu tăng gấp đôi, từ 2% (năm 2006) lên đến 4,08% (năm 2012). Trong những
năm tiếp theo, tỷ lệ nợ xấu đƣợc cải thiện, năm 2016 còn 2,52% (giảm 1,56%). Tuy
nhiên, về quy mô, dƣ nợ xấu vẫn có xu hƣớng tăng qua các năm.
Hình 1.1. Nợ xấu hệ thống ngân hàng TMCP Việt Nam giai đoạn 2006 - 2016
160.000
4,08%
140.000
3,50%
120.000
48.400
18.989 16.452
28.854
4,50%
4,00%
2,20%
60.000
40.000
118.408
150.000
145.183
1,50%
36.737
1,00%
0,50%
0
0,00%
2006
Chất lƣợng tài sản hệ thống tổ chức tín dụng cải thiện. Tỷ lệ nợ xấu giảm
mạnh chủ yếu do các khoản nợ xấu tiềm ẩn trong nợ cơ cấu lại, trái phiếu doanh
nghiệp và các khoản phải thu khó đòi bên ngoài giảm.
Trƣớc đó, tại phiên chất vấn trên Quốc hội hồi giữa tháng 11/2017, Thống đốc
Lê Minh Hƣng cho biết tỷ lệ nợ xấu đến cuối tháng 9/2017 theo báo cáo của Ngân
hàng Nhà nƣớc là 2,34%, giảm so với mức 2,46% cuối năm sau. Ông Hƣng cũng
cho biết đây chỉ là tỷ lệ nợ xấu nội bảng của các ngân hàng, chƣa gộp các nợ xấu đã
bán sang VAMC và đƣợc đƣa ra khỏi bảng cân đối tài sản.
Nếu tính thận trọng bao gồm cả một số khoản nợ tiềm ẩn, nợ VAMC đã mua
cùng với nợ xấu nội bảng tại ngân hàng thì tổng mức nợ xấu đến cuối tháng 9/2017
là khoảng 566.000 tỷ đồng, theo ông Hƣng, tƣơng đƣơng tỷ lệ 8,61%.
Mặc dù vậy, theo Uỷ ban Giám sát, quá trình xử lý nợ xấu đã đƣợc đẩy nhanh
hơn, đặc biệt trong những tháng cuối năm nhờ tác động Nghị quyết 42/2017/QH14
– Về thí điểm xử lý nợ xấu của các tổ chức tín dụng. Tính cả năm, ngành ngân hàng
đã xử lý đƣợc 70.000 tỷ đồng. Lƣợng trích lập dự phòng rủi ro của các ngân hàng
năm 2017, theo Uỷ ban, tăng 24,7% so với cuối năm 2016. Tỷ lệ dự phòng rủi ro tín
dụng trên tổng nợ xấu theo các ngân hàng báo cáo là 65,8%.1
1
https://kinhdoanh.vnexpress.net/tin-tuc/ebank/uy-ban-giam-sat-ty-le-no-xau-ngan-hang-nam-2017-la-9-53690140.html, truy cập ngày 24/03/2018
2
Hình 1.2. Kết quả xử lý nợ xấu ngành Ngân hàng theo các hình thức
giai đoạn 2012 – 2015
3%
6%
19%
mình. Thông qua đó, đề tài nghiên cứu thực nghiệm xác định xem các nhân tố nào
thực sự tác động đến nợ xấu các ngân hàng thƣơng mại Việt Nam và mức độ tác
động của các nhân tố này nhƣ thế nào.
3
1.2. MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
Mục tiêu tổng quát: mục tiêu nghiên cứu của đề tài là tìm ra các nhân tố tác
động đến nợ xấu của hệ thống các ngân hàng TMCP Việt Nam. Đồng thời, tác giả
phân tích, đánh giá và giải thích nguyên nhân của sự tác động. Từ đó, đề xuất một
số giải pháp và khuyến nghị nhằm giúp kiểm soát và quản lý nợ xấu của ngân hàng.
Mục tiêu cụ thể:
- Đề tài làm rõ những lý luận cơ bản và những lý thuyết cơ sở của nợ xấu,
những nhân tố nào tác động đến nợ xấu; những nghiên cứu có liên quan đã đƣợc
thực hiện trƣớc đây trên thế giới và Việt Nam.
- Xây dựng mô hình hồi quy và phƣơng pháp nghiên cứu các nhân tố tác động
đến nợ xấu
- Kết quả hồi quy, ƣớc lƣợng tác động và phân tích, đánh giá các nhân tố.
- Đề xuất kiến nghị nhằm quản trị rủi ro tín dụng, giúp giảm thiểu nợ xấu của
các ngân hàng TMCP Việt Nam.
1.3. ĐỐI TƢỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU
1.3.1. Đối tƣợng nghiên cứu
Đối tƣợng của nghiên cứu là nợ xấu, các yếu tố vi mô và vĩ mô tác động đến
tỷ lệ nợ xấu của hệ thống NHTMCP Việt Nam.
1.3.2. Phạm vi nghiên cứu
Về không gian, khóa luận tập trung nghiên cứu các nhân tố vĩ mô và vi mô tác
động đến nợ xấu của 25 NHTMCP2 tại Việt Nam. Trong khi đó, theo thống kê của
NHNN Việt Nam, tính đến ngày 30/06/2017, cả nƣớc có 31 NHTMCP. Trong đó,
có một số cặp ngân hàng sáp nhập3 với nhau nhƣ MHB – BIDV (2015), Mekong
pháp Mô-men tổng quát (GMM) của Arellano và Bonds (1991) để kiểm định mối
quan hệ giữa các nhân tố tác động đến nợ xấu NHTMCP Việt Nam. Tuy nhiên, với
dữ liệu thu thập đƣợc thì mô hình GMM trong trƣờng hợp này chƣa đủ vững. Vì
vậy, cuối cùng, tác giả sử dụng phƣơng pháp bình phƣơng tối thiểu tổng quát khả
thi (Feasible Generalized Least Squares – FGLS) để kiểm soát đƣợc hiện tƣợng
phƣơng sai thay đổi. Phƣơng pháp này sẽ ƣớc tính mô hình theo phƣơng pháp OLS
(ngay cả trong trƣờng hợp có sự tồn tại của hiện tƣợng phƣơng sai thay đổi hay tự
tƣơng quan).
Các số liệu thuộc về yếu tố vi mô đƣợc lấy từ báo cáo thƣờng niên của các
ngân hàng đƣợc niêm yết, các nhân tố vĩ mô đƣợc lấy từ trang thông tin Ngân hàng
Thế giới. Trong giai đoạn thu thập dữ liệu, một số ngân hàng TMCP Việt Nam
không công bố thông tin ở một số năm nên bảng dữ liệu trở thành bảng không cân
bằng.
5
1.4.2. Dữ liệu nghiên cứu của đề tài
Bộ dữ liệu vĩ mô
Dữ liệu vĩ mô trong đề tài khóa luận này bao gồm: tốc độ tăng trƣởng GDP, tỷ
lệ lạm phát và tỷ lệ thất nghiệp hằng năm thuộc giai đoạn 2006 đến 2016. Dữ liệu
đƣợc thu thập từ các báo cáo thƣờng niên của NHNN, số liệu tổng hợp đƣợc công
bố trên website chính thức của NHNN, tổng cục thống kê, WB, IMF. Khi so sánh
dữ liệu từ các nguồn trên, tác giả thấy rằng trong nhiều trƣờng hợp số liệu không
giống nhau, có thể xuất phát từ cách tính, cách lấy số liệu theo từng nguồn là khác
nhau. Trong đó, số liệu tại Việt Nam tác giả gặp khó khăn trong việc thu thập các số
liệu cũ trong quá khứ. Vì vậy, tác giả lựa chọn bộ dữ liệu vĩ mô từ trang thông tin
Ngân hàng Thế giới WB.
Các số liệu đƣợc thu thập dƣới dạng tỷ lệ phần trăm, đƣợc trình bày cụ thể ở
phần phụ lục.
KẾT LUẬN CHƢƠNG 1
Ngân hàng thƣơng mại đang ngày càng chứng tỏ đƣợc vai trò của mình trong
hệ thống tài chính. Tuy nhiên, hoạt động của các NHTM ngày nay đang tiềm ẩn
nhiều rủi ro dƣới tác động của các nhân tố vĩ mô và vi mô. Tác giả tiến hành nghiên
cứu này với mong muốn tìm ra những bằng chứng thực nghiệm về sự tác động của
các nhân tố vĩ mô và vi mô đến nợ xấu của các NHTM Việt Nam, từ đó đƣa ra một
số kiến nghị nhằm ngăn ngừa và hạn chế nợ xấu. Ở chƣơng 1, tác giả đã giới thiệu
tổng quát về toàn bộ bài nghiên cứu.
7
CHƢƠNG 2
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ NỢ XẤU VÀ CÁC NHÂN TỐ TÁC ĐỘNG NỢ
XẤU TẠI CÁC NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI CỔ PHẦN VIỆT NAM
2.1. TỔNG QUAN VỀ NỢ XẤU TRONG NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI
Vậy câu hỏi đặt ra ở đây là Nợ xấu là gì? Thƣớc đo và những chuẩn mực phân
loại nợ xấu nhƣ thế nào?
2.1.1. Khái niệm nợ xấu
Nợ xấu là thuật ngữ đƣợc sử dụng phổ biến trên thế giới nhƣ “Nonperforming loans” (NPL), “bad debt”, “doubtful debt” chỉ các khoản nợ khó đòi
(Fofack, 2005) hoặc các khoản vay có vấn đề (Berger và De Young, 1997) hoặc
khoản nợ không trả đƣợc (defaulted loans) mà ngân hàng không thể thu lợi từ nó
(Ernst & Young, 2004) hay các khoản cho vay bắt đầu đƣợc đƣa vào nợ xấu khi đã
quá hạn trả nợ gốc và lãi 90 ngày trở lên (Peter Rose, 2004); Mishkin, 2010). Hiện
tại không có một quy tắc hay chuẩn mực thống nhất khi thảo luận về vấn đề nợ xấu.
Có thể đề cập đến một số khái niệm về nợ xấu nhƣ sau:
Theo hƣớng dẫn để tính toán các chỉ số lành mạnh tài chính của Quỹ Tiền tệ
Quốc tế (IMF): “Một khoản cho vay đƣợc coi là không sinh lời (nợ xấu) khi tiền
thanh toán lãi và/hoặc tiền gốc đã quá hạn 90 ngày trở lên, hoặc các khoản thanh
Nam. Tuy nhiên, để đánh giá một cách chính xác và toàn diện hơn thì cũng cần xem
xét đến khả năng trả nợ của khách hàng.
2.1.2. Phân loại nợ
Theo Đinh Thị Thanh Vân (2012), phân loại nợ là quá trình các ngân hàng
xem xét danh mục cho vay của mình để đƣa các khoản vay vào các nhóm khác nhau
dựa trên rủi ro và đặc điểm tƣơng đồng của các khoản vay. Việc thƣờng xuyên xem
xét và phân loại nợ giúp cho ngân hàng có thể kiểm soát chất lƣợng danh mục cho
vay và trong trƣờng hợp cần thiết sẽ có biện pháp xử lý các vấn đề phát sinh trong
chất lƣợng tín dụng các danh mục cho vay. Việc phân loại nợ khó có tiêu chuẩn kế
toán quốc tế thống nhất. Việc tiếp cận phân loại nợ đƣợc coi nhƣ trách nhiệm của
ngƣời quản lý hoặc chỉ là vấn đề báo cáo giám sát (Laurin và cộng sự, 2002).
4
Đƣợc quy định tại Thông tƣ 02/2013/ TT-NHNN ngày 21 tháng 01 năm 2013 của Thống đốc Ngân hàng
Nhà nƣớc Việt Nam quy định về phân loại tài sản có, mức trích, phƣơng pháp trích lập dự phòng rủi ro và
việc sử dụng dự phòng để xử lý rủi ro trong hoạt động của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nƣớc ngoài,
đƣợc sửa đổi, bổ sung bởi: Thông tƣ số 09/2014/TT-NHNN ngày 18 tháng 3 năm 2014.
9
Bảng 2.1. Phân loại nợ của một số nƣớc trên thế giới
Nƣớc
Đức
Số lƣợng
Quy định dự
9
Dự phòng cụ
Chi phí dự phòng cho 3 nhóm cuối
thể
với tỷ lệ lần lƣợt là 15%, 70%, 100%
Dự phòng cụ
9 nhóm đƣa ra bao gồm AA (0%), A
thể
(0,5%), B (1%), C (3%), D (10%), E
(30%), F (50%), G (70%) và H
(100%)
Mỹ
5
Argentina
5
Không đƣa ra quy định cụ thể
Dự phòng
Chia cụ thể làm 2 loại có bảo đảm
thể và dự
hoặc không có bảo đảm có tỷ lệ dự
phòng chung
Mexico
7
phòng khác nhau và linh hoạt
7 nhóm đƣợc phân loại dựa trên rủi ro
quốc gia, rủi ro tài chính, rủi ro ngành
và lịch sử thanh toán. Nhóm không
trích lập dự phòng A-1 (0,5%); A-2
10
(0.99%); B-1 (20%); C-1 (20 – 40%);
C-2 (40 – 60%); D (60 – 90%); và
nhóm E (100%)
Singapore
5
Dự phòng cụ
cho 3 nhóm cuối là 10%, 25 – 100%,
phòng cụ thể
100%
6
Nha
Nguồn: (Laurin và cộng sự, 2002)
Ngân hàng thế giới (World Bank) đã tiến hành phân loại nợ nhƣ sau:
Bảng 2.2. Phân loại nợ của World Bank
Những đặc thù và thời hạn
Khoản vay
Đạt tiêu chuẩn
- Không nghi ngờ gì về khả năng trả nợ
- Tài sản đƣợc bảo đảm hoàn toàn bằng tiền hoặc tƣơng
đƣơng
- Quá hạn dƣới 90 ngày
Cần theo dõi
- Những điểm yếu tiềm tàng có thể ảnh hƣởng tới khả năng
trả nợ
- Các điều kiện kinh tế hoặc viễn cảnh tài chính khó khăn
- Quá hạn dƣới 90 ngày
Là nợ có gốc và lãi trong hạn, không có dấu hiệu khó khăn
trong thanh toán nợ và dự báo có thể thanh toán gốc và lãi đúng
hạn, đầy đủ theo cam kết.
Nợ cần chú ý
Là nợ trong tình trạng nếu không có các biện pháp xử lý có thể
tăng nguy cơ không thanh toán đầy đủ gốc và lãi. Vì vậy đây là
khoản nợ cần đƣợc chú ý hơn mức bình thƣờng.
Nợ dƣới tiêu
Là khoản nợ nghi ngờ về khả năng thanh toán đầy đủ gốc, lãi
chuẩn
theo cam kết, hoặc gốc hoặc/và lãi quá hạn trên 90 ngày, hoặc
tài sản bảo đảm giảm giá trị dẫn đến nguy cơ giảm giá trị khoản
vay nếu không xử lý kịp thời.
Nợ nghi ngờ
Là nợ đƣợc xác định không thể thu hồi đầy đủ gốc, lãi trong
điều kiện hiện hành hoặc lãi hoặc/và gốc quá hạn trên 180 ngày.
Nợ nhóm này đã bị giảm giá trị nhƣng chƣa mất vốn hoàn toàn
vì còn có những yếu tố đƣợc xác định có thể tác động cải thiện
chất lƣợng nợ.
Nợ mất vốn
điều chỉnh hạn trả nợ lần gốc và lãi, nhƣng có dấu hiệu
đầu.
suy giảm khả năng trả nơ.
3.Nợ dƣới tiêu Quá hạn 91- 180 ngày; nợ Không có khả năng thu hồi nợ
chuẩn
gia hạn lần đầu; miễn hoặc gốc và lãi khi đến hạn; có khả
giảm lãi.
4.Nợ nghi ngờ
năng tổn thất
Quá hạn từ 181 – 360 ngày; Có khả năng tổn thất cao
nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ
lần thứ hai.
5.Nợ có khả năng Nợ quá hạn trên 360 ngày; Không còn khả năng thu hồi,
mất vốn
nợ có cơ cấu lại thời hạn trả mất vốn
nợ lần đầu thứ hai nhƣng lại
quá hạn; nợ cơ cấu lại thời
hạn trả nợ lần thứ ba trở lên
Nguồn: Nguyễn Thành Nam (2013)
Nhƣ vậy, theo cách phân loại nợ xấu của một số tổ chức tài chính quốc tế và
Việt Nam đã kiệt kê ở trên, thì phân loại nợ xấu của NHNN Việt Nam và WB,
Chính những ảnh hƣởng nghiêm trọng của nợ xấu dẫn đến tầm quan trọng
trong công tác quản lý nhằm hạn chế tối thiểu việc phát sinh các khoản nợ xấu.
Tác động của nợ xấu đến nền kinh tế.
Hệ thống ngân hàng có mối quan hệ chặt chẽ đối với nền kinh tế, là kênh thu
hút và cung cấp tiền cho các tổ chức, doanh nghiệp và cá nhân trong nền kinh tế. Do
đó, rủi ro tín dụng có ảnh hƣởng trực tiếp đến nền kinh tế.
14