Nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến hành vi dự định của người dân trong hoạt động phân loại chất thải rắn sinh hoạt tại huyện bàu bàng, tỉnh bình dương - Pdf 57

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP.HCM


NGUYỄN THANH HIỆP

NGHIÊN CỨU CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN HÀNH VI
DỰ ĐỊNH CỦA NGƯỜI DÂN TRONG HOẠT ĐỘNG
PHÂN LOẠI CHẤT THẢI RẮN SINH HOẠT
TẠI HUYỆN BÀU BÀNG TỈNH BÌNH DƯƠNG

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

Thành phố Hồ Chí Minh - Năm 2019


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP.HCM


NGUYỄN THANH HIỆP

NGHIÊN CỨU CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN HÀNH VI
DỰ ĐỊNH CỦA NGƯỜI DÂN TRONG HOẠT ĐỘNG
PHÂN LOẠI CHẤT THẢI RẮN SINH HOẠT
TẠI HUYỆN BÀU BÀNG TỈNH BÌNH DƯƠNG

Chuyên ngành : Quản lý công (Hệ điều hành cao cấp)
Mã số

:8340403

hành vi dự định của người dân trong việc phân loại chất thải rắn sinh hoạt, đưa ra
mô hình nghiên cứu, điều chỉnh thang đo để thực hiện nghiên cứu. Nghiên cứu được
thực hiện bằng phương pháp nghiên cứu định lượng với 198 phiếu khảo sát hợp lệ.
Tác giả sử dụng phần mềm SPSS đánh giá độ tin cậy của các thang đo qua hệ
số Cronbach’s alpha; kiểm định mô hình nghiên cứu bằng phân tích nhân tố khám
phá (Exploratory Factor Analysis - EFA) và phân tích hồi qui bội (Multiple
Regression Analysis). Kết quả nghiên cứu cho thấy có 3 yếu tố cơ bản tác động tích
cực đến ý định phân loại chất thải rắn của người dân tại huyện Bàu Bàng: thái độ,
chuẩn chủ quan, và nhận thức có tác động tích cực đến ý định và hành vi phân loại
chất thải rắn. Trên cơ sở đó, tác giả đề xuất một số kiến nghị chính sách thúc đẩy
hành vi phân loại chất thải rắn của người dân trên địa bàn nghiên cứu.
Từ khóa: Nhân tố ảnh hưởng, tham gia của người dân, hành vi phân loại chất
thải rắn, tại huyện Bàu Bàng.


ABSTRACT
The dissertation systematizes the rationale for factors affecting the intended
behavior of people in the classification of domestic solid waste, and at the same
time identifies factors and assesses the level of impact on behavior. The intention of
the people in the activities of sorting solid waste in Bau Bang district.
Based on the theory of intended theory (The Theory of Planned Behavior TPB), and previous studies, the topic identifies the factors that affect the intended
behavior of people in the classification of substances. domestic solid waste, research
model, adjust the scale to conduct research. The study was conducted by
quantitative research method with 198 valid survey forms.
The author uses SPSS software to assess the reliability of scales through the
Cronbach’s alpha coefficient; testing research model by exploratory factor analysis
(Exploratory Factor Analysis - EFA) and Multiple Regression Analysis. The
research results show that there are 3 basic factors that positively affect the intention
of classifying solid waste of Bau Bang district people: attitude, subjective standards,
and awareness have a positive impact on the intention. and solid waste classification

2.2.1. Khái niệm về sự tham gia .......................................................................14
2.2.2. Môi trường và rác thải ............................................................................15
2.2.3. Chất thải rắn ...........................................................................................16
2.2.4. Hành vi và hành vi phân loại rác ............................................................18
2.2.5. Tác động của rác thải sinh hoạt đến môi trường và sức khỏe ...............18


2.2.6. Nguyên tắc quản lý chất thải rắn sinh hoạt ............................................20
2.2.7. Quản lý chất thải rắn sinh hoạt tại một số nước .....................................21
2.3. Lược khảo nghiên cứu trong và ngoài nước ......................................................23
2.3.1. Nghiên cứu nước ngoài ...........................................................................23
2.3.2. Nghiên cứu trong nước ......................................................................... 25
2.4. Giả thuyết và mô hình nghiên cứu .....................................................................29
2.4.1. Các biến nghiên cứu ...............................................................................29
2.4.2. Mô hình và giả thuyết nghiên cứu .........................................................30
CHƯƠNG 3. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ..................................................32
3.1. Quy trình nghiên cứu .........................................................................................32
3.2. Phương pháp nghiên cứu ...................................................................................33
3.2.1. Nghiên cứu định tính ........................................................................... ..33
3.2.2. Nghiên cứu định lượng ..................................................................... .....36
3.3. Phương pháp phân tích số liệu ..........................................................................36
3.3.1. Kiểm định độ tin cậy Cronbach’s Alpha .............................................. .37
3.3.2. Phương pháp phân tích nhân tố ..............................................................38
3.3.3. Phương pháp phân tích hồi quy ..............................................................39
3.3.4. Phương pháp phân tích phương sai ANOVA .........................................39
CHƯƠNG 4. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU .............................................................41
4.1. Tổng quan tình hình môi trường huyện Bàu Bàng, Bình Dương ......................41
4.1.1. Giới thiệu về huyện Bàu Bàng, tỉnh Bình Dương ..................................41
4.1.2. Tình hình quản lý chất thải sinh hoạt trên địa bàn .................................43
4.2. Mô tả mẫu nghiên cứu ...............................................................................48


CTRSH

Chất thải rắn sinh hoạt

HĐND

Hội đồng nhân dân

KTXH

Kinh tế xã hội

KH&CN

Khoa học và Công nghệ

MTĐT

Môi trường đô thị

TPB

Theory of Planned Behavior - Thuyết hành vi dự định

TRA

Theory of Reasoned Action - Thuyết hành động hợp lý.



Hình 4.3. Kiểm định phân phối chuẩn ......................................................................59


1

CHƯƠNG 1
PHẦN MỞ ĐẦU
1.1. Tính cấp thiết của đề tài
Ô nhiễm môi trường ngày càng trở nên trầm trọng, và đe dọa sự tồn tại và phát
triển của loài người. Trong đó, chất thải rắn là mối đe dọa trực tiếp đến đời sống và
sức khỏe của người dân ở các đô thị. Theo thống kê của Viện môi trường đô thị và
công nghiệp Việt Nam, bình quân mỗi năm cả nước phát sinh thêm khoảng 25.000
tấn rác thải sinh hoạt, tổng lượng rác thải sinh hoạt phát sinh từ các đô thị có xu
hướng tăng trung bình hàng năm từ 10% – 16%. Trong đó, tỉ lệ thu gom rác thải tại
các đô thị bình quân trên cả nước chỉ đạt khoảng 70%- 85%.
Quản lý rác thải sinh hoạt, đặc biệt rác thải rắn, là hoạt động mang tính hệ


thống bao gồm: phân loại, thu gom, vận chuyển, xử lý, tái chế và tái sử dụng rác
thải. Hệ thống quản lý rác thải bao gồm các tiểu hệ thống có mối liên hệ tương tác
và ảnh hưởng lẫn nhau. Hoạt động quản lý rác thải tại các quốc gia đang phát triển
gặp nhiều khó khăn do yếu kém về thể chế và thực thi chính sách, thiếu sự tham gia
của người dân, và thiếu sự hợp tác giữa các bên liên quan trong quản lý rác thải.
Ngoài ra, trang thiết bị và công nghệ lạc hậu, thiếu tài chính cũng là những nguyên
nhân dẫn đến hoạt động quản lý rác thải kém hiệu quả.
Các giải pháp từ cộng đồng nhấn mạnh vai trò và sự tham gia của các hộ gia
đình trong việc thu gom, phân loại, và tái chế rác thải. Mức độ tham gia của hộ gia
đình phụ thuộc vào hiệu quả hoạt động của các tổ chức cộng đồng trong việc vận
động người dân tham gia, tổ chức giám sát và kết nối với các bên liên quan tại khu
dân cư. Bên cạnh đó, vai trò của chính quyền địa phương cũng quan trọng trong

chương trình phân loại chất thải rắn tại nguồn chưa triển khai được: (i) Hoạt động
phân loại chất thải rắn tại nguồn mới bắt đầu ở quy mô địa phương và thí điểm riêng
lẻ ở một vài xã, thị trấn; (ii) Thiếu sự chỉ đạo đồng bộ từ tỉnh, huyện xuống các địa
phương. Thiếu hệ thống văn bản pháp quy, chính sách và cơ chế tài chính hỗ trợ;
(iii) Các địa phương chưa có kinh nghiệm và thiếu cơ sở vật chất, thiếu tài chính hỗ
trợ và nhân lực thực hiện. Chính vì thế, việc nghiên cứu hành vi của người dân
trong công tác quản lý CTRSH ở huyện Bàu Bàng là việc làm cần thiết. Qua đó,
giúp đánh giá sát tình hình thực tế, xác định đúng vai trò của người dân trong công


3

tác này, đồng thời chỉ ra những yếu tố có thể ảnh hưởng đến sự tham gia của người
dân, đề xuất các giải pháp cải thiện tình hình, hoàn thiện chính sách của chính
quyền.
Vì vậy, đề tài “Nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến hành vi dự định của
người dân trong hoạt động phân loại chất thải rắn sinh hoạt tại huyện Bàu
Bàng, tỉnh Bình Dương” là cấp thiết, góp phần xác định và đánh giá mức độ ảnh
hưởng của các nhân tố đến hoạt động phân loại chất thải rắn sinh hoạt tại huyện Bàu
Bàng. Qua đó, tác giả đề xuất một số giải pháp cải thiện hoạt động phân loại rác thải
rắn sinh hoạt trên địa bàn huyện Bàu Bàng.
1.2. Mục tiêu nghiên cứu
1.2.1. Mục tiêu chung
Mục tiêu chung của luận văn là nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến hành vi
dự định của người dân trong hoạt động phân loại chất thải rắn sinh hoạt tại huyện
Bàu Bàng, tỉnh Bình Dương
1.2.2. Mục tiêu cụ thể
- Xác định các yếu tố ảnh hưởng đến hành vi dự định của người dân trong hoạt
động phân loại chất thải rắn sinh hoạt tại huyện Bàu Bàng
- Đánh giá mức độ ảnh hưởng của các yếu tố đến hành vi dự định của người

và các nghiên cứu trước đây.
- Phương pháp định lượng
Phương pháp định lượng, sử dụng các phương pháp thống kê mô tả, phân tích
hồi quy Binary Logistic thông qua cấu trúc của bảng hỏi bao gồm: thông tin cá nhân
(giới tính, độ tuổi, nghề nghiệp, nhân khẩu, thu nhập) và các câu hỏi liên quan đến
các biến nghiên cứu.
- Mẫu nghiên cứu
Phương pháp chọn mẫu là phương pháp chọn mẫu thuận tiện, vì hạn chế về
thời gian và kinh phí. Tổng quan sát trong đề tài dự kiến là 260 phiếu điều tra. Tiêu
chuẩn lấy mẫu là các hộ dân trên địa bàn 6 xã và 01 thị trấn của huyện. Thời gian
phát phiếu điều tra thu thập dữ liệu từ tháng 03/2019 đến tháng 5/2019


5

- Tiến hành thu thập dữ liệu
Bước 1: Sau khi hình thành khung phân tích, tác giả tiến hành thiết kế bảng
câu hỏi và in ấn các bảng câu hỏi.
Bước 2: Thông qua UBND các xã, thị trấn của huyện Bàu Bàng, tác giả gửi
bảng câu hỏi cho các hộ dân thông qua cán bộ phụ trách môi trường và có giải thích
cách trả lời câu hỏi trong bảng câu hỏi gửi kèm.
Bước 3: Tiến hành nhận lại bảng câu hỏi đã được trả lời của các hộ dân; đối
với những trường hợp chưa rõ sẽ loại trừ hoặc gặp trực tiếp người dân để trao đổi
thông tin.
- Phương pháp phân tích dữ liệu
Phân tích độ tin cậy thang đo bằng hệ số Cronbach’s Alpha: Sử dụng hệ số tin
cậy Cronbach’s Alpha làm cơ sở cho việc kiểm định mức độ tương quan của các
câu hỏi. Theo Nunnally và Burnstein (1994): “Khi Cronbach’sAlpha từ 0,8 lên đến
gần 1 thì thang đo lường tốt, từ 0,7 đến 0,8 là sử dụng được và từ 0,6 trở lên có thể
sử dụng được trong trường hợp khái niệm đo lường là mới với người trả lời”. Đồng

hành vi của người dân trong phân loại chất thải rắn.
Chương 4. Kết quả nghiên cứu
Chương này trình bày kết quả kiểm định mô hình thang đo và mô hình nghiên
cứu. Qua các bước kiểm định mô hình thang đo và mô hình nghiên cứu đã khẳng
định: 3 yếu tố cơ bản có mối quan hệ tác động tích cực đến ý định phân loại chất
thải rắn của người dân tại huyện Bàu Bàng, bao gồm các yếu tố: thái độ, chuẩn chủ
quan và nhận thức kiểm soát hành vi đồng thời yếu tố ý định có tác động tích cực
đến hành vi phân loại chất thải rắn.
Chương 5. Kết luận và hàm ý chính sách
Tóm tắt kết quả của nghiên cứu; các đóng góp của nghiên cứu về thực tế; trình
bày các nhóm giải pháp nhằm xác định các yếu tố ảnh hưởng đế hành vi dự định
của người dân trong hoạt động phân loại chất thải rắn sinh hoạt và các hạn chế cũng
như hướng nghiên cứu mới của đề tài.


7

CHƯƠNG 2
CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU
2.1. Lý thuyết hành vi
2.1.1. Các lý thuyết liên quan
2.1.1.1. Lý thuyết hành vi của con người


Các nhà tâm lý học hành vi tin rằng phản ứng của con người đối với kích thích

từ môi trường tạo nên hành vi. Hành vi có thể được học tập một cách có hệ thống và
được quan sát một cách rõ ràng từ bên ngoài, không đi sâu vào diễn biến tâm lý nội
tâm. Về cơ bản, người ta chỉ xét đến những hành vi quan sát được – những thứ như
nhận thức, cảm xúc và tâm trạng khó được xem xét. Các nhà tâm lý học hành vi tin

2.1.1.2. Lý thuyết hành động xã hội
Hành động xã hội mà chủ thể gắn cho ý nghĩa chủ quan nhất định. Trong hành
động xã hội bao giờ cũng phải có sự tham gia của ý thức, mà theo M.Werber đó là ý
nghĩa chủ quan và sự định hướng mục đích. Khởi điểm của hành động xã hội là nhu
cầu và lợi ích cá nhân, đó là những động cơ thúc đẩy hành động hay nói cách khác
mọi người hành động đều có mục đích.
Sự tác động của môi trường, hoàn cảnh tới hành động tùy theo hoàn cảnh hoạt
động mà các chủ thể hành động sẽ lựa chọn phương án tối ưu nhất đối với mình.



Hoàn cảnh

Nhu
cầu

Động


Chủ thể

Phương
tiện
công cụ

Mục
đích

Hình 2.1. Tổng quan lý thuyết hành động xã hội
Nguồn: Trần Hữu Quang, 2019

tế, xã hội, tư tưởng, tâm lý, đạo đức, văn hóa và quan hệ khác, đặc trưng sinh học
của họ trong những điều kiện của một hình thái kinh tế xã hội nhất định ( Lê Như
Hoa).
Lối sống được qui định bởi các điều kiện khách quan và chủ quan.
Điều kiện khách quan: Điều kiện kinh tế xã hội, chính trị xã hội, tư tưởng và
văn hóa, điều kiện về nhân khẩu, điều kiện về sinh thái.
Lối sống là phương thức hoạt động của con người bao gồm: Nếp sống, thói
quen, phong tục, tập quán, cách sống, cách làm, cách ăn, cách mặc, cách ở, cách
sinh hoạt...
Điều kiện chủ quan: Điều kiện tâm lý xã hội, tình trạng chung của ý thức con
người, thái độ của họ đối với môi trường xung quanh trực tiếp.


10

Hoạt động sống của con người là tổng thể các khối cơ bản: Lao động, sinh
hoạt, văn hóa xã hội, chính trị xã hội. Khi xem xét một mảng trong tổng thể các
khối cơ bản thì không thể bỏ qua các khối khác. Bởi vì, giữa các khối có một mối
liên hệ chặt chẽ với nhau, chúng chịu sự tác động qua lại lẫn nhau, bổ sung và hoàn
thiện cho nhau.
Khi tìm hiểu các hoạt động về vệ sinh môi trường trong phạm vi nghiên cứu
của đề tài, thì cần xem xét các hoạt động sống khác có liên quan. Đồng thời, phân
tích các điều kiện khách quan, chủ quan để thấy được vì sao người dân có nhận
thức, thái độ và hành vi như vậy trong việc phân loại, thu gom và xử lý rác thải
sinh hoạt đảm bảo vệ sinh môi trường
2.1.1.4. Lý thuyết kiểm soát xã hội
Kiểm soát xã hội có thể là sự bố trí chuẩn mực, các giá trị cùng những chế tài
ép buộc việc thực hiện chúng. Sự kiểm soát sẽ quy định hành vi của cá nhân, các
nhóm vào các chuẩn mực đã được xã hội thừa nhận là đúng, cần phải làm theo để
đảm bảo xã hội luôn phát triển và bền vững.

của lý thuyết này là thực hiện đo lường nhân tố chủ quan, tức là đo lường mức độ
cảm xúc của người tiêu dùng khi chịu sự tác động của các nhân tố bên ngoài. Sự tác
động của các nhân tố bên ngoài phụ thuộc vào mối quan hệ đối với người tiêu dùng,
nếu mối quan hệ càng thân thiết thì mức độ ảnh hưởng càng mạnh, từ đó tạo dựng
lòng tin của người mua đối với sản phẩm cũng khác nhau dẫn đến việc người tiêu
dùng tiến tới sản phẩm cũng bị ảnh hưởng nhiều từ nhân tố này.
Thuyết hành động hợp lý (TRA) cho thấy rằng mỗi sản phẩm khác nhau hay
thương hiệu khác nhau sẽ ảnh hưởng đến thái độ hướng tới hành vi chứ không ảnh
hưởng trực tiếp đến hành vi.

Niềm tin đối với thuộc
tính của sản phẩm

Thái độ hướng tới
hành vi
Dự định
hành vi

Niềm tin của nhóm tham
khảo

Hành vi
thực sự

Nhân tố chủ quan

Hình 2.2. Mô hình thuyết hành động hợp lý
Nguồn: Schiffman và Kanuk, 1987




Kiểm soát nhận thức
hành vi

Hình 2.3. Mô hình thuyết hành vi dự định
Nguồn: Armitage & Conner, 2001
Thuyết TPB nêu lên 3 yếu tố cơ bản sau: (i) yếu tố cá nhân là thái độ cá nhân
đối với hành vi là tích cực hay tiêu cực;(ii) ảnh hưởng xã hội như là một sức ép xã
hội được cảm nhận về việc thực hiện hay không thực hiện hành vi đó;(iii) sự tự
nhận thức (self-efficacy) hoặc khả năng thực hiện hành vi, được gọi là kiểm soát
nhận thức hành vi (Ajzen, 2005). Tuy nhiên, lý thuyết TPB vẫn còn hạn chế trong


13

việc dự đoán hành vi, trong đó các yếu tố đầu tiên là quyết định kiểm soát các hành
vi cá nhân như thái độ, chuẩn chủ quan, kiểm soát hành vi cảm nhận ( Ajzen, 1991).
Kinh nghiệm thực tế chỉ ra khoảng 40% sự biến động của hành vi được giải thích
bởi thuyết TPB (Ajzen, 1991; Werner, 2004). Hạn chế thứ hai là thời gian để nhận
thức các yếu tố cá nhân. Trong khoảng thời gian có thể nhận thức được thì yếu tố
tâm sinh lý của con người cũng đã thay đổi. Hạn chế cuối cùng là con người hành
động dựa trên một chuẩn mực đã đề ra, nhưng trên thực tế thì con người luôn thay
đổi chuẩn mực trong quyết định của họ.
2.1.2.3. Các mô hình nghiên cứu thực nghiệm
Nghiên cứu của Stanford (2006) xác định hành vi cụ thể của du lịch có trách
nhiệm theo ba khía cạnh xã hội, văn hóa, môi trường và kinh tế. Cụ thể, Stanford
xác định có ba yếu tố ảnh hưởng ý định hành vi: thái độ, tiêu chuẩn chủ quan, nhận
thức kiểm soát hành vi.Trong đó nhận thức kiểm soát hành vi là yếu tố thứ ba được
bổ sung để khắc phục những trở ngại và sự can thiệp từ bên ngoài có thể ảnh hưởng
đến hai yếu tố đầu tiên.

quan

“Nhận

“Ý

định viếng thăm

thức kiểm
soát

Hình 2.5. Mô hình nghiên cứu của Han et al., 2010
Nguồn: Han et al., 2010
2.2. Các khái niệm liên quan
2.2.1. Khái niệm về sự tham gia
Theo Van de Valde và cộng sự (2010) sự tham gia là quá trình tham gia vào
một hoạt động hoặc là quá trình trải qua các hoạt động trong thực tế khu vực họ
đang sống.Theo ADB (2013), sự tham gia là cần thiết vì những chương trình được
thực hiện nhằm mục đích lợi ích của người dân tại khu vực và thực chất bản thân
một chương trình được thực hiện và đánh giá đạt yêu cầu vẫn có xu hướng tốn rất
nhiều kinh phí, chương trình thực hiện kém hiệu quả nếu không có sự tham gia của
người dân và các bên liên quan. Sự tham gia được xem là cần thiết để phát triển
kinh tế - xã hội trong bối cảnh hiện nay nhằm tạo ra sự kết hợp hài hòa giữa chính
phủ và người dân để lựa chọn và đóng góp vào hoạt động, đồng thời cùng hợp tác,
thực hiện và tìm kiếm những vấn đề hay những ảnh hưởng có thể xảy ra để hoàn
thiện.



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status