ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG
TRƢỜNG ĐẠI HỌC SƢ PHẠM ĐÀ NẴNG
KHOA ĐỊA LÝ
---------------
HUỲNH NGỌC QUỲNH CHÂU
ỨNG DỤNG VIỄN THÁM VÀ GIS PHÂN TÍCH BIẾN ĐỘNG SỬ
DỤNG ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN HÒA VANG,
THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG GIAI ĐOẠN 2005 - 2015
CHUYÊN NGÀNH: ĐỊA LÝ TÀI NGUYÊN MÔI TRƢỜNG
KHÓA 14 (2014 – 2018)
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
ĐÀ NẴNG - năm 2018
ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG
TRƢỜNG ĐẠI HỌC SƢ PHẠM ĐÀ NẴNG
KHOA ĐỊA LÝ
ỨNG DỤNG VIỄN THÁM VÀ GIS PHÂN TÍCH BIẾN
ĐỘNG SỬ DỤNG ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN HÒA
VANG, THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG
GIAI ĐOẠN 2005 - 2015
Giáo viên hƣớng dẫn
Sinh viên thực hiện
2.1. Mục tiêu của đề tài ...................................................................................................2
2.2. Nhiệm vụ của đề tài ..................................................................................................2
3. ĐỐI TƢỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU..............................................................2
3.1. Đối tƣợng nghiên cứu ...............................................................................................2
3.2. Phạm vi nghiên cứu ..................................................................................................2
4. NỘI DUNG NGHIÊN CỨU ........................................................................................2
5. LỊCH SỬ NGHIÊN CỨU ............................................................................................3
6. PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ................................................................................4
6.1. Phƣơng pháp thu thập số liệu ...................................................................................4
6.2. Phƣơng pháp tổng hợp xử lý, phân tích số liệu ........................................................4
6.3. Phƣơng pháp viễn thám và GIS ................................................................................4
6.4. Phƣơng pháp khảo sát thực địa .................................................................................4
B. PHẦN NỘI DUNG ....................................................................................................5
CHƢƠNG 1: TỔNG QUAN NHỮNG VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU .............................5
1.1. NHỮNG VẤN ĐỀ LIÊN QUAN ĐẾN HIỆN TRẠNG VÀ BIẾN ĐỘNG SỬ
DỤNG ĐẤT.....................................................................................................................5
1.1.1. KHÁI NIỆM VÀ PHÂN LOẠI ĐẤT...............................................................................5
1.1.2. BIẾN ĐỘNG SỬ DỤNG ĐẤT ......................................................................................5
1.2. HỆ THỐNG THÔNG TIN ĐỊA LÝ (GIS) VÀ CÔNG NGHỆ VIỄN THÁM (RS) ..7
1.2.1. Hệ thống thông tin địa lý (GIS) .............................................................................7
1.2.2. Công nghệ viễn thám (Remote Sensing) .............................................................10
1.3. ỨNG DỤNG VIỄN THÁM VÀ GIS TRONG PHÂN TÍCH BIẾN ĐỘNG DIỆN
TÍCH SỬ DỤNG ĐẤT ..................................................................................................14
1.3.1. Ứng dụng viễn thám và GIS trong đánh giá biến động diện tích sử dụng đất ....14
CHƢƠNG 2: ỨNG DỤNG GIS VÀ VIỄN THÁM THÀNH LẬP BẢN ĐỒ HIỆN
TRẠNG SỬ DỤNG ĐẤT HUYỆN HÒA VANG, THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG ...............17
2.1. KHÁI QUÁT VỀ ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN VÀ KINH TẾ XÃ HỘI KHU VỰC
NGHIÊN CỨU ..............................................................................................................17
20
Bảng 2.3. Hiện trạng lao động nội thị
20
Bảng 2.4. Dấu hiệu nhận biết các đối tƣợng
26
Bảng 2.5. Hiện trạng sử dụng đất năm 2005 và 2015
36
Bảng 3.1. Bảng mẫu chu chuyển sử dụng đất từ năm 2005 đến năm 2015 của huyện
Hòa Vang (đơn vị ha)
41
Bảng 3.2. Tình hình sử dụng và biến động một số loại đất chính giai đoạn
2005-2015
43
DANH MỤC HÌNH
Hình 1.1. Sơ đồ mô hình thông tin, kiến thức trong GIS
13
Hình 1.2. Các chức năng của GIS
Hình 2.4. Ghép các kênh ảnh
27
Hình 2.5. Hiệu chỉnh các thuộc tính của ảnh Landsat
27
Hình 2.6. Mở ảnh vector khu vực nghiên cứu
28
Hình 2.7. Cắt ảnh theo ranh giới
28
Hình 2.8. Tăng cƣờng chất lƣợng hình ảnh
29
Hình 2.9. Phân loại Maximum Likelihood
32
Hình 2.10. Ảnh sau khi phân loại
33
Hình 2.11. Phân tích sau phân loại
nghiệp lại đƣợc dùng để xây dựng khu dân cƣ, mở rộng đô thị...(Mas, 1999). Mặc dù,
biến động sử dụng đất xảy ra ở từng khu vực nhƣng lại tác động tiêu cực trên phạm vi
toàn cầu. Do đó, những hiểu biết về nguyên nhân, động lực cũng nhƣ ảnh hƣởng của
biến động sử dụng đất có vai trò quan trọng.
Ở Việt Nam, áp lực về gia tăng dân số và phát triển kinh tế xã hội đã tác động mạnh
mẽ đến sử dụng đất làm cho hiện trạng sử dụng đất có nhiều thay đổi. Diện tích đất để
phát triển các khu dân cƣ và đô thị tăng lên, đất sản xuất nông nghiệp ở các khu vực
đồng bằng bị thu hẹp.
Huyện Hòa Vang là huyện nông nghiệp của thành phố Đà Nẵng, diện tích đất tự
nhiên là 73.488 ha (chiếm 74,8% diện tích của thành phố Đà Nẵng), Trong đó Đất
nông nghiệp 65.316 ha, đất phi nông nghiệp 7.271 ha và đất chƣa sử dụng 901,7 ha.
Mỗi năm toàn huyện có khả năng cung cấp ra thị trƣờng gần 20.000 tấn rau, 1.200 tấn
thủy sản, gần 1 triệu con gia cầm các loại cho vùng nội thị thành phố Đà Nẵng. Vì
nông nghiệp là ngành sản xuất chính trên địa bàn huyện nên bất kỳ sự thay đổi nào
trong sử dụng đất sẽ tác động mạnh mẽ đến cuộc sống của ngƣời dân đồng thời ảnh
hƣởng đến môi trƣờng sinh thái. Những nghiên cứu về biến động sử dụng của các nhà
khoa học trên thế giới cho thấy, các nhân tố tự nhiên và kinh tế xã hội đóng vai trò
quan trọng trong việc giải thích những động lực dẫn đến biến động sử dụng đất. Tuy
nhiên trong những điều kiện khác nhau và ở các vùng địa lý khác nhau thì ảnh hƣởng
của những nhân tố đến biến động sử dụng đất cũng hoàn toàn thay đổi. Vì vậy việc
đánh giá biến động sử dụng đất và xác định đƣợc ảnh hƣởng của những yếu tố tự
nhiên, xã hội đến biến động sử dụng đất từ đó đề xuất các giải pháp quản lý sử dụng
đất là vấn đề cấp thiết.
Ngày nay cùng với sự phát triển không ngừng của nền khoa học hiện đại đòi hỏi các
thông tin phải nhanh chóng, chính xác và kịp thời. Thực tế đã cho thấy hiện nay GIS
Trang 1
đang đƣợc áp dụng ở nhiều ngành, nhiều lĩnh vực khác nhau và cũng chứng minh đƣợc
những khả năng xử lý thông tin đem lại những lợi ích to lớn về kinh tế - xã hội - môi
- Ứng dụng GIS để thành lập bản đồ và đánh giá biến động diện tích sử dụng đất
giai đoạn 2005 – 2015.
Trang 2
- Xác định các nguyên nhân gây ra biến động diện tích sử dụng đất và đề xuất các
giải pháp bảo vệ đất.
- Đề xuất một số giải pháp thích ứng với biến động diện tích sử dụng đất.
5. LỊCH SỬ NGHIÊN CỨU
Việc sử dụng kỹ thuật viễn thám trên thế giới đã xuất hiện từ rất lâu. Kể từ năm
1858, ngƣời ta đã bắt đầu sử dụng khinh khí cầu để chụp ảnh nhằm mục đích thành lập
bản đồ địa hình và những bức ảnh đầu tiên chụp từ máy bay đã đƣợc Wilbur Wright
thực hiện năm 1909 trên vùng Centocelli, Italia. Ban đầu, ngƣời ta sử dụng viễn thám
chủ yếu cho mục đích quân sự. Khi vệ tinh Landsat-1 đƣợc phóng vào năm 1972,
những ứng dụng của viễn thám trong lĩnh vực giám sát môi trƣờng và quản lí tài
nguyên thiên nhiên đã trở nên khá phổ biến và trở thành một phƣơng pháp rất hiệu quả
trong việc cập nhật thông tin của một vùng hay toàn lãnh thổ.
Ngày nay, viễn thám đƣợc sử dụng rộng rãi trong hầu hết các lĩnh vực từ theo dõi
dự báo thời tiết, điều tra hiện trạng môi trƣờng, giám sát biến động lớp phủ mặt
đất, xói mòn đất, trong nghiên cứu địa chất, nuôi trồng thủy sản, cho đến việc
nghiên cứu hải dƣơng học…Đối với công tác quy hoạch và quản lý đất đai, viễn thám
là một công cụ hữu ích giúp xác định nhanh chóng và chính xác hiện trạng sử dụng
đất, đồng thời xác định sự biến động của các loại hình sử dụng theo thời gian.
Công trình “A land-use and land cover classification system for use with remote
sensor data” của James R.Anderson, Ernest E.Hardy, John T.Roach và Richard
E.Witmer năm 2001 đã đƣa ra hệ thống phân loại sử dụng đất bằng công nghệ
viễn thám và định nghĩa rất rõ ràng từng loại hình sử dụng đất và ứng dụng vào
xây dựng một số bản đồ cụ thể.
Việc sử dụng kĩ thuật viễn thám trong nghiên cứu hiện trạng sử dụng đất và lớp
phủ mặt đất đã đƣợc áp dụng tại rất nhiều trƣờng đại học và các viện nghiên cứu trên
muốn.
6.3. Phƣơng pháp viễn thám và GIS
Đây là phƣơng pháp quan trọng và không thể thiếu của công tác nghiên cứu địa lý.
Bản đồ sẽ đƣợc sử dụng trong suốt quá trình thực hiện đề tài. Bản đồ không chỉ có tác
dụng cụ thể hóa các vấn đề nghiên cứu mà còn có tác dụng thúc đẩy cho công tác
nghiên cứu địa lý tiến triển tốt hơn.
Từ các số liệu và bản đồ thu thập đƣợc trong quá trình nghiên cứu. Với sự hỗ trợ
của viễn thám (ENVI) và phần mềm GIS (ArcGIS) để xử lý và thiết lập các bản đồ
thành phần. Từ đó thành lập bản đồ biến động diện tích rừng của huyện Hòa Vang.
Đây là phƣơng pháp chủ đạo trong nghiên cứu của đề tài.
6.4. Phƣơng pháp khảo sát thực địa
Khảo sát thực địa là phƣơng pháp tốt nhất để kiểm chứng độ chính xác của các tài
liệu, số liệu thu thập đƣợc. Đồng thời phƣơng pháp này giúp thu thập các thông tin bổ
sung cần thiết cho đề tài mà phƣơng pháp thu thập chƣa đạt yêu cầu.
Trong quá trình thực hiện đề tài chúng tôi đã đi lấy mẫu viễn thám phục vụ cho quá
trình giải đoán ảnh ở huyện Hòa Vang và những vấn đề khác có liên quan.
Trang 4
B. PHẦN NỘI DUNG
CHƢƠNG 1: TỔNG QUAN NHỮNG VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
1.1. NHỮNG VẤN ĐỀ LIÊN QUAN ĐẾN HIỆN TRẠNG VÀ BIẾN ĐỘNG SỬ
DỤNG ĐẤT
1.1.1. Khái niệm và phân loại đất
Tài nguyên đất đƣợc hiểu theo hai quan điểm: Quan điểm phát sinh thổ nhƣỡng
(Đất = soils) và quan điểm kinh tế học (Đất đai = Lands). Về quan điểm phát sinh thổ
nhƣỡng, ngƣời đặt cơ sở khoa học đầu tiên cho khoa học đất chính là nhà thổ nhƣỡng
học ngƣời Nga Dokuchaev. Dokuchaev cho rằng đất (soil) là thực thể tự nhiên đặc
biệt, hình thành do tác động tổng hợp của các yếu tố: Đá mẹ, khí hậu, địa hình, sinh
xạ, bức xạ sóng điện từ của vật thể trên những bƣớc sóng xác định. Các đối tƣợng
sẽ cho những phản xạ khác nhau trên cùng một bƣớc sóng và một đối tƣợng sẽ cho
phản xạ mạnh yếu khác nhau trên các bƣớc sóng khác nhau. Nếu nhƣ giải đoán hai
ảnh ở những bƣớc sóng khác nhau kết quả phân loại có độ chính xác là không nhƣ
nhau và khi đó không thể cho kết quả biến động chính xác.
+ Khu vực nghiên cứu của ảnh phải nhƣ nhau. Hai ảnh phải đƣợc chụp trên cùng
một khu vực hoặc đƣợc cắt theo ranh giới hành chính của khu vực nghiên cứu.
1.1.2.2. Những đặc trưng của biến động sử dụng đất
Biến động sử dụng đất có những đặc trƣng cơ bản nhƣ sau :
- Quy mô biến động
+ Biến động về diện tích sử dụng đất đai nói chung.
+ Biến động về diện tích của từng loại hình sử dụng đất
+ Biến động về đặc điểm của những loại đất chính.
- Mức độ biến động
+ Mức độ biến động thể hiện qua số lƣợng diện tích tăng hoặc giảm của các loại
hình sử dụng đất giữa đầu thời kỳ và cuối thời kỳ nghiên cứu.
+ Mức độ biến động đƣợc xác định thông qua việc xác định diện tích tăng, giảm và
số phần trăm tăng giảm của từng loại hình sử dụng đất giữ cuối và đầu thời kỳ đánh
giá.
1.1.2.3. Những nhân tố gây nên tình hình biến động sử dụng đất
Các yếu tố tự nhiên là cơ sở quyết định cơ cấu sử dụng đất đai vào các mục đích
kinh tế - xã hội bao gồm các yếu tố sau: Vị trí địa lý, địa hình, khí hậu, thủy văn, thảm
thực vật (Nguyễn Tiến Mạnh, 2008).
Các yếu tố kinh tế - xã hội có tác động lớn đến sự thay đổi diện tích các loại hình sử
dụng đất đai bao gồm các yếu tố sau (Nguyễn Tiến Mạnh, 2008):
- Sự phát triển các ngành kinh tế nhƣ: Dịch vụ, xây dựng, giao thông và các ngành
kinh tế khác.
- Gia tăng dân số.
- Các dự án đầu tƣ phát triển kinh tế.
- Thị trƣờng tiêu thụ
ứng dụng trong nhiều hoạt động cả về kinh tế - xã hội, quản lý và môi trƣờng.
1.2.1.1. Khái niệm
Hiện nay có nhiều khái niệm về GIS nhƣng nhìn chung GIS là một hệ thống quản lý
thông tin dữ liệu không gian đa dạng, đƣợc phát triển dựa trên cơ sở công nghệ máy
tính, phần mềm, ảnh viễn thám với mục đích lƣu trữ, cập nhật, quản lý, hợp nhất, tổng
hợp, mô hình hóa, phân tích và đƣa ra các giải pháp ở nhiều lĩnh vực và cấp độ khác
nhau tùy theo mục tiêu của ngƣời sử dụng.
Trang 7
GIS là hệ thống quản lý, phân tích thông tin dữ liệu gắn với yếu tố địa lý và nhằm
đƣa ra các thông tin, kiến thức, giải pháp. Các kết quả của GIS là rất đa dạng, nhƣ là:
các hiển thị tri thức địa lý, tri thức này đƣợc thể hiện quan các dạng thông tin:
- Bản đồ: Đây là kết quả truyền thống và trực quan của GIS và nó là một trong
những sản phẩm đầu tiên, cần có khi áp dựng GIS, ví dụ bản đồ quy hoạch, bản đồ
biến động, bản đồ cơ cấu cây trồng,…
- Cơ sở dữ liệu gắn với yếu tố địa lý: Đây là điều khác biệt giữa GIS với các bản đồ
thông thƣờng. Trong hệ thống này ngoài những giá trị hiển thị trên bản đồ, thì thông
qua GIS nhiều dữ liệu liên quan, có giá trị đƣợc liên kết, tổng hợp, lƣu trữ và có thể
cập nhật. Điều này giúp cho việc quản lý không gian địa lý theo thời gian.
- Mô hình phân tích, quan hệ: Các mối quan hệ giữa các nhân tố theo không gian
đƣợc mô hình hóa. Ví dụ quan hệ giữa mặt xung yếu của một lƣu vực với một nhân tố
ảnh hƣởng nhƣ địa hình, đất đai, thảm phủ thực vật. Đây là cơ sở để chồng ghép các
lớp bản đồ, dữ liệu để đƣa ra giải pháp, quy hoạch.
- Metadata: Thông tin siêu cơ sở dữ liệu của các lớp dữ liệu.
Trong những năm gần đây, công nghệ thông tin và viễn thám phát triển không
ngừng và tạo ra những phát triển mạnh mẽ trong nhiều lĩnh vực. Trong đó đối với quản
lý tài nguyên thiên nhiên, chúng đóng vai trò quan trọng với những ứng dụng nhƣ lƣu
trữ, cập nhật, phân tích và đƣa ra các giải pháp quản lý hữu hiệu, tiết kiệm, có tính
Lƣu trữ và
khai thác
Xử lý sơ
bộ dữ liệu
Hiển thị và
tƣơng tác
Dữ liệu có
cấu trúc
Tìm kiếm và
phân tích
Diễn giải
Hình 1.3. Các chức năng của GIS
Trang 9
Thiết bị
đồ họa
1.2.2. Công nghệ viễn thám (Remote Sensing)
1.2.2.1. Các khái niệm liên quan đến viễn thám
Công nghệ viễn thám đã đƣợc ra đời từ rất lâu trên thế giới, nhƣng ở Việt Nam mới
đƣợc ứng dụng rộng rãi trong những năm gần đây. Viễn thám (remote sensing) đƣợc
hiểu là một khoa học và nghệ thuật để thu nhận thông tin về một đối tƣợng, một khu
Hình 1.4. Nguyên lý thu nhận dữ liệu được sử dụng trong viễn thám
Nói một cách ngắn gọn, mỗi đối tƣợng sẽ có một giá trị phổ phản xạ duy nhất và
khác với các đối tƣợng khác. Các đặc trƣng phổ phản xạ này sẽ đƣợc thể hiện bằng cấp
độ xám trên ảnh viễn thám. Viễn thám chính là công nghệ phát hiện và tìm hiểu đối
tƣợng thông qua các đặc trƣng phổ phản xạ riêng biệt ấy.
Phƣơng pháp viễn thám chính là phƣơng pháp sử dụng bức xạ điện từ nhƣ một
phƣơng tiện để điều tra và đo đạc những đặc tính của đối tƣợng
1.2.2.3. Các đặc trưng cơ bản của ảnh Landsat
Nhƣ trên đã nói, mỗi đối tƣợng tự nhiên có một đặc trƣng phản xạ phổ nhất định và
đây chính là cơ sở để hình thành nên các thông tin viễn thám. Chính vì vậy, nghiên
cứu đặc trƣng phản xạ phổ của các đối tƣợng tự nhiên có ý nghĩa vô cùng quan trọng,
quyết định đến khả năng ứng dụng có hiệu quả phƣơng pháp viễn thám trong nghiên
cứu các đối tƣợng. Phần lớn các phƣơng pháp ứng dụng viễn thám đƣợc sử dụng hiện
nay đều có liên quan trực tiếp hoặc gián tiếp với việc nghiên cứu đặc trƣng phản xạ
phổ của các đối tƣợng hay nhóm các đối tƣợng nghiên cứu.
Sự hiểu biết về mối tƣơng quan giữa đặc trƣng phản xạ phổ và bản chất, trạng thái
của đối tƣợng tự nhiên giúp cho các nhà nghiên cứu giải đoán đúng và chính xác về
đối tƣợng. Trong trƣờng hợp này, những thông tin về đặc trƣng phản xạ phổ sẽ cho
phép các nhà chuyên môn chọn các kênh phổ tối ƣu, chứa nhiều thông tin nhất về đối
tƣợng đƣợc nghiên cứu, đồng thời đây cũng là cơ sở để phân tích, nghiên cứu các tính
chất của đối tƣợng, tiến tới phân loại chúng
Phổ phản xạ là thông tin quan trọng nhất mà viễn thám thu đƣợc về các đối tƣợng.
Dựa vào đặc điểm phổ phản xạ (cƣờng độ, dạng đƣờng cong ở các dải sóng khác nhau)
có thể phân tích, so sánh và nhận diện các đối tƣợng trên bề mặt. Thông tin về phổ
Trang 11
phản xạ là thông tin đầu tiên, là tiền đề cho các phƣơng pháp phân tích xử lý ảnh trong
viễn thám, đặc biệt là xử lý số
Đặc trƣng phổ phản xạ của một số đối tƣợng tự nhiên thƣờng xuất hiện trong bản đồ
hàm lƣợng Chlorophil,…) đều ảnh hƣởng đến tính chất phổ của chúng.
Hình 1. 6. Đặc trưng phản xạ phổ của nước so với các đối tượng
tự nhiên khác
c. Đặc trưng phản xạ phổ của đất
Đƣờng cong phổ phản xạ của đất khô tƣơng đối đơn giản, ít có những cực đại và
cực tiểu một cách rõ ràng, lý do chính là các yếu tố ảnh hƣởng đến tính chất phổ của
đất khá phức tạp và không rõ ràng nhƣ ở thực vật.
Các yếu tố ảnh hƣởng đến đƣờng cong phổ phản xạ của đất là: lƣợng ẩm, cấu trúc
của đất (tỉ lệ cát, bột và sét), độ nhám bề mặt, sự có mặt của các loại oxit kim loại,
hàm lƣợng vật chất hữu cơ,… các yếu tố đó làm cho đƣờng cong phổ phản xạ biến
động rất nhiều quanh đƣờng cong có giá trị trung bình. Tuy nhiên, quy luật chung là
giá trị phổ phản xạ của đất tăng dần về phía sóng có bƣớc sóng dài.
Hình 1.7. Đặc điểm phổ phản xạ của nhóm các đối tượng tự nhiên chính
Nhƣ vậy, đƣờng cong biểu diễn đặc trƣng phản xạ phổ của đất đơn giản hơn so với
đặc trƣng phản xạ phổ của lớp phủ thực vật: tăng dần từ vùng tử ngoại đến vùng
hồng ngoại một cách đơn điệu và phụ thuộc vào một số yếu tố chính nhƣ bản chất
Trang 13
hóa lý của đất, hàm lƣợng mịn, màu sắc, độ ẩm, trạng thái bề mặt, thành phần cơ giới
của đất.
1.3. ỨNG DỤNG VIỄN THÁM VÀ GIS TRONG PHÂN TÍCH BIẾN ĐỘNG
DIỆN TÍCH SỬ DỤNG ĐẤT
1.3.1. Ứng dụng viễn thám và GIS trong đánh giá biến động diện tích sử dụng đất
1.3.1.1. Trên thế giới
Nhóm tác giả, M.E. Bauer, F. Yuan, K.E. Sawaya đã sử dụng ảnh Landsat TM và
ETM+ ở các năm 1986, 1991 và 1998 nghiên cứu sự thay đổi của thực phủ ở vùng
Minnesota. khu vực nghiên cứu là một vùng rộng 7700 km2, bao gồm nhiều loại thực
and Environmental Studies University of Melbourne Victoria 3010, Australie). Trong
nghiên cứu này, các tác giả khẳng định ảnh viễn thám đa thời gian có thể đƣợc sử dụng
để giám sát sự phát triển của đô thị một cách nhanh chóng, chính xác và ít tốn kém.
Ảnh Landsat MSS và TM năm 1976 và 1987 đƣợc sử dụng qua nghiên cứu, khu vực
đô thị vùng Yaoundé tăng 8,1%, phù hợp với mức độ tăng trƣởng kinh tế ở khu vực
này. Trong nghiên cứu này, tác giả chỉ nhằm đánh giá mức độ bành trƣớng của đô thị,
nên chỉ phân loại bốn lớp thực phủ nhƣ khu vực mật độ đô thị tập trung cao, khu vực
mật độ đô thị thấp, khu vực phủ thực vật, các loại đất khác.
Trung quốc ngƣời ta thành lập bản đồi sử dụng đất qua các thời kỳ với việc sử dụng
Bản đồ Nông Nghiệp tỷ lệ 1: 100000 và ảnh Vệ tinh Landsat. Sau khi phân tích ảnh vệ
tinh, phân tầng, họ đã ứng dụng phƣơng pháp ASF đo diện tích bằng máy định vị GPS
và máy quay Camera, trên mỗi mảnh diện tích 4km x 4km. Từ diện tích các mảnh kết
hợp với điều cho thực địa, các phép toán thống kê đƣợc áp dụng để suy ra diện tích các
loại cây trồng cho từng tỉnh và từng huyện. Với độ chính xác là 97%, kết quả của
nghiên cứu đã cung cấp số liệu về diện tích và sự thay đổi mục đích sử dụng đất qua
từng năm.
1.3.1.2. Trong nước
Đề tài “Giám sát biến động rừng ngập mặn Cần Giờ sử dụng kỹ thuật Viễn thám và
Gis” của tác giả Trần Trọng Đức và Phạm Bách Việt đã sử dụng hai loại ảnh là
Landsat ETM+ và Aster nghiên cứu biến động rừng ngập mặn. Đề tài cho thấy sự thay
đổi tăng giảm diện tích rừng và các đối tƣợng khác trong thời kỳ 1993 – 2003. Trong
đó, tác giả đã thành lập bản đồ khu vực rừng ngập mặn Cần Giờ bằng phƣơng pháp
phân loại xác xuất gần đúng nhất với 14 loại thực phủ, và thành lập bản đồ biến động
với bốn nhóm đối tƣợng chính.
Đề tài “Tìm hiểu sự thay đổi lớp thảm thực vật và các vấn đề quản lý tại xã Mậu
Đức, huyện Con Cuông, tỉnh Nghệ An” của nhóm tác giả (Trần nguyên Bằng, Võ Hữu
Công, Nông Hữu Dƣơng…). Đề tài sử dụng ảnh Landsat TM thu chụp ở các thời điểm
1989 – 1993 – 1998 – 2003. Kết quả cho thấy diện tích của từng loại rừng ở mỗi thời
điểm và sự thay đổi của từng loại rừng qua các thời kỳ.
Trong nghiên cứu “Sự thay đổi lớp thực phủ khu vực đô thị thông qua sự phát triển
Trang 16
CHƢƠNG 2: ỨNG DỤNG GIS VÀ VIỄN THÁM THÀNH LẬP BẢN ĐỒ HIỆN
TRẠNG SỬ DỤNG ĐẤT HUYỆN HÒA VANG, THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG
2.1. KHÁI QUÁT VỀ ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN VÀ KINH TẾ XÃ HỘI KHU
VỰC NGHIÊN CỨU
2.1.1. Điều kiện tự nhiên
2.1.1.1. Vị trí địa lý
Huyện Hoà Vang nằm bao bọc quanh phía Tây khu vực nội thành của thành phố Đà
Nẵng, có tọa độ từ 15055' đến 16013' độ vĩ Bắc và 107049' đến 108013' độ kinh Đông.
Phía Bắc giáp: các huyện Nam Đông, A Lƣới và Phú Lộc của tỉnh Thừa Thiên Huế
Phía Nam giáp: Thị xã Điện Bàn, huyện Đại Lộc của tỉnh Quảng Nam
Phía Đông giáp: Quận Cẩm Lệ, quận Liên Chiểu của thành phố Đà Nẵng
Phía Tây giáp: Huyện Đông Giang của tỉnh Quảng Nam
Hình 2.1. Bản đồ hành chính huyện Hòa Vang (thu từ tỷ lệ 1:250000)
2.1.1.2. Địa hình
Địa hình Hòa Vang vừa có đồng bằng vừa có núi, vùng núi cao và dốc tập trung ở
phía Tây và Tây Bắc, từ đây có nhiều dãy núi chạy dài ra biển, một số đồi thấp xen kẽ
vùng đồng bằng ven biển hẹp.
Trang 17
Địa hình đồi núi chiếm diện tích lớn, độ cao khoảng từ 700-1.500m, độ dốc lớn
(>400), là nơi tập trung nhiều rừng đầu nguồn và có ý nghĩa bảo vệ môi trƣờng sinh
thái của thành phố.
Hệ thống sông ngòi ngắn và dốc, bắt nguồn từ phía Tây, Tây bắc và tỉnh Quảng
cấu lao động chuyển dịch theo hƣớng giảm lao động nông nghiệp, tăng lao động dịch
Trang 18