BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
------ ------
LÊ THỊ HƢỜNG
CÁC YẾU TỐ ẢNH HƢỞNG ĐẾN Ý ĐỊNH
SỬ DỤNG ỨNG DỤNG THANH TOÁN DI ĐỘNG
ĐỐI VỚI NHÂN VIÊN VĂN PHÒNG
TẠI THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
Thành Phố Hồ Chí Minh - Năm 2018
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
------ ------
LÊ THỊ HƢỜNG
CÁC YẾU TỐ ẢNH HƢỞNG ĐẾN Ý ĐỊNH
SỬ DỤNG ỨNG DỤNG THANH TOÁN DI ĐỘNG
ĐỐI VỚI NHÂN VIÊN VĂN PHÒNG
TẠI THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Chuyên ngành: Quản trị kinh doanh
Hƣớng nghiên cứu
Mã số: 8340101
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
NGƢỜI HƢỚNG DẪN KHOA HỌC:
LỜI CAM ĐOAN
MỤC LỤC
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
DANH MỤC BẢNG
DANH MỤC BIỂU ĐỒ, HÌNH VẼ
TÓM TẮT1
ABSTRACT3
CHƢƠNG 1 - TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU ..................................................... 1
1.1 Lý do chọn đề tài .................................................................................................... 1
1.2 Mục tiêu nghiên cứu............................................................................................... 5
1.3 Đối tƣợng và phạm vi, ý nghĩa và kết cấu nghiên cứu ........................................ 5
1.4 Ý nghĩa nghiên cứu ................................................................................................ 6
1.5 Kết cấu nghiên cứu................................................................................................. 6
CHƢƠNG 2 - CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU .............. 7
2.1 Các khái niệm, nội dung nghiên cứu .................................................................... 7
2.1.1 Thanh toán di động – Mobile payment ............................................................. 7
2.1.2 Hiệu quả mong đợi - Performance Expectancy ................................................ 8
2.1.3 Nỗ lực mong đợi – Effort expectancy ............................................................... 9
2.1.4 Ảnh hưởng xã hội - Social Influence ................................................................ 9
2.1.5 Điều kiện thuận lợi – Facilitating Conditions ................................................. 10
2.1.6 Nhận thức về rủi ro - Perceived risk ............................................................... 10
2.1.7 Nhận thức về lợi ích - Perceived benefit ......................................................... 11
2.2 Tổng quan các nghiên cứu trƣớc ........................................................................ 12
2.2.1 Nghiên cứu của Slade và cộng sự (2015)........................................................ 12
2.2.2 Nghiên cứu củaVenkatesh và cộng sự (2012)................................................. 14
2.2.3 Nghiên cứu của Ming-Chi Lee (2008) ............................................................ 16
2.3 Mô hình nghiên cứu và các giả thuyết................................................................ 18
4.7 Kiểm định giá trị trung bình ............................................................................... 53
4.7.1 Kiểm định sự khác nhau về ý định sử dụng ứng dụng thanh toán di động
theo giới tính ............................................................................................................ 53
4.7.2 Kiểm định sự khác biệt theo độ tuổi ............................................................... 54
4.7.3 Kiểm định sự khác biệt theo trình độ học vấn ................................................ 55
4.7.4 Kiểm định sự khác biệt theo mức thu nhập..................................................... 56
4.8 Thảo luận kết quả nghiên cứu ............................................................................ 57
CHƢƠNG 5 – KẾT LUẬN VÀ HÀM Ý NGHIÊN CỨU ................................. 62
5.1 Kết luận ................................................................................................................. 62
5.2 Hàm ý quản trị ..................................................................................................... 63
5.3 Đóng góp chính của nghiên cứu .......................................................................... 66
5.4 Hạn chế và hƣớng nghiên cứu tiếp theo ............................................................. 66
TÀI LIỆU THAM KHẢO1
PHỤ LỤC5
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
Cụm từ
Nghĩa tiếng anh
viết tắt
Nghĩa tiếng việt
BI
Mobile payment
Thanh toán di động
PB
Perceived benefit
Nhận thức về lợi ích
PBC
Perceived behavior control
Nhận thức kiểm soát hành vi
PE
Performance Expectancy
Hiệu quả mong đợi
PEOU
Perceived ease of use
Nhận thức về sự dễ sử dụng
PR
Theory of planned behavior model
Mô hình lý thuyết về hành vi
có kế hoạch
TRA
Theory of reasoned Action
Thuyết hành động hợp lý
UTAUT
Unified Theory of acceptance and Use Lý thuyết về chấp nhận và sử
of Technology
dụng công nghệ
VN
Vietnam
Việt Nam
DANH MỤC BẢNG
Bảng 3.1: Kết quả phỏng vấn trực tiếp
Bảng 3.2: Thang đo ý định sử dụng
Bảng 3.3: Thang đo biến độc lập PE, EE, SI, FC
Bảng 3.4: Thang đo biến độc lập PR
dùng điện thoại di động thông thường
Biểu đồ 1-2: Biểu đồ tỷ lệ công việc người dùng điện thoại thông minh
Biểu đồ 4-1:Biểu đồ tần số của phần dư chuyển hóa
DANH MỤC HÌNH VẼ
Hình 2-1: Mô hình nghiên cứu của Slade và các cộng sự (2015)
Hình 2-2: Mô hình nghiên cứu của Venkatesh và cộng sự (2012)
Hình 2-3: Mô hình nghiên cứu của Ming-Chi Lee (2008)
Hình 2-4: Mô hình đề xuất nghiên cứu
Hình 3-1: Quy trình thực hiện nghiên cứu
TÓM TẮT
Tính đến năm 2017, nhu cầu sử dụng điện thoại di động thông minh ngày càng
tăng cao. Thanh toán di động sẽ mang lại nhiều lợi ích và góp phần làm giảm giao
dịch tiền mặt trên tổng phương tiện thanh toán trong nước xuống. Hơn nữa, thanh
toán di động là phương thức thanh toán phổ biến trên thế giới nhưng vẫn chưa được
sử dụng nhiều tại Việt Nam. Vì vậy, việc xác định yếu tố ảnh hưởng đến ý định sử
dụng của người dùng là cần thiết.
Thực hiện nghiên cứu “Các yếu tố ảnh hưởng đến ý định sử dụng ứng dụng
thanh toán di động đối với nhân viên văn phòng tại Thành phố Hồ Chí Minh” để:
(1) Xác định các yếu tố ảnh hưởng đến ý định sử dụng của nhân viên văn phòng; (2)
Đo lường ảnh hưởng của các yếu tố đến ý định sử dụng ứng dụng thanh toán di
động; (3) Xác định sự khác biệt trong ý định sử dụng đối với các nhóm giới tính
khác nhau, độ tuổi khác nhau, trình độ học vấn khác nhau và mức thu nhập khác
nhau.
Mô hình nghiên cứu bao gồm 6 thành phần yếu tố tác động với 21 biến quan
sát dựa trên cơ sở lý thuyết của Venkatesh và cộng sự (2012) và Ming-Chi Lee
(2008) và 1 biến phụ thuộc với 3 biến quan sát dựa trên cơ sở lý thuyết của
Morever, mobile payment has been one of the most popular payment methods in the
world but not used much in Viet Vam. Thus, determining fators affecting the
intention to use mobile payment for user is necessary.
The study "Factors affecting the intention to use mobile payment application
for office worker in Ho Chi Minh City" is implemented to: (1) Determining factors
affecting the intention to use mobile payment; (2) Measuring the impact of factors
on intention to use mobile payment application; (3) Determining the difference in
intent to use for different gender groups, different ages, different education levels,
different income levels.
The research model consists of six elements of impact with twenty one
observed variables based on the theory of Venkatesh and partners (2012) and MingChi Lee (2008) and one dependent variable with three observed variables Based on
the theoretical basis of Venkatesh and partner (2012). The author conducted a
preliminary study to complete the scale, quantitative research conducted with the
sample of 310 employees working in the HCMC. The results of the survey have 286
questionnaires, of which there are 21 unsatisfactory samples and 265 valid surveys.
Data is processed on SPSS 16.0 software.
The test results show that the scale of six factors affecting Venkatesh and
partners (2012) and Ming-Chi Lee (2008) with scale of intention of use of
Venkatesh and partners (2012) are appropriate in this study. The affected factor
scale consists of six components: PE, EE, SI, FC, PR, PB with twenty one valid
observed variables. The scale of intention to use inclues one component with three
valid observed variables. The analytical result also shows that there are five positive
influences on intention to use, PE, EE, SI, FC, PB. PR has a negative impact on
intent to use mobile payment application.
In terms of practicality, this study will help administrators understand clearly
the influence of factors affecting the intention of using mobile payment application.
Since then, businesses have basis strategy for building appropriate programs to
improve the acceptance of mobile payment applications, improve brand awareness
32%
22%
16%
48%
70%
68%
78%
84%
Năm
2016
Năm
2017
Điện thoại di động thông
thường
Điện thoại thông minh
52%
30%
Năm
2012
Công việc
Nhân viên văn phòng
16%
Kỹ sư/Bác sĩ/Giáo viên
3%
40%
5%
Tự làm chủ
Công nhân
8%
Học sinh
14%
Nội trợ
15%
Khác
Biểu đồ 1-2: Biểu đồ tỷ lệ công việc của người dùng điện thoại di động
thông minh tại Việt Nam
Nguồn: News.zing.vn, 2017
3
4
Theo thống kê về phương tiện truy cập Internet trên toàn thế giới của start
Counter thì tháng 10 năm 2016 được coi là một cột mốc lịch sử: lượt truy cập
Internet trên thiết bị di động đã vượt qua Desktop. Điều này cho thấy, người
tiêu dùng thao tác trên chính chiếc dế yêu của mình sẽ đơn giản và tiện lợi
hơn rất nhiều khi thực hiện phương thức thanh toán di động.
Thêm nữa, thanh toán di động còn có lợi thế về tốc độ thanh toán, từ đó gia
tăng số lượng giao dịch, tăng thêm sự gắn bó của khách hàng.
Việc sử dụng các ứng dụng thanh toán di động để thanh toán trong thương
mại điện tử cũng ngày càng mở rộng. Việc gia tăng này là do sự thuận tiện và
dễ sử dụng của ứng dụng thanh toán di động mang lại cho người dùng.
Trong bối cảnh mà phương thức thanh toán di động ngày càng gia tăng như
hiện nay. Các ngân hàng cũng đẩy mạnh xây dựng hệ thống thanh toán tích hợp
nhằm phổ biến ứng dụng di động (Mobile App). Thị trường này là một thị trường
mới đầy tiềm năng, nhưng đồng thời cũng đầy rẫy những khó khăn. Điều cần thiết
hiện nay cho các tổ chức, các ngân hàng Việt Nam trong việc xây dựng hệ thống
thanh toán di động là phải hiểu được ý định sử dụng của người dùng bị tác động bởi
những yếu tố nào. Từ đó, mới điều chỉnh các chiến lược của tổ chức nhằm thu hút
khách hàng. Do đó, yêu cầu tìm ra những yếu tố ảnh hưởng đến ý định sử dụng ứng
dụng thanh toán di động của người tiêu dùng Việt Nam là cần thiết.
Tóm lại, thanh toán di động là vấn đề đã được nghiên cứu nhiều trên thế giới.
Tuy nhiên, tại Việt Nam có ít các nghiên cứu liên quan đến việc xác định các yếu tố
có ảnh hưởng đến ý định sử dụng ứng dụng thanh toán di động. Đây là lý do hình
thành đề tài nghiên cứu “CÁC YẾU TỐ ẢNH HƢỞNG ĐẾN Ý ĐỊNH SỬ
DỤNG ỨNG DỤNG THANH TOÁN DI ĐỘNG ĐỐI VỚI NHÂN VIÊN VĂN
PHÒNG TẠI THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH”
Nghiên cứu này đề xuất xem xét việc giải thích 4 yếu tố dưới mô hình chấp
nhận và sử dụng công nghệ (UTAUT) bao gồm hiệu quả mong đợi (PE), nỗ lực
tôi chỉ giới hạn vấn đề nghiên cứu trong phạm vi ở Hồ Chí Minh.
Đối tượng khảo sát: đối tượng khảo sát của bài nghiên cứu này tập trung vào
đối tượng là nhân viên văn phòng đang làm việc ở HCM. Thành phố HCM được
xem là trung tâm kinh tế của Việt Nam, người tiêu dùng nhanh nhẹn nắm bắt những
xu hướng mới, trong đó có ứng dụng thanh toán di động. Tác giả sử dụng phương
pháp chọn mẫu thuận tiện tại thành phố Hồ Chí Minh để dễ dàng tìm được đúng đối
tượng nghiên cứu.
Đối tượng nghiên cứu: Sự ảnh hưởng của các yếu tố trong mô hình UTAUT
(PE, EE, SI, FC) kết hợp với yếu tố nhận thức về rủi ro (PR) và yếu tố nhận thức về
lợi ích (PB) vào ý định sử dụng.
Phương pháp nghiên cứu: Tác giả tiến hành nghiên cứu sơ bộ để hiệu chỉnh
thang đo phù hợp. Nghiên cứu sơ bộ được thực hiện thảo luận trực tiếp với 10 cá
nhân và được chua làm 2 nhóm (mỗi nhóm 5 người) đang làm việc cho các doanh
6
nghiệp tại Tp. Hồ Chí Minh. Sau khi hiệu chỉnh từ ngữ để phù hợp với hoàn cảnh
tại Việt Nam, tác giả hoàn thành bảng câu hỏi khảo sát để thu thập dữ liệu thực tế.
Kết quả thu về có 265 phiếu khảo sát hợp lệ được đưa vào phân tích, đánh giá sơ bộ
thang đo, kiểm định EFA, kiểm định tương quan Pearson, kiểm định hồi quy, kiểm
định giá trị trung bình đám đông.
1.4 Ý nghĩa nghiên cứu
Về mặt lý thuyết: Nghiên cứu này góp phần làm rõ hơn những yếu tố ảnh
hưởng và mức độ ảnh hưởng của từng yếu tố đến ý định sử dụng ứng dụng thanh
toán di động tại nền kinh tế đang phát triển – Việt Nam.
Về mặt thực tiễn: Bài nghiên cứu này cung cấp cho các nhà quản trị và kinh
doanh tại Việt Nam một nền tảng lý thuyết để làm cơ sở xây dựng và phát triển các
chương trình, chính sách để thu hút khách hàng trong việc sử dụng ứng dụng thanh
toán di động.
Thanh toán di động là bất kỳ khoản thanh toán nào thực hiện trên thiết bị di
động để khởi tạo, xác nhận giao dịch thương mại (Au và Kauffman, 2008).
Thanh toán di động là thao tác chuyển tiền trên thiết bị di động mà không sử
dụng chức năng thoại (Forrester, 2011).
Thanh toán di động là giao dịch được thực hiện bằng điện thoại di động và
các phương tiện thanh toán bao gồm các phương tiện của ngân hàng và các tài
khoản có giá trị lưu trữ, loại trừ giao dịch dựa trên hệ thống thanh toán và hệ thống
phản hồi bằng giọng nói tương tác (Gartner, 2012).
Một định nghĩa khác của Deloitte (2012, trang 4), định nghĩa này xác định
rằng thanh toán di động là hình thức thanh toán mà người dùng sử dụng thiết bị di
động để thực hiện trao đổi thông tin và thực hiện chuyển tiền từ người thanh toán
đến người thụ hưởng cho mục đích thanh toán bằng cách truy cập vào các kết nối
mạng hoặc sử dụng công nghệ kết nối tầm ngắn.
Hiện nay, có 4 cách tiếp cận để truy cập thanh toán di động, bao gồm thanh
toán bằng tin nhắn hoặc bằng trình duyệt trên điện thoại, thanh toán dựa trên ứng
dụng, thanh toán không tiếp xúc và thanh toán lai (Deloitte, 2012). Hai cách tiếp
8
cận đầu tiên được sử dụng kỹ thuật thanh toán từ xa. Thanh toán không tiếp xúc và
thanh toán lai là phương pháp thanh toán lân cận.
Thanh toán từ xa tức là sử dụng internet để thanh toán qua ngân hàng hoặc
các dịch vụ thanh toán khác, có thể sử dụng điện thoại, laptop, máy tính kết nối
internet để thực hiện thanh toán.
Còn thanh toán gần là sử dụng tương tác thanh toán qua điện thoại bằng cách
xác nhận sóng thường xuyên (Radio frequency Identification- RFD) hay công nghệ
truyền tập tin gần (near filed communication technologies- NFCT). Hiện tại rất
nhiều nơi như nhà hàng, cửa hàng đã và đang chấp nhận cách thanh toán này.
Trong các bài nghiên cứu đó, các yếu tố tác động đến ý định sử dụng có thể
2.1.3 Nỗ lực mong đợi – Effort expectancy
Nỗ lực mong đợi được định nghĩa là mức độ dễ dàng nhận biết để người tiêu
dùng sử dụng các công nghệ mới, nó gần giống với nhận thức dễ sử dụng trong mô
hình TAM (Venkatesh, Thong và Xu, 2012, trang 159). Nỗ lực mong đợi có tác
động tích cực đến ý định hành vi chấp nhận và sử dụng thanh toán di động.
Các tổ chức, ngân hàng nên đảm bảo rằng các giao dịch có thể được tiến
hành qua điện thoại di động một cách dễ dàng (Gu, Lee và Suh, 2009). Tuy nhiên,
một số nghiên cứu gần đây, đã nhận thấy mối quan hệ không đáng kể giữa nỗ lực
mong đợi và ý định hành vi (Baptista and Oliveira, 2015; Lian, 2015). Trong nghiên
cứu này, nỗ lực mong được được kiểm tra để làm sáng tỏ tác động của nó đến ý
định sử dụng thanh toán di động.
H2: Nỗ lực mong đợi có tác động tích cực đến ý định sử dụng ứng dụng thanh
toán di động.
2.1.4 Ảnh hƣởng xã hội - Social Influence
Ảnh hưởng xã hội là sự tác động đến nhận thức của người tiêu dùng thông qua
những người thân bên cạnh, khuyên người dùng nên sử dụng một công nghệ nào đó
(Venkatesh, Thong và Xu, 2012, trang 159). Có thể hiểu thái độ và niềm tin của một
cá nhân trong cùng nhóm sẽ hình thành nên hành vi của cá nhân họ đối với việc sử
dụng một công nghệ nào đó.
10
Một giả định là cá nhân có xu hướng tham khảo thông tin từ những người
thân, những thần tượng, những người mà họ luôn đánh giá cao và họ có thể bị ảnh
hưởng tới ý định hành vi của mình. Vì vậy, ảnh hưởng xã hội đóng một vai trò quan
trọng trong ý định hành vi của người dùng.
H3: Ảnh hưởng xã hội có tác động tích cực đến ý định sử dụng ứng dụng thanh
toán di động
2.1.5 Điều kiện thuận lợi – Facilitating Conditions
Rủi ro về xã hội: có khả năng ảnh hưởng đến những tiêu chuẩn xã hội, có thể
ảnh hưởng tích cực hoặc tiêu cực đến việc không chấp nhận sử dụng của những
người thân quan trọng, dẫn đến không có ý định sử dụng công nghệ mới.
Rủi ro về thời gian: việc tốn thời gian cho tải xuống ứng dụng, hoặc mạng
chậm, hệ thống quá tải tốc độ chậm
Rủi ro về hiệu quả: sai sót có thể xảy ra khi sai chức năng hoặc hệ thống
serve bị hư hỏng, dẫn đến giao dịch không thực hiện được.
H5: Nhận thức về rủi ro có tác động tiêu cực đến ý định sử dụng ứng dụng thanh
toán di động.
2.1.7 Nhận thức về lợi ích - Perceived benefit
Theo Lee (2008) thì có 2 dạng lợi ích: lợi ích trực tiếp và lợi ích gián tiếp.
Lợi ích trực tiếp: là những lợi ích mà người sử dụng thanh toán di động có
thể nhận thấy được khi sử dụng thanh toán di động. Những lợi ích này có thể là: cơ
hội giảm giá, điểm tích lũy, có thể giao dịch với tốc độ nhanh hơn, có thể là điều
khiển, chương trình khuyến mãi…
Lợi ích gián tiếp: là những lợi ích không nhận thấy được và rất khó đo lường
H6: Nhận thức về lợi ích có tác động tích cực đến ý định sử dụng ứng dụng
thanh toán di động.