Phát triển dịch vụ phi tín dụng tại ngân hàng thương mại cổ phần đầu tư và phát triển việt nam chi nhánh mỹ tho - Pdf 56

ĐẠI HỌC HUẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ

U

Ế

PHẠM THỊ THU HIỀN

́H

PHÁT TRIỂN DỊCH VỤ PHI TÍN DỤNG



TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN ĐẦU TƯ

N

H

VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM - CHI NHÁNH MỸ THO

KI

CHUYÊN NGÀNH: QUẢN LÝ KINH TẾ

O
̣C

MÃ SỐ: 8 31 01 10


ẠI

H
O

̣C

KI

N

H



Phạm Thị Thu Hiền

i


LỜI CẢM ƠN
Trong quá trình thực hiện đề tài “Phát triển dịch vụ phi tín dụng tại Ngân hàng
Thương mại Cổ phần Đầu tư và Phát triển Việt Nam - Chi nhánh Mỹ Tho”, tôi đã
nhận được sự hướng dẫn, giúp đỡ, động viên của nhiều cá nhân và tập thể. Tôi xin
được bày tỏ sự cảm ơn sâu sắc nhất tới tất cả các cá nhân và tập thể đã tạo điều kiện
cho tôi trong học tập và nghiên cứu.

Ế


̣C

Tôi xin cảm ơn sự động viên, giúp đỡ của gia đình và bạn bè đã tạo điều kiện cho

H
O

tôi hoàn thành luận văn này.

ẠI

Tôi xin bày tỏ sự cảm ơn sâu sắc đối với mọi giúp đỡ quý báu đó.

Đ

Tác giả luận văn

Phạm Thị Thu Hiền

ii


TÓM LƯỢC LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC KINH TẾ
Họ và tên học viên: PHẠM THỊ THU HIỀN
Chuyên ngành: Quản lý kinh tế
Mã số: 8310110
Niên khóa: 2016-2019
Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS. TRỊNH VĂN SƠN
Tên đề tài luận văn: PHÁT TRIỂN DỊCH VỤ PHI TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG
THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM – CHI

Đối tượng nghiên cứu: Dịch vụ phi tín dụng và phát triển của các dịch vụ phi
tín dụng tại BIDV Mỹ Tho.
2. Các phương pháp nghiên cứu đã sử dụng:
Luận văn sử dụng phương pháp nghiên cứu định tính và định lượng sau:
- Phương pháp thu thập số liệu, dữ liệu: dữ liệu thứ cấp, dữ liệu sơ cấp
- Phương pháp chọn mẫu, điều tra
- Phương pháp phân tích số liệu: Số liệu điều tra được xử lý, tính toán trên máy
tính theo các phần mềm thống kê thông dụng như : EXEL và SPSS và các phương
pháp phân tích, so sánh, thống kê, tổng hợp … được sử dụng
3. Các kết quả nghiên cứu chính và kết luận:
Kết quả nghiên cứu cho thấy, dịch vụ phi tín dụng góp phần tăng qui mô và cơ
cấu các loại hình dịch vụ tín dụng và phi tín dụng, tăng thu nhập, gia tăng thị phần
khách hàng bán lẻ, danh mục sản phẩm ngày càng hoàn thiện theo hướng đáp ứng nhu
cầu khách hàng, công tác quản trị điều hành có bước cải tiến tích cực.
Bên cạnh những kết quả đạt được vẫn còn tồn tại, hạn chế trong việc phát triển
dịch vụ phi tín dụng như chất lượng dịch vụ và tiện ích sản phẩm chưa cao, kênh cung
ứng dịch vụ phi tín dụng chưa phù hợp. Qui mô khách hàng sử dụng dịch vụ phi tín
dụng còn hạn chế, chỉ bao gồm khách hàng cá nhân, hộ gia đình.
Luận văn đánh giá thực trạng phát triển dịch vụ phi tín dụng tại BIDV - chi
nhánh Mỹ Tho; chỉ ra kết quả đạt được, hạn chế, đặc biệt là nguyên nhân của nó. Sau
đó đưa ra kiến nghị để từ đó Chi nhánh Ngân hàng có giải pháp nhằm đẩy mạnh sự
phát triển của dịch vụ Phi tín dụng tại Chi nhánh.
iii


DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT VÀ KÝ HIỆU
Stt

Nguyên nghĩa


6

DV

Dịch vụ

7

DVPTD

Dịch vụ phi tín dụng

8

HĐV

Huy động vốn

9

KH

Khách hàng

10

NH

Ngân hàng


16

QLKH

17

TCTD

18

USD

19

VNĐ

20

WU

̣C

KI

N

H




22

KT-XH

Kinh tế xã hội

23

DVNH

Dịch vụ ngân hàng

24

TW

Trung ương

25

NHCP

Ngân hàng cổ phần

iv


MỤC LỤC
Lời cam đoan ....................................................................................................................i
Lời cảm ơn ...................................................................................................................... ii


KI

PHI TÍN DỤNG TRONG NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI .......................................6
1.1 TỔNG QUAN VỀ NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI .................................................6

̣C

1.1.1 Khái niệm về Ngân hàng thương mại và dịch vụ ngân hàng .................................6

H
O

1.1.2 Đặc điểm của dịch vụ ngân hàng ............................................................................7
1.1.3 Các hoạt động dịch vụ của ngân hàng thương mại ................................................8
1.2 PHÁT TRIỂN DỊCH VỤ PHI TÍN DỤNG TRONG CÁC NGÂN HÀNG

ẠI

THƯƠNG MẠI ...............................................................................................................9

Đ

1.2.1 Các khái niệm liên quan .........................................................................................9
1.2.2 Các loại hình dịch vụ Phi tín dụng của Ngân hàng thương mại ..........................10
1.2.3 Nội dung phát triển dịch vụ phi tín dụng trong Ngân hàng thương mại ..............15
1.2.4 Vai trò, ý nghĩa và đặc trưng về phát triển dịch vụ phi tín dụng trong Ngân hàng
thương mại .....................................................................................................................17
1.2.5. Các chỉ tiêu đánh giá sự phát triển dịch vụ phi tín dụng của NHTM .................. 21
1.2.6. Nhân tố ảnh hưởng đến phát triển dịch vụ phi tín dụng ngân hàng ................... 26

2.1.2 Tổng quan về Ngân hàng TMCP Đầu tư và phát triển Việt Nam - Chi nhánh Mỹ
Tho ................................................................................................................................. 40

H

2.2 ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN DỊCH VỤ PHI TÍN DỤNG TẠI CHI

N

NHÁNH NGÂN HÀNG ĐẦU TƯ & PHÁT TRIỂN MỸ THO .................................. 47

KI

2.2.1 Tình hình phát triển các loại hình dịch vụ phi tín dụng tại BIDV Mỹ Tho, Tiền
Giang ............................................................................................................................. 47

̣C

2.2.2 Đánh giá tình hình phát triển Dịch vụ nhận tiền gửi ............................................ 48

H
O

2.2.3 Đánh giá thực trạng phát triển về các loại hình Dịch vụ thanh toán .................... 50
2.2.4. Đánh giá thực trạng phát triển các sản phẩm dịch vụ phi tín dụng khác............. 57
2.2.5 Thực trạng nâng cao chất lượng và kết quả kinh doanh dịch vụ phi tín dụng tại

ẠI

Chi nhánh BIDV Mỹ Tho .............................................................................................. 59

3.1. ĐỊNH HƯỚNG ...................................................................................................... 82

́H

3.1.1. Định hướng phát triển của Ngân hàng Thương mại cổ phần Đầu tư và Phát triển
Việt Nam........................................................................................................................ 82



3.1.2. Định hướng phát triển hoạt động kinh doanh và dịch vụ phi tín dụng tại Chi
nhánh Ngân hàng thương mại cổ phần Đầu tư và Phát triển Mỹ Tho, Tiền Giang ...... 84

H

3.2. MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM PHÁT TRIỂN DỊCH VỤ PHÍ TÍN DỤNG TẠI

N

BIDV- CHI NHÁNH MỸ THO, TIỀN GIANG ........................................................... 85
3.2.1. Giải pháp chung ................................................................................................... 85

KI

3.2.2. Nhóm giải pháp nghiệp vụ .................................................................................. 87

̣C

3.2.3. Nhóm giải pháp mang tính hỗ trợ ........................................................................ 92

H

Bảng 2.2:

Kết quả hoạt động kinh doanh của BIDV Mỹ Tho,
giai đoạn 2015 - 2017 .............................................................................. 45

Bảng 2.3:

Tình hình và kết quả hoạt động dịch vụ tín dụng,
giai đoạn 2015-2017 ................................................................................ 46

Bảng 2.4:

Danh mục các loại hình dịch vụ (sản phẩm) phi tín dụng
của BIDV Mỹ Tho ................................................................................... 47

Ế

Tình hình phát triển dịch vụ nhận tiền gửi (huy động vốn)

U

Bảng 2.5:

́H

giai đoạn 2015 - 2017 .............................................................................. 48
Số lượng các Tổ chức tín dụng trên địa bàn ............................................ 53

Bảng 2.7:


Hệ thống dịch vụ ngân hàng điện tử của Chi nhánh BIDV Mỹ Tho,

H
O

̣C

Bảng 2.11:

giai đoạn 2015-2017 ................................................................................ 55
Phát triển dịch vụ kinh doanh ngoại tệ của BIDV Mỹ Tho ..................... 56

ẠI

Bảng 2.13:

Tình hình thu dịch vụ, giai đoạn 2015 - 2017 ........................................ 60

Bảng 2.15:

Thông tin điều tra và mã hóa các tiêu chí ảnh hưởng đến phát triển dịch

Đ

Bảng 2.14:

vụ phi tín dụng ......................................................................................... 63

Bảng 2.16:



H



́H

U

Ế

Biểu đồ 2.1: Điểm trung bình các yếu tố khảo sát đánh giá của khách hàng ................67

ix


ĐẶT VẤN ĐỀ
1. Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu
Trong bối cảnh đất nước hội nhập kinh tế quốc tế ngày càng sâu rộng, hoạt
động của hệ thống Ngân hàng thương mại (NHTM) đang đứng trước rất nhiều cơ hội
và thách thức. Để tồn tại và phát triển trong điều kiện cạnh tranh ngày càng gay gắt,
đòi hỏi các NHTM không ngừng đầu tư đổi mới, hiện đại hóa hệ thống và đa dạng
hình thức hoạt động phục vụ khách hàng.
Phát triển dịch vụ phi tín dụng được xem là hướng đầu tư thông minh của các

Ế

ngân hàng thương mại, Bởi lẽ dịch vụ phi tín dụng đã đem lại nguồn thu ngày càng

U

H
O

nhánh Mỹ Tho (BIDV Mỹ Tho) với chức năng chủ yếu là huy động vốn để cho vay và
chủ yếu là cho vay đầu tư - xây dựng cơ bản. Bên cạnh nhiệm vụ chính cho vay đầu tư

ẠI

các dự án, các doanh nghiệp lớn, những năm gần đây việc phát triển các sản phẩm
dịch vụ phi tín dụng bước đầu cũng đã được Ngân hàng quan tâm đáng kể. Tuy nhiên

Đ

việc triển khai hoạt động dịch vụ phi tín dụng tại ngân hàng còn nhiều hạn chế, chưa
đáp ứng được kỳ vọng và mục tiêu đề ra, có nhiều nguyên nhân, nhưng cơ bản nhất là
nó chưa được nghiên cứu một cách bài bản, chính thống cả lý luận và thực tiễn của
đơn vị.
Vì vậy, với những cơ sở và tính cấp thiết nêu trên, tôi chọn đề tài: “Phát triển
dịch vụ phi tín dụng tại Ngân hàng Thương mại cổ phần Đầu tư và phát triển Việt
Nam - Chi nhánh Mỹ Tho” làm đề tài luận văn thạc sĩ, nhằm vận dụng những kiến
thức, lý luận học được để giải quyết những vấn đề thực tế qua đó đề xuất các giải pháp
nhằm phát triển dịch vụ phi tín dụng tại ngân hàng BIDV- Chi nhánh Mỹ Tho.
1


2. Mục tiêu nghiên cứu
2.1 Mục tiêu chung
Trên cơ sở luận cứ khoa học và đánh giá thực trạng, đề tài đề xuất các giải pháp
nhằm phát triển dịch vụ phi tín dụng tại BIDV Mỹ Tho trong thời gian tới.
2.2 Mục tiêu cụ thể


N

- Đối tượng điều tra: Khách hàng và Lãnh đạo, CB hoạt động trực tiếp của

̣C

- Phạm vi không gian: Tại BIDV Mỹ Tho, TP. Mỹ Tho, Tỉnh Tiền Giang.

H
O

- Phạm vi thời gian: Thực trạng phát triển dịch vụ phi tín dụng của BIDV Mỹ
Tho giai đoạn 2015 – 2017 (số liệu thứ cấp); Số liệu sơ cấp điều tra đầu năm 2018;

ẠI

Giải pháp đề xuất đến năm 2022
4. Qui trình và Phương pháp nghiên cứu

Đ

4.1 Qui trình nghiên cứu
Trên cơ sở đề tài nghiên cứu: Phát triển dịch vụ Phi tín dụng tại BIDV Mỹ

Tho, TP. Mỹ Tho - Tỉnh Tiền Giang, để giải quyết nội dung và mục tiêu nêu ra, tác
giả thực hiện nghiên cứu theo Qui trình: Nghiên cứu lý luận làm cơ sở để đánh giá
thực trạng và tìm hiểu nhân tố ảnh hưởng. Phương pháp đánh giá thực trạng được tác
giả tiến hành nghiên cứu qua 2 giai đoạn: định tính và nghiên cứu định lượng... Với
kết quả đó luận văn đề xuất giải pháp đẩy mạnh phát triển dịch vụ Phi tín dụng tại

 Phân tích dữ liệu (thống kê mô tả)
 Đánh giá thang đo (hệ số Cronbach alpha)
 Đánh giá mức độ phù hợp thang đo (EFA)
 Kiểm định mô hình lý thuyết (phân tích tương
quan, hồi quy bội, phân tích phương sai
ANOVA)

N

H

Đề xuất các giải pháp phát triển dịch
vụ phi tín dụng tại Ngân hàng

KI

Sơ đồ 1: Quy trình thực hiện nghiên cứu
4.2 Phương pháp nghiên cứu

̣C

4.2.1. Phương pháp thu thập số liệu, dữ liệu

H
O

Việc tiến hành thu thập số liệu, dữ liệu phục vụ cho thực hiện Luận văn được
tiến hành đồng thời ở hai nguồn (cấp độ), có tính chất hỗ trợ và bổ sung cho nhau
trong quá trình nghiên cứu.


hành một cuộc nghiên cứu sơ bộ nhằm xác định các biến đo lường, bằng cách phỏng

Ế

vấn trực tiếp nhóm tham khảo gồm những chuyên gia là những cán bộ chuyên môn

U

của ngân hàng và những khách hàng lâu năm có sử dụng dịch vụ phi tín dụng để xác
tổng hợp, làm cơ sở cho việc hiệu chỉnh thang đo.

́H

định các yếu tố đánh giá chất lượng dịch vụ. Nội dung phỏng vấn sẽ được ghi nhận,



+ Hiệu chỉnh bảng câu hỏi: Lấy ý kiến của thầy giáo hướng dẫn, phát hành thử
trên 30 mẫu, ghi nhận các phản hồi, hoàn chỉnh bảng câu hỏi lần cuối để chuẩn bị cho

H

giai đoạn tiếp theo là nghiên cứu chính thức.

N

+ Nghiên cứu chính thức: Là nghiên cứu định lượng với kỹ thuật thu thập dữ
liệu là phỏng vấn qua bảng câu hỏi. Trong bảng câu hỏi, ngoài phần thông tin cá nhân

KI

dựa theo kinh nghiệm. Trong EFA, kích thước mẫu thường được xác định dựa vào (1)
kích thước tối thiểu và (2) số lượng biến đo lường đưa vào phân tích. Hair & cộng sự
4


(2006) cho rằng để sử dụng EFA, kích thước mẫu tối thiểu phải là 50, tốt hơn là 100
và tỷ lệ quan sát (observations)/biến đo lường (items) là 5:1, nghĩa là 1 biến đo lường
cần tối thiểu là 5 quan sát, tốt nhất là 10:1 trở lên”. [11, tr.397-398]. Với công thức:
trên, cỡ mẫu của nghiên cứu này n = 300 là phù hợp.
4.2.3 Phương pháp tổng hợp và xử lý
 Phương pháp tổng hợp: Sau khi thu thập số liệu thứ cấp, sơ cấp, tác giả
tiến hành tổng hợp theo các tiêu chí, chỉ tiêu phù hợp với nội dung nghiên cứu và
sử dụng các công cụ hỗ trợ Excel và phần mềm IBM SPSS Statistics 20 để xử lý
theo mục tiêu để đánh giá phân tích.

Ế

 Xử lý dữ liệu: Trên cơ sở tổng hợp số liệu dữ liệu theo các tiểu chí, tiến

U

hành xử lý số liệu thông qua các công cụ hỗ trợ Excel và phần mềm IBM SPSS

́H

Statistics 20 để xử lý theo mục tiêu để đánh giá phân tích.
4.2.4 Phương pháp phân tích




trong quá trình phát triển dịch vụ...

Đ

5. Kết cấu của luận văn
Ngoài phần Đặt vấn đề, kết luận, danh mục các từ viết tắt, danh mục các bảng

biểu, danh mục tài liệu tham khảo… nội dung của luận văn gồm 03 chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn về phát triển dịch vụ phi tín dụng trong
Ngân hàng thương mại;
Chương 2: Thực trạng phát triển dịch vụ phi tín dụng tại Ngân hàng TMCP
Đầu tư và Phát triển Việt Nam - chi nhánh Mỹ Tho;
Chương 3: Định hướng và giải pháp phát triển dịch vụ phi tín dụng tại Ngân
hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam - Chi nhánh Mỹ Tho.

5


CHƯƠNG I:
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ PHÁT TRIỂN DỊCH VỤ PHI
TÍN DỤNG TRONG NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
1.1 TỔNG QUAN VỀ NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
1.1.1 Khái niệm về Ngân hàng thương mại và dịch vụ ngân hàng
1.1.1.1 Khái niệm về Ngân hàng thương mại
Theo Khoản 2, Điều 4, Luật Các tổ chức tín dụng (2010), thì “Ngân hàng là
loại hình tổ chức tín dụng có thể được thực hiện tất cả các hoạt động ngân hàng theo

Ế

quy định của Luật này. Theo tính chất và mục tiêu hoạt động, các loại hình ngân hàng


kinh doanh là tiền tệ;

̣C

- Thứ nhất, lĩnh vực kinh doanh của NHTM là quyền sử dụng vốn, đối tượng
- Thứ hai, đầu tư kinh doanh của NHTM được xếp vào loại đầu tư kinh doanh
có điều kiện;

ẠI

- Thứ ba, hoạt động NHTM là loại hình kinh doanh có độ rủi ro cao hơn nhiều

Đ

so với các loại hình kinh doanh khác và thường có ảnh hưởng sâu sắc, mang tính chất
dây chuyền đối với nền kinh tế.
Từ những phân tích trên có thể định nghĩa NHTM là một trong những định chế
tài chính mà đặc trưng là cung cấp đa dạng các dịch vụ tài chính với nghiệp vụ cơ bản là
nhận tiền gửi, cho vay và cung ứng các dịch vụ thanh toán. Ngoài ra, NHTM còn cung
cấp nhiều dịch vụ khác nhằm thoả mãn tối đa nhu cầu về sản phẩm dịch vụ của xã hội.
1.1.1.2 Khái niệm về dịch vụ ngân hàng thương mại
Theo Đại từ điển Tiếng Việt “Dịch vụ là công việc phục vụ cho đông đảo dân
chúng” [15, tr.537]. Từ điển Bách khoa Việt Nam (1995), thì dịch vụ là “những hoạt

6


động phục vụ nhằm thỏa mãn những nhu cầu sản xuất, kinh doanh và sinh hoạt” [14,
tr.671]. Dịch vụ, theo Minh Tâm và công sự (1998), là “Công việc phục vụ trực tiếp

N

Các loại dịch vụ tài chính nói chung và nhất là dịch vụ ngân hàng nói riêng đều

KI

có những đặc điểm chung cơ bản là:

- Tính vô hình: Là đặc điểm chủ yếu để phân biệt sản phẩm DVNH với các sản

̣C

phẩm của ngành sản xuất vật chất khác trong nền kinh tế quốc dân. Chính đặc điểm

H
O

này làm cho việc đánh giá chất lượng sản phẩm DVNH trở nên khó khăn ngay cả khi
khách hàng đang sử dụng chúng.
- Tính không thể tách biệt hay không chia cắt: Là đặc điểm phát sinh do quá

ẠI

trình cung cấp dịch vụ và quá trình tiêu dùng dịch vụ xảy ra đồng thời. Mặt khác, quá

Đ

trình cung ứng dịch vụ này được tiến hành theo những qui trình nhất định, không có
sản phẩm dở dang, không có dự trữ lưu kho, mà sản phẩm được cung ứng trực tiếp
cho người sử dụng khi và chỉ khi khách hàng có nhu cầu và đáp ứng những điều kiện

1.1.3.2 Hoạt động cho vay



Hoạt động cho vay là hoạt động cung ứng vốn của ngân hàng trực tiếp cho các
nhu cầu sản xuất, kinh doanh, tiêu dùng trên cơ sở thỏa mãn các điều kiện vay vốn của
ngân hàng. Khi thực hiện nghiệp vụ cho vay, ngân hàng luôn đảm bảo hai nguyên tắc:

H

(1) Nguyên tắc quản lý mục đích tiền vay và (2) Nguyên tắc hoàn trả. Đối với NHTM,

N

cho vay là nghiệp vụ sinh lời chủ yếu và được thực hiện thông qua các hình thức phổ

KI

biến tùy theo tiêu chí như: Cho vay ngắn hạn, trung hạn và dài hạn; Cho vay vốn cố
định và Cho vay vốn lưu động; Cho vay sản xuất kinh doanh và Cho vay tiêu dùng;

̣C

Cho vay có đảm bảo bằng tài sản và Cho vay không có đảm bảo bằng tài sản....

H
O

1.1.3.3 Hoạt động ngân quỹ


tiền điện thoại, mua bảo hiểm xe máy, ví điện tử...

Ế

1.2 PHÁT TRIỂN DỊCH VỤ PHI TÍN DỤNG TRONG CÁC NGÂN HÀNG

U

THƯƠNG MẠI

́H

1.2.1 Các khái niệm liên quan



1.2.1.1 Khái niệm về phát triển

Theo Minh Tâm và cộng sự, (1998), thì “Phát triển là biến đổi hoặc làm cho biến
đổi từ ít đến nhiều, hẹp đến rộng, thấp đến cao, đơn giản đến phức tạp” [14, tr.1024].

H

Như vậy, phát triển là một quá trình tiến hóa của mọi xã hội, mọi cộng đồng dân tộc trong

N

đó các chủ thể lãnh đạo và quản lý, bằng các chiến lược và chính sách thích hợp với

KI


(ngày 20/04/2018)

9


là nâng cao uy tín của Ngân hàng. Cũng có quan điểm cho rằng, dịch vụ phi tín dụng
là loại hình dịch vụ là khi được cung cấp bởi Ngân hàng hoặc tổ chức tín dụng không
phát sinh nghiệp vụ liên quan đến cung cấp và thu hồi vốn đối với khách hàng.
Theo Đào Lê Kiều Oanh & Phạm Anh Thúy (2012): “Dịch vụ phi tín dụng là
bất cứ dịch vụ hoặc sản phẩm nào cung cấp bởi ngân hàng hoặc các tổ chức tài chính
mà không phải là những dịch vụ tín dụng. Dịch vụ phi tín dụng là dịch vụ được ngân
hàng cung cấp tới khách hàng đáp ứng nhu cầu về tài chính, tiền tệ của khách hàng
nhằm trực tiếp hoặc gián tiếp đem lại cho ngân hàng một khoản thu nhập nhất định,
không bao gồm dịch vụ tín dụng” [9, tr.41].

Ế

Từ những phân tích như trên, có thể khái quát về khái niệm dịch vụ phi tín

U

dụng: Dịch vụ phi tín dụng là dịch vụ ngân hàng không làm phát sinh nghiệp vụ liên

́H

quan đến việc cung cấp và thu hồi vốn đối với khách hàng, được Ngân hàng cung cấp




cầu của khách hàng. Qua đó, các dịch vụ phi tín dụng ngân hàng cung cấp cho khách

Đ

hàng ngày càng tiện ích, nhanh chóng, chính xác hơn.
Như vậy, phát triển dịch vụ phi tín dụng của ngân hàng có thể được hiểu một cách

đơn giản là việc gia tăng các loại hình dịch vụ phi tín dụng, gia tăng thị phần, đối tượng
khách hàng, kết hợp nâng cao chất lượng các loại hình dịch vụ phi tín dụng trong các
NHTM để đáp ứng tốt nhất nhu cầu của khách hàng [9, tr.41-42].
1.2.2 Các loại hình dịch vụ Phi tín dụng của Ngân hàng thương mại
Các loại hình dịch vụ của NHTM ngày càng đa dạng và phong phú, bên cạnh
dịch vụ truyền thống là tín dụng thì dịch vụ phi tín dụng phát triển mạnh mẽ với nhiều
loại hình dịch vụ mới ra đời. Việc liệt kê các loại hình dịch vụ phi tín dụng chỉ có tính

10


chất tương đối, tùy vào thời điểm, tùy thuộc vào từng Ngân hàng mà việc phân chia có
thể khác nhau.
1.2.2.1 Nghiệp vụ nhận tiền gửi (Huy động vốn)
Đối với NHTM, thì hoạt động nhận tiền gửi luôn được quan tâm hàng đầu, bởi
vì đó là hoạt động cơ sở cho mọi hoạt động khác mang tính trung gian đặc trưng của
NHTM. Ngày nay, trước sức ép của cuộc cạnh tranh trong lĩnh vực tài chính, đòi hỏi
các NHTM phải có những chính sách thu hút nguồn tiền ngày một linh hoạt, để từ đó
đáp ứng cho hoạt động của ngân hàng.
Quy định số 2671/QĐ-NHBL, Điều 2, Chương 1, nêu rõ: Nghiệp vụ nhận tiền

Ế



Nam làm việc tại các văn phòng đại diện tại nước ngoài, cơ quan đại diện ngoại giao;

H
O

Công dân Việt Nam đi du lịch học tập, chữa bệnh; Công dân Việt Nam được phép cư
trú tại nước ngoài từ 12 tháng trở lên…;
b) Tổ chức là người cư trú bao gồm: Các tổ chức được thành lập, hoạt động tại

ẠI

Việt Nam theo quy định của pháp luật (các cơ quan nhà nước, các tổ chức chính trị/ xã

Đ

hội, văn phòng đại diện tại Việt Nam của nước ngoài…);
c) Cá nhân là người không cư trú: Gồm người nước ngoài học tập, chữa bệnh,

du lịch hoặc làm việc tại Việt Nam…;
d) Tổ chức là người không cư trú: Gồm Tổ chức được thành lập và hoạt động
theo pháp luật ở nước ngoài (chi nhánh của tổ chức kinh tế Việt Nam tại nước ngoài;
các cơ quan nhà nước, các tổ chức xã hội của Việt Nam hoạt động tại nước ngoài…).
Các loại sản phẩm tiền gửi trong “Nghiệp vụ nhận tiền gửi”, gồm: tiền gửi
thanh toán, tiền gửi có kỳ hạn, tiền gửi tiết kiệm, giấy tờ có giá.

11


Ngân hàng BIDV cũng quy định các tiêu chí để phát triển dịch vụ Nghiệp vụ


N

tài chính; Có tài khoản tiền gửi mở tại ngân hàng BIDV…

KI

Các chỉ tiêu để phát triển dịch vụ thẻ ATM tại Ngân hàng BIDV gồm: Thẻ ATM
đảm bảo độ bảo mật thẻ chính xác; Thẻ ATM của ngân hàng BIDV Mỹ Tho là công

̣C

cụ rút tiền thuận tiện, có sinh lời; Địa điểm đặt máy ATM của ngân hàng BIDV Mỹ

H
O

Tho ở khu vực an ninh, được bảo vệ 24/24; Nhân viên luôn cung cấp thông tin về thẻ
ATM cho khách hàng nhanh chóng khi khách hàng có yêu cầu.
1.2.2.3 Dịch vụ mua bán ngoại tệ

ẠI

Kinh doanh ngoại tệ là việc một NHTM đứng ra mua, bán một loại tiền này lấy

Đ

một loại tiền khác để hưởng phí dịch vụ và chênh lệch về tỷ giá. Dịch vụ mua bán
ngoại tệ phục vụ khách hàng thường được các ngân hàng chia thành ba loại hình: mua
ngoại tệ phục vụ các nhà nhập khẩu, bán ngoại tệ phục vụ các nhà xuất khẩu và dịch




cấp dịch vụ ngân hàng điện tử (NHĐT) như Internet Banking, Mobile Banking, Home
banking… Khách hàng sẽ được cung cấp user và mật khẩu để đăng nhập vào các
chương trình ứng dụng của ngân hàng trên điện thoại di động hoặc các thiết bị điện tử

H

có thể truy cập internet để vấn tin, thực hiện các giao dịch chuyển tiền, gửi tiết kiệm,

N

thanh toán hóa đơn… mà không cần phải có mặt ở ngân hàng.

KI

Quy định số 10817/QyĐ-NHBL, thì dịch vụ NHĐT là hoạt động cung cấp và
sử dụng dịch vụ ngân hàng trực tuyến cho khách hàng tổ chức của BIDV qua chương

̣C

trình BIDV HomeBanking áp dụng tại BIDV gồm Trụ sở chính và các Chi nhánh [5].

H
O

BIDV HomeBanking (BIDV HBK) là chương trình thanh toán BIDV cung cấp
cho các khách hàng tổ chức qua internet để thực hiện các dịch vụ theo quy định.
BIDV HomeBanking gồm các dịch vụ: Dịch vụ chuyển tiền; Dịch vụ chứng từ ký số


Ế

triển Việt Nam (2014), hoạt động chuyển tiền của ngân hàng: Là nghiệp vụ chuyển

U

tiền tại TSC và Chi nhánh của BIDV, bao gồm [7]:

́H

a) Hệ thống thanh toán chuyển tiền BIDV và sản phẩm chuyển tiền trong SIBS;



b) Thủ tục, quy trình tác nghiệp giao dịch chuyển tiền tại phân hệ chuyển tiền
SIBS và các chương trình thanh toán có liên quan, gồm: Chuyển tiền trong nước qua
các kênh thanh toán (Thanh toán song phương; Thanh toán địa phương; Hệ thống

H

thanh toán liên ngân hàng; Thanh toán bù trừ…); Chuyển tiền quốc tế qua SWIFT.

N

Khách hàng của loại hình dịch vụ này bao gồm các cá nhân/ tổ chức sử dụng

KI

dịch vụ thanh toán chuyển tiền. Tùy ngữ cảnh có thể hiểu là người chuyển tiền hoặc

14


bảo hiểm, bán bảo hiểm sản phẩm thông qua hệ thống ngân hàng, gồm các sản phẩm:
BIC Bình An (sản phẩm bảo hiểm cho người vay vốn), BIC Home Care (sản phẩm bảo
hiểm toàn diện nhà tư nhân), BIC Home Care – Bảo hiểm Cháy, nổ bắt buộc theo quy
định của Bộ Tài Chính (bảo hiểm ngôi).
Các tiêu chí phát triển dịch vụ bảo hiểm gồm: Dịch vụ bảo hiểm vay vốn của
ngân hàng; Dịch vụ bảo hiểm toàn diện nhà tư nhân của ngân hàng giúp quý khách an
tâm những rủi ro về nhà ở; Dịch vụ bảo hiểm của ngân hàng giúp quý khách thực hiện
những mục tiêu trong chi tiêu gia đình; Chi phí bảo hiểm của ngân hàng phải chăng;
Dịch vụ bảo hiểm của ngân hàng đáp ứng đầy đủ quyền lợi của quý khách và Nhân

Ế

viên ngân hàng giải thích rõ các dịch vụ bảo hiểm của ngân hàng.

U

1.2.3 Nội dung phát triển dịch vụ phi tín dụng trong Ngân hàng thương mại

́H

Phát triển dịch vụ Phi tín dụng như đã nêu trên là một hướng đi mới của các



NHTM. Muốn đạt được sự phát triển toàn diện, bền vững đòi hỏi các NHTM phải xác
định được nội dung cơ bản về phát triển để có định hướng trong quá trình đổi mới, đó
là phát triển về số lượng, chất lượng, cơ cấu và thị phần, cụ thể:


với đối thủ cạnh tranh, hướng đến tăng lợi nhuận.
Về việc phát triển dịch vụ Phi tín dụng mới có thể hiểu là những dịch vụ phi tín

dụng lần đầu tiên được đưa vào danh mục dịch vụ kinh doanh của NHTM. Theo cách
hiểu này, dịch vụ Phi tín dụng mới được chia thành hai loại:
- Dịch vụ phi tín dụng mới hoàn toàn là những dịch vụ phi tín dụng mới đối với
cả ngân hàng và thị trường. Khi đưa ra thị trường loại dịch vụ này, ngân hàng không
phải đối mặt với cạnh tranh nên có thể đem lại nguồn thu nhập lớn. Tuy nhiên, ngân
hàng phải chủ động trong việc đưa ra các biện pháp để hạn chế những rủi ro trong đầu
tư, thiếu kinh nghiệm và sự chấp nhận của khách hàng đối với dịch vụ mới này.
- Dịch vụ phi tín dụng mới về chủng loại (dịch vụ sao chép) là dịch vụ phi tín
15



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status