Hướng dẫn sử dụng atlat địa lý việt nam trong bồi dưỡng học sinh giỏi môn địa lý lớp 9 trường THCS quảng phúc - Pdf 57

MỤC LỤC
PHẦN I: MỞ ĐẦU....................................................................................................2
1.1 Lí do chọn đề tài...................................................................................................2
1.2 Mục đích nghiên cứu…………………………………………………………………… ..2
1.3. Đối tượng nghiên cứu.........................................................................................3
1.4. Phương pháp nghiên cứu :..................................................................................3
PHẦN II: NỘI DUNG...............................................................................................3
2.1. Cơ sở lí luận........................................................................................................3
2.2. Thực trạng vấn đề trước khi áp dụng sáng kiến kinh nghiệm.............................4
2.3. Các giải pháp đã sử dụng để giải quyết vấn đề ………………………………..5
2.3.1. Rèn kĩ năng sử dụng Atlat để nhận ra đặc điểm của các yếu tố tự nhiên, xã
hội :.............................................................................................................................5
2.3.2 Rèn cho học sinh kĩ năng tìm hiểu kiến thức địa lí về dân cư qua việc đọc bản
đồ, biểu đồ trong Atlat địa lí Việt Nam :....................................................................5
2.3.3. Rèn kĩ năng phân tích bản đồ trong Atlat để rút ra nhận định tình hình phát
triển kinh tế của các ngành kinh tế nước ta……………………………….………6
2.3.4. Nắm vững tình hình phát triển kinh tế của các vùng kinh tế nước ta qua việc
phân tích bản đồ, biểu đồ trong Atlat.........................................................................7
2.3.5. Rèn luyện kỹ năng sử dụng hình ảnh trong Atlat để khắc sâu kiến thức của
bài học:.......................................................................................................................9
2.4. Hiệu quả của sáng kiến kinh nghiệm đối với hoạt động giáo dục, với bản thân,
đồng nghiệp và nhà trường:.....................................................................................10
PHẦN III: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ................................................................11
TÀI LIỆU THAM KHẢO........................................................................................13

1


1. MỞ ĐẦU
1.1. Lí do chọn đề tài.
Trong những năm gần đây, toàn ngành giáo dục đang có sự đổi mới mạnh

Từ những sự thực phong phú, những họat động cụ thể đã tiến hành trong quá
trình dạy học, sáng kiến kinh nghiệm này được báo cáo với những mục đích sau:
- Góp phần nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ công tác của bản thân.
- Để trao đổi kinh nghiệm với đồng nghiệp.
- Giúp nâng cao hiệu quả công tác bồi dưỡng HSG môn Địa 9.
- Khắc phục một nhược điểm phổ biến trong học sinh là sự h¹n chế về kỹ
năng sử dụng atlat §Þa lÝ ViÖt Nam, đồng thời giúp các em có được phương
2


phỏp lm vic vi atlat Địa lí Việt Nam mt cỏch tớch cc nht trong quỏ trỡnh
hc tp.
1.3. i tng nghiờn cu.
- Sỏng kin kinh nghim chn i tng nghiờn cu c th l nhng hc
sinh trong i tuyn hc sinh gii mụn a lớ lp 9 trng THCS Qung Phỳc
- Nghiờn cu bn trong Atlat a lớ Vit Nam do cụng ty bn va thit
b dy hc ca nh xut bn giỏo dc Vit Nam.
Trong gii hn ca ti, tụi xin c trỡnh by nhng nột chung nht cho
vn hng dn hc sinh rốn luyn k nng s dng Atlỏt phc v cho cụng tỏc
bi dng hc sinh gii mụn a lớ 9 sau khi học sinh đã có những kiến
thức cơ bản của Địa lí lớp 9.
1.4. Phng phỏp nghiờn cu.
1.4.1. Phng phỏp thu thp ti liu.
Trong quỏ trỡnh vit bỏo cỏo cn thu thp ti liu t nhiu ngun khỏc nhau:
T sỏch tham kho, Lut giỏo dc, cỏc thụng t hng dn thc hin nhim v nm
hc, cỏc sỏch lớ lun b mụn, sỏng kin hay ca ng nghip....
1.4.2. Phng phỏp phõn tớch, tng hp, h thng.
1.4.3. Phng phỏp iu tra, quan sỏt.
Kho sỏt tỡnh hỡnh s dng atlat Địa lí Việt Nam ca hc sinh lớp 9
nm c thc t k nng s dng ca cỏc em.

giảng dạy môn địa lý.
Một trong những vai trò quan trọng của giáo viên địa lý phổ thông hiện nay
là hướng dẫn học sinh (HS) sử dụng Atlat để khai thác thông tin tìm tòi khám phá
kiến thức mới. Rèn luyện cho HS kĩ năng về bản đồ, biểu đồ, các kĩ năng tư duy,
phân tích, tổng hợp để lĩnh hội một cách chuẩn xác và phát huy được tính tích cực
trong học địa lý .
Trong thực tế hiện nay ở Trường THCS, việc sử dụng Atlat trong dạy học địa
lý còn nhiều hạn chế. Phần lớn giáo viên chưa nhận thức một cách đầy đủ, chưa
khai thác sử dụng nguồn tri thức trong Atlat.
Về phía HS chưa quan tâm đến Atlat, rất ít khi sử dụng Atlat nên trang bị
Atlat chưa đầy đủ. Mặt khác HS vẫn còn yếu về kĩ năng sử dụng bản đồ biểu đồ,
do vậy tồn tại một cách học thuộc lòng, thụ động, ghi nhớ máy móc, chưa có năng
lực độc lập tư duy sáng tạo. Từ đó việc học tập địa lý chưa cao. Điều này được thể
hiện rõ qua thi cử, kiểm tra đánh giá và năng lực tư duy sáng tạo.
2.2. Thực trạng vấn đề.
* Đối với giáo viên
Trong việc đổi mới phương pháp giáo dục hiện nay, các giáo viên đã rất chú
trọng đến việc sử dụng kênh hình để hướng dẫn học sinh học tập môn Địa lí bao
gồm: bản đồ treo tường, mô hình, lược đồ, các tranh ảnh, bảng biểu, số liệu thống
kê trong sách giáo khoa và trong Atlat…
Việc sử dụng Atlat để dạy kênh hình là vấn đề tuy không mới lạ nhưng cũng
gặp không ít khó khăn, song lại rất hấp dẫn học sinh và đem lại hiệu quả cao.
Hiện tại còn một số giáo viên chưa chú trọng sử dụng Atlat trong việc giảng
dạy Địa lí, không hướng dẫn học sinh sử dụng Atlat nên chưa nắm được vai trò của
Atlat trong việc giảng dạy môn Địa lí, nên hiệu quả thấp.
Việc khai thác quyển Atlat trong học tập đối với nhiều học sinh còn gặp lúng
túng nên chưa thực sự hiệu quả. Nguyên nhân là do cách sử dụng chưa đúng như:
chưa nắm được phương pháp thể hiện bản đồ, chưa nắm được vấn đề chung nhất
của Atlat, không khai thác theo trình tự khoa học và đặc biệt chưa biết huy động kết
hợp các kiến thức đã học trong sách giáo khoa vào việc tìm ra mối liên hệ giữa các

định thống nhất, chính xác về màu sắc, ký hiệu, tỷ lệ của bản đồ.
Giáo viên cần hướng dẫn cho học sinh khi đọc bất cứ một bản đồ nào phải
đọc :
- Tên bản đồ trước để hình dung ra nội dung của bản đồ.
- Đọc phần chú giải để hiểu rõ các kí hiệu được dùng cho bản đồ đó.
2.3.2. Rèn cho học sinh kỹ năng tìm hiểu kiến thức địa lí về dân cư qua
việc đọc bản đồ, biểu đồ trong Atlat địa lí Việt Nam.
Ví dụ :
a - Giáo viên hướng dẫn cho học sinh cách phân tích bản đồ trang 16 (dạy
bài 16 ) học sinh rút ra nhận xét:
+ Phân bố các dân tộc nước ta không đều : Các nhóm dân tộc ít người chỉ có
trên 13 % dân số nhưng phân bố rất rộng trên khắp các vùng trong cả nước. Dân cư
tập trung đông ở đồng bằng, nhất là ở đô thị.
+ Hiểu được ngữ hệ và các nhóm ngôn ngữ của các dân tộc.
b - Phân tích các bản đồ, biểu đồ trang 15 của Atlat ( dạy từ bài 16-17 SGK )
[1] rút ra kết luận về đặc điểm dân cư và nguồn nhân lực nước ta :
+ Dựa vào màu sắc của bản đồ, phân tích mật độ dân số : Nước ta có mật độ
dân số cao nhưng phân bố không đều ( tập trung đông ở Đồng bằng sông Hồng và
Đồng bằng sông Cửu Long, đặc biệt mật độ dân số ở các thành thị rất cao, thưa thớt
ở miền núi nhất là vùng Tây nguyên ).
+ Phân tích biểu đồ phát triển dân số nước ta qua các năm, từ đó học sinh
nhận thức được : Dân số nước ta đông, gia tăng nhanh từ nửa sau thế kỷ XX đến
nay (Năm 1960 có khoảng 30,17 triệu người. Năm 1989 có 64,41 triệu người. Năm
1999 có 76,60 triệu người. Năm 2007 có khoảng 85,17 triệu người ).
+ Phân tích tháp tuổi trong biểu đồ để rút ra kết luận : Dân số nước ta có kết
cấu dân số trẻ, giải thích xu hướng thay đổi cơ cấu theo độ tuổi ở nước ta. So sánh
được giới tính giữa nam và nữ tương đối cân bằng.
5



biểu đồ trang 19 của Atlat để trình bày giá trị sản lượng của ngành chăn nuôi trong
tổng giá trị sản xuất nông nghiệp, cơ cấu giá trị sản xuất ngành chăn nuôi qua các
năm 2000, 2005, 2007.
Ví dụ 2 : Sử dụng Atlat để học sinh tìm hiểu tình hình hoạt động các ngành dịch
vụ nước ta :
+ Phân tích bản đồ, biểu đồ trang 23, 24, 25 học sinh nhận thức được sự phân bố
và phát triển của các loại hình dịch vụ trong nền kinh tế quốc dân :
- Mạng lưới giao thông và đầu mối giao thông vận tải chính ở nước ta, mối quan
hệ giữa ngành giao thông vận tải với các ngành kinh tế khác.
Giao thông đường bộ ngày càng phát triển.
Giao thông đường thuỷ, đường sắt vận chuyển khối lượng hàng hóa cao. Tuyến
đường bay trong nước, quốc tế ngày càng phát triển.
6


- Các hoạt động thương mại như : Nội thương (Biết được tổng mức bán lẻ
hàng hóa và doanh thu dịch vụ tiêu dùng các tỉnh theo đầu người, xuất nhập khẩu
các tỉnh, tổng mức bán lẻ hàng hóa và doanh thu dịch vụ tiêu dùng của cả nước
phân theo thành phần kinh tế của cả nước qua các năm …), ngoại thương (Cơ cấu
hàng xuất nhập khẩu năm 2007, xuất – nhập khẩu hàng hóa giữa Việt Nam với các
nước và vùng lãnh thổ, xuất – nhập khẩu hàng hóa qua các năm).
- Vai trò của ngành du lịch rất quan trọng trong cơ cấu kinh tế nước ta, tiềm
năng to lớn của ngành du lịch được thể hiện qua các trung tâm du lịch quốc gia,
vùng, các điểm du lịch trong cả nước, số lượng khách du lịch và doanh thu từ du
lịch từ năm 1995 đến năm 2007. Cơ cấu khách du lịch quốc tế phân theo khu vực,
quốc gia, vùng lãnh thổ năm 2000 - 2007.
Tài nguyên du lịch phong phú của nước ta như : Di sản văn hoá thế giới, di
sản lịch sử cách mạng, di tích lịch sử cách mạng, các làng nghề truyền thống…
+ Phân tích bản đồ trang 26 – biểu đồ học sinh nắm được :
- Vị trí địa lí, điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên của vùng Trung

của cả nước, vừa thể hiện tính chất đặc thù riêng của từng vùng. Vì vậy khi trình
bày nội dung kiến thức của vùng đòi hỏi phảỉ có kỹ năng sử dụng nhiều trang Atlat
để tìm hiểu kiến thức
- Trước hết học sinh phải xác định vị trí, ranh giới của vùng. Dựa vào bản đồ
trong Atlat xác định vị trí : phía Bắc, phía Nam, phía Đông, phía Tây giáp đâu ?
- Xác định đặc điểm tự nhiên : Địa hình, khí hậu, sông ngòi…
- Từ những đặc điểm trên, tìm thuận lợi khó khăn cho việc phát triển kinh tế
của vùng.
- Sau đó dựa vào bản đồ để phát hiện được các tiềm năng, các thế mạnh kinh
tế của vùng đó.
Ví dụ:
* Vùng Đồng bằng sông Hồng:
+ Xác định quy mô của vùng ( Bản đồ trang 26 ) phía Bắc và phía Tây giáp
vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ. PhíaNam giáp vùng Bắc Trung Bộ, phía Đông
giáp biển Đông.
+ Rút ra ý nghĩa của vị trí địa lí trong việc phát triển kinh tế của vùng :
- Là vùng kinh tế trọng điểm, thuận lợi cho phát triển nông nghiệp lúa nước,
công nghiệp, giao thông vận tải đi các nơi trong nước. Đồng thời ngành thủy - hải
sản có nhiều điều kiện thuận lợi để phát triển. Bên cạnh đó ngành giao thông đường
bộ, đường thủy, đường biển, đường hàng không đều phát triển thuận lợi. Ngành du
lịch cũng có rất nhiều tiềm năng.
- Khí hậu trong vùng là nhiệt đới gió mùa, có đủ bốn mùa : xuân, hạ, thu ,
đông. Mùa nóng có gió mùa Đông Nam từ biển thổi vào đem theo nhiều hơi nước
gây mưa nhiều thuận lợi sản xuất nông nghiệp, kèm theo bão lũ ảnh hưởng đến sản
xuất. Mùa lạnh có gió mùa Đông Bắc lạnh và khô giúp ta trồng được các cây ôn
đới, nhưng cũng gây những khó khăn lớn như sương muối.. .
- Tình hình phân bố dân cư của vùng ( Sử dụng bản đồ dân số trang 15 Atlat)
để nhận thức được: Đồng bằng sông Hồng có dân số đông nhưng phân bố không
đều, nơi đông dân nhất là Thủ đô Hà Nội .
* Vùng Đồng bằng sông Cửu Long :

* Vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ :
+ Phân tích vị trí địa lí, các thế mạnh của vùng : Sử dụng bản đồ trang 26
Atlat để rút ra nhận xét về quy mô lãnh thổ và đặc điểm tự nhiên, ý nghĩa của vị trí
địa lí trong việc phát triển kinh tế công - nông nghiệp - dịch vụ của vùng.
+ Dùng bản đồ “ Khoáng sản ” trang 8 Atlat để phát hiện thế mạnh về tài
nguyên khoáng sản của vùng.
+ Sử dụng bản đồ trang 26 Atlat để thấy rõ thế mạnh thuỷ điện của vùng rất
lớn.
+ Phân tích các bản đồ vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ và các trang bản
đồ về khí hậu, đất đai để tìm hiểu sự phát triển của cây công nghiệp, cây dược liệu,
rau màu, cây ăn quả cận nhiệt đới và ôn đới, chăn nuôi gia súc lớn của vùng.
* Vùng Tây Nguyên :
+ Sử dụng bản đồ trang 28 để xác định vị trí của vùng, cây công nghiệp nêu
bật thế mạnh phát triển cây công nghiệp của vùng.
* Vùng kinh tế Đông Nam Bộ :
+ Phân tích vị trí lãnh thổ vùng trang 29 , phát triển tổng hợp kinh tế biển của
vùng thì việc sử dụng Atlat là cần thiết và quan trọng :
+ Bản đồ trang 18 tìm hiểu nông nghiệp để nhận xét về tình hình phát triển
nông nghiệp của vùng nổi bật là cao su, hồ tiêu, cây ăn quả...
+ Bản đồ trang 21 tìm hiểu đặc điểm phát triển công nghiệp của vùng đặc
biệt là khai thác dầu mỏ và khí đốt.
2.3.5. Rèn luyện kỹ năng sử dụng hình ảnh trong Atlat để khắc sâu kiến
thức của bài học :
2..3.5.1. Ví dụ 1 : Khi tiến hành dạy về nông nghiệp, hướng dẫn học sinh
quan sát hình ảnh thu hoạch lúa, thu hoạch chè, chăm sóc cây hồ tiêu. Giáo viên có
thể khắc sâu cho học sinh : Trong sản xuất nông nghiệp cây lúa là cây chủ đạo cả
9


về diện tích, sản lượng, năng suất, sản lượng. Việt Nam là nước xuất khẩu gạo đứng

Tỉ lệ % học sinh đạt được

9-10

7-8

5-6

3-4

62%

32%

6%

0%

Qua áp dụng đề tài tôi đã rút ra được những phương pháp để vận dụng vào
quá trình dạy bồi dưỡng học sinh giỏi môn Địa lí lớp 9 như sau:
a. Yêu cầu khi phân tích Atlat:
- Sử dụng những bản đồ phải có nội dung phù hợp với kiến thức cần tìm hiểu
trong bài.
- Khi phân tích bản đồ cần phải chú ý đọc đúng các ước hiệu, ký hiệu, màu
sắc, và hình dáng kích thước để phân tích mới đảm bảo tính chính xác, khoa học.
10


- Khi phõn tớch bn phi tỡm tũi cỏc chi tit, khụng b sút mt d kin no
trờn bn . Cn chỳ ý nghiờn cu k cỏc biu , v cỏc chỳ thớch kốm theo

qua. Bc u ỏp dng ó em li hiu qu cao cho hot ng rốn luyn k nng
cho hc sinh, khc phc thúi quen hc thuc lũng, nng v lớ thuyt m yu v k
nng ca cỏc em hc sinh. Hc sinh khụng cũn e ngi trc cỏc bi tp k nng,
thao tỏc thun thc, nhanh nhn hn, chớnh vỡ vy bi tp c cỏc em gii quyt
tng i nhanh v chớnh xỏc, cú cht lng cao.
3.2. Kiến nghị.
- Giáo viên cần nghiên cứu kĩ nội dung atlat Địa lí Việt Nam,
soạn giáo án cụ thể và chi tiết. i vi cụng tỏc bi dng hc sinh gii
cn phi t chc thnh mt chuyờn riờng, tin hnh ngay trong nhng bui dy
11


u tiờn hỡnh thnh phng phỏp tớch cc ngay t u qua ú giỳp hc sinh hc
tt hn.
- Học sinh cần có tài liệu atlat Địa lí Việt Nam để sử dụng
ngay từ khi học Địa lí tự nhiên Việt nam ở lớp 8 và Địa lí kinh tếxã hội ở lớp 9.
- Học sinh tích cực vận dụng atlat Địa lí Việt Nam vào giải
quyết các bài tập ở nhiều dạng khác nhau.
Tôi xin trân trọng cảm ơn!
XC NHN CA
Qung Xng, ngy 15 thỏng 4 nm 2019
TH TRNG N V
Tụi xin cam oan õy l SKKN ca mỡnh

vit, khụng sao chộp ni dung ca ngi
khỏc.
Tỏc gi
(Ký v ghi rừ h tờn)

12

đánh
giá đánh
giá
(Ngành GD cấp xếp loại
xếp loại
huyện/tỉnh; Tỉnh...)
(A, B, hoặc C)

1.

Phòng GD&ĐT
Phát huy tính tích cực trong
huyện
Quảng
môn Địa lí 6
Xương

C

2014-2015

14


15




Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status