Giải pháp tạo hứng thú học tập nhằm nâng cao chất lượng bộ môn tin học 11 tại trường THPT thọ xuân 5, huyện thọ xuân - Pdf 57

MỤC LỤC
Trang
1. MỞ ĐẦU:……………………………………………………………………… 1
1.1. Lý do chọn đề tài:…………………………………………………………… 1
1.2. Mục đích nghiên cứu:..................................................................................... 2
1.3. Đối tượng nghiên cứu:.................................................................................... 2
1.4. Phương pháp nghiên cứu:.............................................................................. 2
2. NỘI DUNG SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM:.................................................. 3
2.1. Cơ sở lý luận của sáng kiến kinh nghiệm:.................................................... 3
2.1.1 Khái quát chương trình Tin học 11:.............................................................. 3
2.1.2 Sự hứng thú trong học tập của học sinh:..................................................... 3
2.2. Thực trạng vấn đề trước khi áp dụng sáng kiến kinh nghiệm:................... 4
2.3. Các giải pháp đã sử dụng để giải quyết vấn đề:............................................ 5
2.3.1 Giải pháp 1:.................................................................................................... 5
2.3.2 Giải pháp 2:.................................................................................................... 6
2.3.3 Giải pháp 3:.................................................................................................... 8
2.3.4 Giải pháp 4:.................................................................................................. 15
2.3.5 Giải pháp 5:.................................................................................................. 16
2.3.6 Giải pháp 6:.................................................................................................. 17
2.4. Hiệu quả của sáng kiến kinh nghiệm đối với hoạt động giáo dục
với bản thân, đồng nghiệp và nhà trường:........................................................ 18
3. KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ:.......................................................................... 19
3.1. Kết luận:......................................................................................................... 19
3.2. Kiến nghị:....................................................................................................... 19


1. MỞ ĐẦU:
1.1. Lý do chọn đề tài:
Thực hiện Chỉ thị số 2919/CT-BGDĐT ngày 10 tháng 8 năm 2018 của Bộ
trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo (GDĐT) về nhiệm vụ chủ yếu năm học 2018- 2019
của ngành Giáo dục; Quyết định số 2071/QĐ-BGDĐT ngày 16/6/2017 của Bộ

11A7 tôi nhận thấy nếu các em khối 11 năm nay không có sự chuyển biến mạnh về
thái độ học tập thì sẽ không có kết quả cả về chất lượng đại trà cũng như chất lượng
mũi nhọn.
Bên cạnh những học sinh đam mê với việc học tập tin học thì cũng có một bộ
phận không nhỏ các em không thích học, chán học, nguyên nhân là do mất hứng
1


thú học tập. Nhận thấy đây là một công việc đầy khó khăn nên ngay từ đầu năm
học mới tôi đã có quyết tâm đổi mới trong cách giảng dạy từ đó tạo ra sự hứng thú
trong việc học cho các em. Thấy những thách thức đó, dựa trên thực tiễn giảng dạy
và nghiên cứu tôi đã rút ra một số kinh nghiệm, vì vậy xin chia sẻ một vài phương
pháp thông qua đề tài sáng kiến kinh nghiệm. “Giải pháp tạo hứng thú học tập
nhằm nâng cao chất lượng bộ môn Tin học 11 tại trường THPT Thọ Xuân 5,
huyện Thọ Xuân” Rất mong các đồng nghiệp góp ý để sáng kiến tiếp tục được
hoàn thiện và làm tài liệu tham khảo đồng thời có thể áp dụng một cách có hiệu
quả.
1.2. Mục đích nghiên cứu:
Đưa ra những giải pháp thiết thực nhất tác động đến sự hứng thú học tập
môn tin học của các em lớp 11.
1.3. Đối tượng nghiên cứu:
Đối tượng nghiên cứu: Giải pháp tạo hứng thú học tập môn tin học 11 cho
học sinh lớp 11A1 trường THPT Thọ Xuân 5, Thọ Xuân, Thanh Hoá.
Phạm vi nghiên cứu: 42 học sinh thuộc lớp 11A1 trường THPT Thọ Xuân 5.
Từ đó các đồng nghiệp có thể áp dụng cho học sinh khối 11 trường THPT Thọ
Xuân 5 và làm tài liệu tham khảo.
1.4. Phương pháp nghiên cứu:
- Trực tiếp dạy thực nghiệm trên lớp, khảo sát lớp nghiên cứu.
- Nghiên cứu tài liệu, sách báo, …
- Kiểm tra trước và sau khi tác động.

Để học sinh hứng thú với việc học của mình trước hết là tạo sự tập trung chú
ý cao độ, sự say mê của học sinh với môn học, với bài giảng của giáo viên và với
nhiệm vụ mà giáo viên giao cho các em. Kết quả học tập là lớp học nghiêm túc, học
sinh hiểu bài, tỷ lệ khá giỏi qua hoạt động kiểm tra đánh giá ngày càng nâng lên.
Ngược lại nếu không có hứng thú dù thì hoạt động gì cũng sẽ không đem lại kết
quả cao, nhất là trong hoạt động học của học sinh. Vì vậy để có hứng thú trong học
tập bộ môn tin học 11 thì:
- Nêu được ý nghĩa thiết thực của việc học bộ môn tin học đối với bản thân.
- Cảm thấy thích hay thỏa mãn với kiến thức mà các em có được của môn học đặc
biệt là lập trình.
- Việc học tin học còn là trách nhiệm cũng là nhu cầu của một công dân đặc biệt là
một đoàn viên thanh niên trong thời đại mới trước sự phát triển và hội nhập của đất
nước. Giáo viên nhận thức càng sâu sắc điều kiện tạo hứng thú cho học sinh học bộ
môn tin học càng có nhiều giải pháp phù hợp.
3


2.2. Thực trạng vấn đề trước khi áp dụng sáng kiến kinh nghiệm:
Để tạo hứng thú đến các học sinh thì phải hiểu được các tâm sinh lý của học
sinh vì vậy ngay từ đầu năm học, bằng nhiều hình thức khác nhau tôi cố tìm hiểu về
học sinh xem các em đang nghĩ gì, đang làm gì và cần cái gì:
- Sơ lược về đặc điểm lớp 11A1: Lớp có đầu vào tốt của cả khối nhưng chỉ có một
số học sinh là học tốt còn lại là khá và trung bình khá, lí do là trường bán công
chuyển đổi, nằm trên địa bàn có khu vực xã miền núi nên việc thu hút học sinh mũi
nhọn là tương đối khó khăn, đa số các em học theo các môn xã hội, lớp có 16 nam,
26 nữ. Trong lớp sự chênh lệch trong học lực của các em rất rõ ràng, mặc dù lớp
đầu của khối nhưng lớp 10 vẫn có học sinh phải thi lại và rèn luyện trong hè, giáo
viên chủ nhiệm lớp có nhiều kinh nghiệm trong công tác chủ nhiệm.
- Thông qua các khảo sát đầu năm: Tôi đưa ra một số câu hỏi để các em tích vào
như hình thức trắc nghiệm:

Không quan trọng
2

nay có quan trọng đối với bản
Phần trăm
100 %
69,04
11,9
19,04
0,02

Thông qua kết quả khảo sát tôi thấy đa số các em nhận định tin học là môn
học quan trọng, nhiều em thích, đam mê nhưng thực tế giảng dạy trên lớp tôi thấy:
- Trong giờ học có các biểu hiện: Không tập trung nghe giảng, nói chuyện, ngủ gật
- Ở nhà: gần như không học bài cũ, không đọc kiến thức mới.
- Thái độ: nói là rất thích nhưng rất thờ ơ với môn tin, thích học trên phòng máy.
Như vậy tôi có thể nhận định đa số các em không có hứng thú với việc học tin học.
4


Nguyên nhân của thực trạng đó:
Để tìm hiểu nguyên nhân tôi đưa ra một câu hỏi khảo sát như sau:
Câu hỏi: “Theo các em học bộ môn tin học để làm gì?”, tôi thu được kết quả
như sau:
Mức độ:
Số lượng Phần trăm
Số HS điều tra
42
100 %
Tiếp thu kiến thức

một số ví dụ từ một số bài toán lập trình thường gặp trong khi học nâng dần đến các
bài toán sát thực tế cuộc sống cho các em:
Ví dụ 1:
Lập trình giải phương trình:
ax + b = 0 Với các hệ số a, b là số thực được nhập vào từ bàn phím. [4]
Ví dụ 2:
Lập trình giải phương trình trùng phương:
4
ax + bx2 + c = 0 Với các hệ số a, b, c là số thực được nhập vào từ bàn phím. [4]
(Ngoài ra còn có giải phương trình bậc 2...)
5


Ví dụ 3:
Lập trình tính và đưa ra màn hình vận tốc v khi chạm đất của một vật rơi tự
do từ độ cao h, biết rằng v = , trong đó g là gia tốc rơi tự do và g = 9,8 m/s2. Độ cao
h (m) được nhập và từ bàn phím. [1]
Ví dụ 4:
Cho 3 số nguyên p,q,r (p,q,r ≠ 0). Kiểm tra ba số này, theo thứ tự nhập vào,
có tạo thành một cấp số nhân hay không? Viết chương trình thực hiện yêu cầu trên?
[3]
Ví dụ 5: Cho tệp văn bản:
(Xin trích dẫn lời của Dennis Ritchie tác giả ngôn ngữ C).
“PASCAL là một ngôn ngữ thanh lịch. Nó vẫn tiếp tục tồn tại. Nó khởi
nguồn cho không ít ngôn ngữ đàn em và có ảnh hưởng sâu sắc đến việc thiết kế các
ngôn ngữ lập trình nói chung”.
Yêu cầu: Em hãy chuẩn hóa văn bản như trong yêu cầu soạn thảo một văn
bản đúng quy định đã học trong bài 16 SGK Tin học 10. [1]
Ví dụ 6:
Em hãy tìm hiểu hoạt động của một cơ sở bán hàng (hàng tạp hoá). Xây

+ Với học sinh học lực giỏi: Kích thích các em phát triển các ý tưởng của thuật
toán, thậm chí tự đặt ra các tình huống của bài toán so với bài toán gốc mà thầy
nêu. Cùng trao đổi với học sinh để giải quyết vấn đề đó, với đối tượng này tuy ít
nhưng cần trao truốt để các em không bị mất hứng đặc biệt luôn phải đưa các em
vào tình huống “Có vấn đề” để các em tư duy tránh nhàm chán hay học sinh ngồi
chơi không. Cần tranh thủ các giờ thực hành hoặc tiết bài tập giáo viên cần chuẩn
bị các bài tập cùng dạng về lập trình trong Sách bài tập Tin học 11 và các đề thi học
sinh giỏi các năm theo mức độ tăng dần để học sinh tiếp cận. Nhưng cũng không
được sa đà vào đối tượng này để số còn lại ngồi học cho có lệ.
Ví dụ về bài toán gốc:
Ngoài các bài tập và thực hành (Sách giáo khoa tin học 11) giáo viên phải
tìm hiểu một số dạng bài ví dụ như:
Sau khi các em thực hiện song bài tập thực hành số 5 (Tiết 28,29 sách giáo
khoa tin học 11) giáo viên có thể đưa ra các bài tương tự để các em có thể tìm hiểu
và giải quyết các bài toán:
Ví dụ 1:
Hãy lập trình:
- Nhập một xâu S chỉ chứa các ký tự La tinh in thường và các kí tự số từ 0
đến 9.
- Đếm và đưa ra màn hình số kí tự khác nhau trong xâu S. Ví dụ, nếu S =
‘abcabcaab’, số kí tự khác nhau là 3.[4]
Ví dụ 2:
Hãy lập trình:
- Nhập xâu bát kì từ bàn phím.
- Chuẩn hoá xâu theo quy tắc sau:
+ Xoá các dấu cách ở đầu xâu nếu có;
+ Xoá các dấu cách ở cuối xâu nếu có;
+ Thay dãy nhiều dấu cách liên tiếp bằng một dấu cách.
- Đưa kết quả đã chuẩn hoá ra màn hình? [4]
Ví dụ 3: Câu 6, 7 (phần Câu hỏi và bài tập trang 79 sách giáo khoa tin học

- Thuật toán giải phương trình bậc nhất, bậc hai
- Tính tổng các số trong một dãy số
- Thuật toán tìm số lớn nhất của dãy số nguyên
- Thuật toán kiểm tra tính nguyên tố của một số nguyên dương
- Thuật toán sắp xếp bằng tráo đổi
- Thuật toán tìm kiếm tuần tự
Làm thế nào để các em hiểu thuật toán thì cần minh họa bằng các ví dụ rất cụ
thể và dần dần từng bước một, cần cái gì thì đi tìm, tính toán cái đó dựa vào sự
khéo léo trong phương pháp truyền đạt của giáo viên ở từng bài toán.
Khi hiểu được thuật toán thì cần kỹ năng diễn đạt thuật toán bằng ngôn ngữ
lập trình. Nên chú ý các tránh một số lỗi thường gặp khi soạn thảo chương trình
trên máy ngay từ những chương trình đầu tiên.
Trong quá trình các em xây dựng thuật toán cần lưu ý với các em 2 điểm đối
với những học sinh học lực giỏi và khá của lớp 11A1:
- Một là: với mỗi bài toán cần xác định đúng yêu cầu của bài toán (input và
ouput), chú ý đến giới hạn của dữ liệu vào (ví dụ N là integer hay word, longint
8


thậm chí vượt qua cả dữ liệu longint) để khai báo dữ liệu, lựa chọn thuật toán tối
ưu.
- Hai là: Với mỗi bài toán khi tiếp cận có thể đưa về các bài toán quen thuộc
đã gặp gọi là “quy lạ về quen” hoặc chia nhỏ bài toán thành các bài toán nhỏ hơn
để giải quyết gọi là “chia để trị”.
Một số ví dụ về giải thích Thuật toán:
Bài toán 1: Tìm Max của một dãy số gồm N số nguyên a1, a2,…, aN.
Trước tiên giáo viên phát vấn học sinh nêu ý tưởng để giải bài toán này:
* Ý tưởng: - Ban đầu coi Max là a1.
- Duyệt từ đầu dãy đến cuối dãy, nếu gặp một số a i >Max thì gán Max
bằng ai, cuối cùng sẽ tìm được Max.

Như vậy ta phải duyệt dãy số nhiều lần, mỗi lần sẽ đưa được ít nhất một số
về đúng vị trí của nó.
* Thuật Toán: Giáo viên lại tiếp tục trình chiếu và hướng dẫn học sinh 2 cách
biểu diễn thuật toán.
Cách 1: Liệt kê các bước.
Bước 1: Nhập số lượng các số hạng trong dãy (N) và các số cụ thể
a1,a2…,aN.
Bước 2: MN .
Bước 3: Nếu M< 2 đưa ra dãy số đã sắp xếp.
Bước 4: M  M - 1, i0
Bước 5: i  i+1
Bước 6: Nếu i >M quay lại bước 2
Bước 7: Nếu ai >ai+1 thì đổi chỗ 2 số cho nhau rồi quay lại bước 5.
Cách 2: Biểu diễn bằng sơ đồ khối
Nhập n và dãy a1,a2,…,an

MN

MM ?
Tráo đổi ai và ai+1

ai >ai+1 ?

6

3

Bạn số 6 cao hơn
bạn số 4 nên đổi chỗ

2

5

4

6

1

3
11


Bạn số 6 cao hơn bạn
số 5 nên đổi chỗ

2

5

6



4

1

3

Lần duyệt thứ 2:

12


Bạn số 3 cao hơn bạn
số 1 nên đổi chỗ

6

2

6

2

5

4

1

3

2 nên đổi chỗ, sau lần
này ta được 4 bạn đúng
vị trí: số 1,4,5,6.
6

5

2

4

3

1

Lần duyệt 4

Bạn số 3 cao hơn bạn
số 2 nên đổi chỗ,còn lại
đã đúng vị trí.
6

5

4

2

3


viên cần đăng ký lịch dạy phòng máy theo tuần, tránh trường hợp trùng tiết hoặc có
lớp được học nhiều, lớp được học ít. Khi dạy trên phòng máy cần phải:
+ Quản lí lớp tốt, phát huy lớp tự quản và ban cán sự của lớp
+ Nên dùng cả máy chiếu để hướng dẫn các em
+ Yêu cầu các em phải làm bài tập ở nhà
+ Thường xuyên theo sát tiến trình các em làm trên máy, chấm điểm và nêu gương
những học sinh ý thức tốt, làm việc hiệu quả, hoàn thành chương trình nhanh nhất,
xử lý bài toán tốt nhất.
- Tăng cường dự giờ để học hỏi chuyên môn, rút kinh nghiệm: Những lớp học có
giáo viên đến dự giờ cũng sẽ sôi nổi, ý thức học tập của các em được nâng cao. Đây
là điều kiện thuận lợi để phát huy được sự sáng tạo trong quá trình giảng dạy và
cũng là một biện pháp quan trọng giúp giáo viên chuẩn bị đầy đủ kiến thức và hồ
sơ, sổ sách trước khi đến lớp, tránh được tình trạng dạy chay, thiếu sự chuẩn bị.
- Trong mỗi bài giảng, xác định rõ kiến thức cơ bản, trọng tâm, kiến thức khó, hay
sai lầm mà các em thường gặp phải.
Ví dụ 1:
Dạy chương VI chương trình con và lập trình có cấu trúc phải làm được:
+ Giúp ra cho học sinh thấy sự khác biệt của hàm và thủ tục;
+ Bài toán như thế nào thì chọn hàm, như thế nào chọn thủ tục, cụ thể bài toán
+ Phần các biến và tham số trong chương trình con: có 2 loại biến (biến toàn cục,
biến cục bộ) và 4 loại tham số (tham số hình thức, tham số thực sự, tham trị và
tham biến). Vậy để phân biệt nó lấy ví dụ một chương trình chứa cả 2 loại biến và 4
loại tham số này đề chỉ ra nó giúp các em thấy được sự khác nhau giữa chúng.
+ Truyền tham số trong chương trình con: phần này chỉ nói không thì các em sẽ mơ
hồ, vậy nên khai thác tốt chương trình Hoan_doi trong sách giáo khoa trang 99, 100
làm ví dụ và hướng dẫn ngay trên máy chiếu để các em thấy được sự thay đổi giá
trị của giá trị a,b khi in ra khi thay đổi hai biến x, y là các tham số biến hay tham số
trị.
Ví dụ 2:
15

- Giáo viên đánh giá học sinh.
- Học sinh đánh giá lẫn nhau.
- Học sinh tự đánh giá.
Đánh giá có vai trò quan trọng trọng việc tạo động lực để các em học tập, để
các em học tốt chứng minh cho mọi người thấy kết quả học tập của mình, để những
bạn học yếu soi lại kết quả học tập, do đó kiểm tra đánh giá phải đảm bảo:
- Xác định rõ mục đích của việc kiểm tra đánh giá.
- Phải chính xác, công bằng, khách quan.
- Có độ tin cậy cao.
- Dựa vào đặc thù môn tin học.
Khi kiểm tra đánh giá lưu ý một số điểm như sau:
16


- Các bài kiểm tra định kỳ cần nằm trong kế hoạch kiểm tra, có ma trận đề, có nhắc
nhở các em chuẩn bị trước. Luôn đảm bảo 100% các bài kiểm tra định kỳ có nhắc
các em chuẩn bị, có hệ thống câu hỏi bài tập để các em ôn tập bởi mỗi lần như thế
lại thêm một lần các em cố gắng. Không tạo cảm giác nặng nề hay áp lực cho các
em trước bài kiểm tra mà tạo cảm giác cho các em muốn kiểm tra kiến thức của bản
thân, chứng tỏ sự tiến bộ của mình với mọi người.
- Hệ thống câu hỏi bài tập chính xác, khoa học, có phân loại học sinh.
- Với kiểm tra viết (tự luận hoặc tự luận kết hợp trắc nghiệm): trong khi chấm phải
sửa bài, có lời phê. Lời phê của giáo viên hết sức quan trọng bởi đó là tâm tư, niềm
tin, sự hy vọng của giáo viên, đó cũng là sự ghi nhận tiến bộ, khả năng tiếp thu kiến
thức của các em nhưng đồng thời phải chỉ ra được cái thiếu, sai hay hạn chế của các
em để các em khắc phục.
- Với các hình thức kiểm tra miệng: Không hỏi dồn học sinh, hỏi rõ ràng ý. Nếu
học sinh trả lời tốt nên hỏi thêm câu hỏi bổ sung để tăng điểm cho học sinh, nếu
học sinh không trả lời tốt nên hạ thấp yêu cầu. Trường hợp các em không thuộc bài
nếu có thời gian nên cho các em cơ hội lần sau để các em tiếp tục cố gắng đồng

hứng thú đó và qua theo dõi học sinh theo các mốc thời gian bắt đầu từ 3 tuần đầu
đến giữa học kỳ 1, kết thúc học kỳ 1, giữa học kỳ 2, kết thúc năm học tôi nhận thấy
qua mỗi lần các em đều cho thấy sự tiến bộ, nhiều em cho thấy sự tiến bộ đều một
cách ổn định: Giữa học kỳ 1 không có học sinh nằm gục xuống bàn, đa số chăm
chú nghe giảng, ít nói chuyện, ít làm việc riêng trong các giờ học lý thuyết.
Qua kiểm tra bài cũ các em đã có ý thức học và làm ở nhà nhưng chất lượng
chưa cao, đã có sự hỏi han bài lẫn nhau trong cách học với tâm thế học vì thầy yêu
cầu. Tồn tại: lớp 11A1 vẫn còn một số học theo cách đối phó thể hiện là việc ghi
chép còn mạc lại trong sách giáo khoa.
- Cuối học kỳ 1: Các em đều chăm chú nghe giảng, 100% ghi bài đầy đủ, phát biểu
bài tích cực, học và làm bài ở nhà khá tự giác, có làm các bài tập mà thầy giao trên
lớp tùy theo năng lực của từng học sinh, một số em có đọc các bài tập trong sách
bài tập tin, không có học sinh vi phạm nề nếp trong các tiết dạy.
- Giữa học kỳ 2: Với các bài toán đã làm trên lớp đa số các em viết lại tốt, có áp
dụng với các bài toán cùng dạng, chuyển các bài toán từ việc nhập dữ liệu vào từ
bàn phímvà ghi dữ liệu ra ngoài màn hình thành các bài dọc dữ liệu từ tệp và ghi dữ
liệu vào tệp. Có nhiều em tìm và giải các bài toán mà các em tìm được ở các nguồn
tài liệu và trên mạng. Trong các tiết học khá sôi nổi, có sự tranh luận về bài toán,
khả năng phán đoán các bài toán gốc, tìm các thuật toán tối ưu đều được các em
giải quyết. Nhiều học sinh hỏi các bài toán trong sách bài tập hơn, đặc biệt có một
số em được thầy giúp đỡ đã tiếp cận sâu với các đề thi học sinh giỏi của các tỉnh
như em Lê Văn Bình, Lê Văn Trà ở lớp 11A1 Đã đạt giải học sinh giỏi cấp tỉnh
môn Tin học năm học vừa qua (01 giải 3 và 01 giải khuyến khích).
- Cuối năm học:
+ Trên lớp: 100% học sinh trong lớp làm được các yêu cầu trong sách giáo khoa,
100% chăm chú nghe giảng và xây dựng bài, không có học sinh vi phạm nề nếp.
+ Học và làm bài theo đúng yêu cầu của giáo viên, số lượng học sinh tìm thêm các
nguồn tài liệu ngoài SGK để làm có tăng thêm
+ Chất lượng đại trà: một số học sinh thực hiện được sự nâng bậc từ Trung bình lên
khá, từ khá lên giỏi.

mong đồng nghiệp của mình có những hướng tiếp cận mới sao cho đáp ứng được
nhu cầu dạy học hiện nay cũng như giúp học sinh thật sự hứng thú với việc học tập
môn Tin học.
Với đóng góp nhỏ trên, tôi mong rằng sẽ được đồng nghiệp tham khảo, góp ý,
giúp tôi hoàn thiện hơn nữa mảng đề tài này để có hiệu quả hơn, thực sự đem lại
hứng thú cho học trò.

19


TÀI LIỆU THAM KHẢO
[1]. Hồ Sĩ Đàm, Sách giáo khoa Tin học 10,11, 12 Nhà xuất bản giáo dục.
[2]. Hồ Sĩ Đàm, Sách giáo viên Tin học 10,11, 12 Nhà xuất bản giáo dục.
[3]. Hồ Sĩ Đàm, Bài tập Tin học 10, 11 Nhà xuất bản giáo dục.
[4]. Quách Tất Kiên, Nguyễn Hải Thanh: Câu hỏi và bài tập chọn lọc bám sát
chuẩn kiến thức, kĩ năng Tin học 11 – Nhà xuất bản giáo dục 2008.

20




Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status