Nghiên cứu xây dựng quy trình chiết tách cao chiết từ lá cây ngải cứu trên địa bàn tỉnh bà rịa vũng tàu - Pdf 57

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÀ RỊA – VŨNG TÀU

BÁO CÁO ĐỀ TÀI KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ CẤP TRƯỜNG

NGHIÊN CỨU XÂY DỰNG QUY TRÌNH CHIẾT
TÁCH CAO CHIẾT TỪ LÁ CÂY NGẢI CỨU
TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BÀ RỊA – VŨNG TÀU

Chủ nhiệm đề tài: Lê Bảo Quỳnh Hương
Hướng dẫn khoa học: Th.S Nguyễn Quang Thái

Bà Rịa – Vũng Tàu, tháng 08 năm 2019


Trường Đại học Bà Rịa – Vũng Tàu
Viện Kỹ thuật – Kinh tế biển

Báo cáo đề tài khoa học và công nghệ cấp trường

MỤC LỤC

MỞ ĐẦU
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN.....................................................................................3
1.1. Giới thiệu về cây ngải cứu [1], [19] ....................................................................3
1.1.1. Nguồn gốc cây ngải cứu ......................................................................... 3
1.1.2. Đặc tính sinh thái .................................................................................... 3
1.1.3. Đặc tính thực vật ..................................................................................... 4
1.2 Một số nghiên cứu về thành phần hóa học và dinh dưỡng của cây ngải cứu.
[1], [18]
………………………………………………………………...……………….6

2.1.1. Thu gom nguyên liệu ............................................................................ 31
2.1.2. Dụng cụ - thiết bị và hóa chất .............................................................. 31
2.1.3. Vi khuẩn thí nghiệm [21] ....................................................................... 32
2.1.4. Các phương pháp nghiên cứu ............................................................... 32
2.2. Xử lý nguyên liệu ..........................................................................................33
2.3. Quy trình chiết tách dịch chiết lá ngải cứu [19] ...........................................34
2.3.1. Sơ đồ nghiên cứu.................................................................................. 34
2.3.2. Thuyết minh quy trình .......................................................................... 35
2.4. Mô hình chiết xuất dịch chiết thực nghiệm tại phòng thí nghiệm. ..........35
2.5. Các phương pháp xác định chỉ tiêu hóa lý. ................................................35
2.5.1 Xác định độ ẩm: ................................................................................... 35
2.5.2. Xác định hàm lượng tro: ...................................................................... 36
2.6. Khảo sát điều kiện chiết ...............................................................................37
2.6.1. Khảo sát tỷ lệ nguyên liệu/dung môi [3;4] ........................................... 37
2.6.2. Khảo sát thời gian chiết ........................................................................ 38
2.7. Khảo sát các yếu tố ảnh hưởng đến dịch chiết từ lá ngải cứu ..................39
2.8. Xác định thành phần hóa học có trong dịch chiết lá ngải cứu bằng phương
pháp GC/MS .........................................................................................................39
2.9. Thăm dò hoạt tính kháng khuẩn bằng phương pháp đo đường kính vòng
kháng khuẩn [13], [24] ..............................................................................................39

Chủ nhiệm đề tài: Lê Bảo Quỳnh Hương

Hướng dẫn khoa học: Th.S Nguyễn Quang Thái


Trường Đại học Bà Rịa – Vũng Tàu
Viện Kỹ thuật – Kinh tế biển

Báo cáo đề tài khoa học và công nghệ cấp trường


Tiếng Việt

GC-MS

Gas chromatography–mass

Sắc ký khí ghép khối phổ

spectrometry
DMSO

Dimethyl sulfoxit

Hợp chất hữu cơ lưu huỳnh

MHA

Mueller Hinton Agar

Môi trường

MHB

Mueller Hinton Broth

Môi trường

GC



Trường Đại học Bà Rịa – Vũng Tàu
Viện Kỹ thuật – Kinh tế biển

Báo cáo đề tài khoa học và công nghệ cấp trường

DANH MỤC BẢNG
Bảng 1. 1: Thành phần dinh dưỡng của lá ngải cứu tươi ............................................ 6
Bảng 2. 1 Bảng danh sách thiết bị ............................................................................. 31
Bảng 2. 2 Bảng danh sách dụng cụ ........................................................................... 32
Bảng 3. 1 Bảng xác định độ ẩm trung bình lá ngải cứu ............................................ 41
Bảng 3. 2 Hàm lượng tro trung bình lá ngải cứu ...................................................... 42
Bảng 3. 3 Kết quả khảo sát tỉ lệ dung môi ................................................................ 42
Bảng 3. 4 Kết quả khảo sát thời gian chiết ............................................................... 43
Bảng 3. 5 Kết quả khảo sát ảnh hưởng của nhiệt độ lên mẫu ................................... 44
Bảng 3. 6 Kết quả GC-MS của cao lá ngải cứu ........................................................ 46
Bảng 3. 7 Hoạt tính kháng vi sinh vật của cao ngải cứu ........................................... 49

Chủ nhiệm đề tài: Lê Bảo Quỳnh Hương

Hướng dẫn khoa học: Th.S Nguyễn Quang Thái


Trường Đại học Bà Rịa – Vũng Tàu
Viện Kỹ thuật – Kinh tế biển

Báo cáo đề tài khoa học và công nghệ cấp trường

DANH MỤC HÌNH ẢNH, BIỂU ĐỒ, SƠ ĐỒ
Hình 1. 1. Cây ngải cứu...............................................................................................4

Hướng dẫn khoa học: Th.S Nguyễn Quang Thái


Trường Đại học Bà Rịa – Vũng Tàu
Viện Kỹ thuật – Kinh tế biển

Báo cáo đề tài khoa học và công nghệ cấp trường

Hình 3. 8 Hoạt tính sinh học của cao chiết lá ngải cứu trên chủng Escherichia coli
...................................................................................................................................50
Hình 3. 9 Hoạt tính sinh học của cao chiết lá ngải cứu trên chủng Salmonella Spp 50
Hình 3. 10 Hoạt tính sinh học của cao chiết lá ngải cứu trên chủng Staphylococcus
aureus………………………………………………………………………………………..50
Hình 3. 11 Hoạt tính sinh học của cao chiết lá ngải cứu trên chủng Pseudomonas
Aeruginosa…………………………………………………………………………51

Chủ nhiệm đề tài: Lê Bảo Quỳnh Hương

Hướng dẫn khoa học: Th.S Nguyễn Quang Thái


Trường Đại học Bà Rịa – Vũng Tàu
Viện Kỹ thuật – Kinh tế biển

Báo cáo đề tài khoa học và công nghệ cấp trường

MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
- Trong nhiều thế kỷ liên tục, ở bất cứ quốc gia nào, từ Đông sang Tây, đều có niềm tự
hào riêng về kinh nghiệm áp dụng dược liệu thiên nhiên. Cây thuốc, dù là rễ, thân, lá,


3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
 Đối tượng nghiên cứu: Lá của cây ngải cứu được trồng tại tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu.
 Phạm vi nghiên cứu:
- Chiết, xác định thành phần hoá học trong dịch chiết cao lá ngải cứu.
- Thăm dò hoạt tính sinh học của cao chiết lá ngải cứu đối với năm chủng vi khuẩn.
Chủ nhiệm đề tài: Lê Bảo Quỳnh Hương

1

Hướng dẫn khoa học: Th.S Nguyễn Quang Thái


Trường Đại học Bà Rịa – Vũng Tàu
Viện Kỹ thuật – Kinh tế biển

Báo cáo đề tài khoa học và công nghệ cấp trường

4. Một số phương pháp:
 Nghiên cứu lý thuyết: Tổng quan các tài liệu về đặc điểm hình thái thực vật, thành phần
hoá học, thăm dò hoạt tính sinh học và ứng dụng của cây ngải cứu.
 Phương pháp thực nghiệm:
-

Chuẩn bị mẫu: lá được thu hái, rửa thật sạch bằng nước sau đó phơi khô, xay
nhuyễn.

-

Phương pháp xác định một só chỉ tiêu hóa lý: độ ẩm, hàm lượng tro.


-

Giải thích một cách khoa học một số kinh nghiệm dân gian về ứng dụng của ngải
cứu.

6. Bố cục đề tài
Đề tài gồm 4 chương:
Chương 1: Tổng quan
Chương 2: Nguyên liệu và các phương pháp nghiên cứu
Chương 3: Kết quả và thảo luận
Chương 4: Kết luận và kiến nghị

Chủ nhiệm đề tài: Lê Bảo Quỳnh Hương

2

Hướng dẫn khoa học: Th.S Nguyễn Quang Thái


Trường Đại học Bà Rịa – Vũng Tàu
Viện Kỹ thuật – Kinh tế biển

Báo cáo đề tài khoa học và công nghệ cấp trường

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN
1.1.

Giới thiệu về cây ngải cứu [1], [19]
1.1.1.

Chủ nhiệm đề tài: Lê Bảo Quỳnh Hương

3

Hướng dẫn khoa học: Th.S Nguyễn Quang Thái


Trường Đại học Bà Rịa – Vũng Tàu
Viện Kỹ thuật – Kinh tế biển

Báo cáo đề tài khoa học và công nghệ cấp trường

 Tên khác : Motherwort, Maiden wort, Mugwort (Anh), Cordon de S. Jose (Tây Ban
Nha), Armoise commune (Pháp),…
 Tên khoa học : Artemisia Vulgaris L.
b) Phân loại khoa học
Giới:

Plantea

Bộ:

Asterales

Họ:

Asteraceae

Ngành: Angiospermae


Hướng dẫn khoa học: Th.S Nguyễn Quang Thái


Trường Đại học Bà Rịa – Vũng Tàu
Viện Kỹ thuật – Kinh tế biển

Báo cáo đề tài khoa học và công nghệ cấp trường

- Các lá dài 5 – 20 cm, màu xanh lá cây thẫm, hình mũi giáo, xẻ thùy lông chim, với các
sợi lông trắng dày đặc 2 mặt trên, dưới.
- Lá ngải thường có mùi thơm nồng và có vị hơi đắng hoặc rất đắng tùy theo mùa.
- Những bông hoa nhỏ (dài ~ 5 mm) đối xứng với nhiều cánh hoa màu vàng hoặc màu
hồng. Cụm hoa hẹp và rất nhiều, sinh thành chùm. Hoa trổ từ tháng 7 – 10.
- Ngải cứu là cây ưa ẩm, dễ trồng bằng cách giâm cành những đoạn gốc thân già.

Hình 1. 2 Các bộ phận của cây ngải cứu
1.2 .Một số nghiên cứu về thành phần hóa học và dinh dưỡng của cây ngải cứu. [1], [18]
1.2.1. Thành phần hóa học
- Lá chứa nhiều flavonoid loại tri và tetra hydroxyflavone; dẫn xuất coumarin,….
- Dịch chiết từ thân cây và rễ cây chứa nhiều lactone sesquiterpen như dehydromatricarin
và artevulgarin,… Trong đó artevulgarin là một chất mới chưa được tỉm thấy trong tự
nhiên.
- Cả cây có chứa tinh dầu với lượng nhỏ từ 0,20 – 0,34%, trong đó chiếm đến 90% là 1,8
– cineole, thuyone.
- Ngoài ra trong ngải cứu còn có hợp chất của indole, xeton, dehydro matricaria este,
tetradecatrilin, tricosanol, arachyl alcol, chất màu, vulgarin, profilin, các acid amin như
adenin, cholin.

Chủ nhiệm đề tài: Lê Bảo Quỳnh Hương


Chất béo

0

Carbohydrates

8

Chất xơ

3.5

Vitamin B6 & C

0.028

Một số hợp chất có hoạt tính sinh học của lá ngải cứu [18]
C10H18O (Eucalyptol): là một hợp chất hữu cơ tự nhiên,
trong điều kiện nhiệt độ phòng là một chất lỏng không
màu. Nó là một ete vòng đồng thời là một monotecpenoit.
Được sử dụng trong các chất tạo mùi, tạo vị và trong mỹ
phẩm, là thành phần trong nhiều loại nước súc miệng và
thuốc ho.

1-8-Cineol
-pinen

C10H16: -pinen là một đồng phân của pinene với liên
kết đôi ngoại bào. Nó là một thành phần của tinh dầu
từ nhiều loại thực vật. Nó có vai trò như một chất

14028, Pseudomonas aeruginosa - ATCC 9027); và hai chủng Gram dương
(Staphylococus aureus - ATCC 6538, Bacillus cereus - VTCC 1005).
1.3.1. Nhóm vi khuẩn Gram dương (Gr+)
a) Staphylococcus aureus (tụ cầu khuẩn)
- Staphylococcus aureus được phân lập từ da, màng nhày của người và động
vật máu nóng (Trần Linh Thước, 2006).
- Những nhiễm trùng do Staphylococcus aureus có thể gây nên nhiều biểu
hiện khác nhau như: nhiễm trùng da, tổ chức dưới da hay các cơ quan nội tạng, gây mưng
mủ điển hình, nhiễm trùng huyết và bại huyết. Staphylococcus aureus còn có khả năng
hình thành độc tố đường ruột trong thực phẩm (Nguyễn Như Thanh và ctv,1997).
- Đặc điểm: Staphylococcus aureus hình cầu, tụ lại thành đám giống chùm nho, đường kính
từ 0,7 – 1µm, bắt màu Gr+, không có lông, không di động, không sinh nha bào, không có
giáp mô, tuy nhiên cũng có 1 số chủng có giáp mô (Nguyễn Vĩnh Phước, 1977).
- Sức đề kháng: Staphylococcus aureus không có nha bào nên đề kháng kém đối với nhiệt
độ và hóa chất: ở 70oC vi khuẩn bị diệt trong 1 giờ, ở 80oC chết trong 10 – 30 phút, đun
sôi ở 100oC chết trong vài phút. Staphylococcus aureus dễ bị tiêu diệt bởi các loại thuốc

Chủ nhiệm đề tài: Lê Bảo Quỳnh Hương

7

Hướng dẫn khoa học: Th.S Nguyễn Quang Thái


Trường Đại học Bà Rịa – Vũng Tàu
Viện Kỹ thuật – Kinh tế biển

Báo cáo đề tài khoa học và công nghệ cấp trường

sát trùng thông thường: acid fenic 3 – 5% giết vi khuẩn trong 3 – 15 phút, formol 1% tiêu


8

Hướng dẫn khoa học: Th.S Nguyễn Quang Thái


Trường Đại học Bà Rịa – Vũng Tàu
Viện Kỹ thuật – Kinh tế biển

Báo cáo đề tài khoa học và công nghệ cấp trường

 Trong phòng thí nghiệm: Theo Trần Thị Phận (2004), thỏ cảm nhiễm nhất. Nếu tiêm canh
trùng Staphylococcus aureus vào tĩnh mạch thỏ thì thỏ sẽ chết trong vòng 1 – 2 ngày vì
chứng huyết nhiễm mủ. mổ khám thấy có nhiều ổ áp se ở tim, thận, xương và bắp
thịt…Nếu tiêm canh trùng Staphylococcus aureus vào dưới da cho thỏ sẽ gây áp se dưới
da.

Hình 1. 3. Vi khuẩn Staphylococcus aureus trên kính hiển vi
b) Bacillus cereus
- Bacillius cereus là vi khuẩn Gram dương khi chưa trưởng thành nhưng có thể thành Gram
âm khi chúng già, hình que, sinh bào tử, kị khí, có khắp nơi trong tự nhiên.
- Vi khuẩn Bacillus cereus là một trong những nguyên nhân gây ra hiện tượng ngộ độc thực
phẩm, trong khi một số chuẩn lại có lợi cho hệ vi sinh vật đường ruột của động vật. Một
nghiên cứu gần đây cho thấy rằng tác nhân gây bệnh tinh vi này sản xuất ra 19 biến thể
khác nhau của một loại chất độc gây buồn nôn và ói mửa ở người. Khả năng phân lập đa
dạng này có thể giải thích cho tình huống tại sao một số trường hợp ngộ độc tương đối
lành tính trong khi một số trường hợp khác có thể dẫn đến tử vong.
- Đặc điểm:
 Liều lượng nhiễm khuẩn ban đầu trong các loại thực phẩm có Bacillius cereus ở hầu
hết các trường hợp là rất thấp (< 102 – 103 CFU/g). Theo ngưỡng đặt ra, tổng số vi

chảy có thể nguy hiểm đến tính mạng.
 Độc tố gây nôn mửa (Type 2): Emetic toxin. Vikhuẩn nhiễm trong gạo, cơm nguội,
đậu các loại. ản chất độc tố là phospholipid có tính ổn định cao không bị phân hủy ở
nhiệtđộ cao và dịch dạ dày.
+ Ngoài ra vi khuẩn còn có enzyme hemolyzin là một protein gây độc mạnh có thể gây
chết người. Độc tố này có thể trung hòa bởi cholesterol trong huyết thanh nhưng nó đã
góp phần cho sự phát triển của vi khuẩn. Bacillus cereus có thể gây ra sự nhiễm trùng
và nhiễm độc khác nhau như: nhiễm trùng máu, viêm màng não và nhiễm trùng mắt.
- Tính gây bệnh: Vi khuẩn Bacillus cereus phân bố nhiều trong tự nhiên, nhiễm vào các
loại thức ăn qua đêm hay trữ lạnh lâu, thường gây ngộ độc thực phẩm.

Hình 1. 4. Vi khuẩn Bacillius cereus trên kính hiển vi
Chủ nhiệm đề tài: Lê Bảo Quỳnh Hương

10

Hướng dẫn khoa học: Th.S Nguyễn Quang Thái


Trường Đại học Bà Rịa – Vũng Tàu
Viện Kỹ thuật – Kinh tế biển

Báo cáo đề tài khoa học và công nghệ cấp trường

1.3.2. Nhóm vi khuẩn Gram âm (Gr-)
a) Salmonella spp
- Salmonella là vi khuẩn đường ruột, Gram âm, thuộc họ Enterobacteriaceae.
Những chủng vi khuẩn này phân bố rộng rãi trong môi trường, có thể tìm thấy
trong đất, nước, thực phẩm và đường ruột của người và súc vật (Marcel Dekker,
2001).


Trường Đại học Bà Rịa – Vũng Tàu
Viện Kỹ thuật – Kinh tế biển

Báo cáo đề tài khoa học và công nghệ cấp trường

nhiệt độ 10oC trong 115 ngày. Ánh sáng mặt trời chiếu thẳng có thể diệt vi khuẩn
trong nước trong 5 giờ, nước đục trong 9 giờ.
- Tính sinh độc tố:
 Nội độc tố: rất mạnh, với liều thích hợp tiêm tĩnh mạch vi khuẩn có thể giết
chết chuột bạch, chuột lang trong vòng 48 giờ với các triệu chứng: ruột non sung
huyết, phù nề, đôi khi hoại tử. độc tố gây độc thần kinh, gây hôn mê, co giật. Nội độc
tố có 2 loại: loại sung huyết và mụn loét.
 Ngoại độc tố: tác động vào thần kinh và ruột, và chỉ hình thành trong điều
kiện invivo và trong môi trường nuôi cấy yếm khí (Nguyễn Như Thanh và ctv, 1997).
- Tính kháng thuốc:
 Theo Bùi Thị Tho (2003), Salmonella có khả năng đề kháng với các kháng
sinh sau: chloramphenicol (37,4 – 68,1%), tetracycline (33,4 – 59,6%), streptomycin
(74,6 – 89,24%). Những kháng sinh dùng nhiều và rộng rãi thì tỷ lệ kháng thuốc cao
như: streptomycin, sulfonamid, chlortetracyclin…
 Năm 2001, tại Đồng Bằng Sông Cửu Long, Trần Thị Phận và ctv đã nghiên
cứu về sự nhạy cảm đối với kháng sinh của 30 chủng Salmonella phổ biến và phát
hiện được các chủng kháng kháng sinh với tỷ lệ: ampicillin (54,5%), chloramphenicol
(36%), tetracycline (36%) và cephalexin (9%).
 Theo Natsue Ogasawara et al. (2001), giá trị MIC50 MIC90 của các chủng
Salmonella spp. Được phân lập tại Đồng Bằng Sông Cửu Long đối với
oxytetracycline (MIC50 = 2µg/ml và MIC90 = 128µg/ml), streptomycin (MIC50 và
MIC90 = 8µg/ml ), kanamaycin (MIC50 và MIC90 = 2µg/ml), ampicillin (MIC50 = 1
µg/ml và MIC90 = 2 µg/ml), cefazolin (MIC50 và MIC90 = 1 µg/ml).
- Tính gây bệnh:

khuẩn hình gậy, ngắn, kích thước 2 – 3µ x 6µ. Trong cơ thể có hình cầu trực khuẩn,
đứng riêng lẻ, đôi khi xếp thành chuỗi ngắn. Phần lớn Escherichia coli di động do có lông
ở xung quanh thân, nhưng một số không thấy di động, không sinh nha bào, có thể có giáp
mô. Escherichia coli phát triển dễ dàng trên các môi trường nuôi cấy thông thường, một
số chủng có thể phát triển được ở môi trường tổng hợp đơn giản.
- Sức đề kháng: Escherichia coli bị diệt ở nhiệt độ 55oC trong 1 giờ. Ở 60oC bị diệt trong
vòng 15 – 30 phút, chết ngay ở 100oC. Các chất sát trùng acid phenic, clorua thủy ngân
(II), formon… có thể diệt Escherichia coli trong 5 phút. Escherichia coli đề kháng với sự
sấy khô (Nguyễn Vĩnh Phước, 1977).
- Tính sinh độc tố: Escherichia coli tiết 2 loại độc tố: ngoại độc tố và nội độc tố.

Chủ nhiệm đề tài: Lê Bảo Quỳnh Hương

13

Hướng dẫn khoa học: Th.S Nguyễn Quang Thái


Trường Đại học Bà Rịa – Vũng Tàu
Viện Kỹ thuật – Kinh tế biển

Báo cáo đề tài khoa học và công nghệ cấp trường

 Ngoại độc tố: Phá hủy thành niêm mạc, hấp thu qua đường bạch huyết gây hoại tử và
gây nhiễm độc thần kinh.
 Nội độc tố: Phá hủy thành mạch máu, làm tăng huyết áp, gây ngộ độc thần kinh và biểu
hiện nhiều triệu chứng khác.
- Tính kháng thuốc:
 Escherichia coli nhạy cảm tuyệt đối với ciprofloxacin, gentamycin, neomycin, ofloxacin
và kanamycin (100%). Riêng đối với ampicillin là 86,67% và bactrim là 80% (Nguyễn


- Ngành: Proteobacteria
- Lớp: GammaProteobacteria
- Bộ: Pseudomonadales
- Họ: Pseudomonadaceae
- Chi: Pseudomonas
- Loài: aeruginosa
- Tên khoa học là Pseudomonas aeruginosa.
+ P. aeruginosa là trực khuẩn hiếu khí Gram âm, tồn tại ở dạng đơn, bắt cặp hoặc tạo
chuỗi ngắn, có khả năng di động với một tiêm mao đơn cực Pseudomonas aeruginosa.
là vi khuẩn hiếu khí bắt buộc nhưng chúng có thể phát triển trong môi trường kỵ khí nếu
có NO3- làm chất nhận điện tử, phát triển tối ưu ở 370C.
+ P. aeruginosa cho phản ứng dương tính với catalase, citrate, oxidase, urease nhưng lại
cho kết quả âm tính với các thử nghiệm MR (Methyl Red), VP (Voges Proskauer) và
indole. Ngoài ra, Pseudomonas aeruginosa có khả năng khử nitrate thành nitrite, hóa lỏng
dung dịch có chứa gelatin. Chúng có khả năng thủy phân casein và tạo enzyme lipase
nhưng lại không thủy phân được tinh bột. Pseudomonas aeruginosa cũng không có khả
năng lên men glucose và lactose để tạo acid.
+ Loài này hiện diện phổ biến trong đất, nước, bề mặt cơ thể động thực vật, là loài vi khuẩn
gây bệnh cơ hội trên người. Sự nhiễm bệnh bắt đầu từ khi có những biến đổi làm suy yếu
hệ bảo vệ của tế bào chủ. Pseudomonas aeruginosa có thể gây nhiều bệnh khác nhau ở
người: gây viêm màng trong tim ở những người có van tim giả; gây viêm đường hô hấp
ở những người có đường hô hấp hoặc hệ thống tự bảo vệ bị suy yếu; gây viêm phổi ở
những bệnh nhân có bệnh mãn tính về phổi và bị chứng sung huyết tim; gây nhiễm trùng
đường máu, đường tiết niệu ở những bệnh nhân suy giảm hệ thống miễn dịch như AIDS,
giảm bạch cầu trung tính, tiểu đường, bỏng nặng; gây viêm màng não mủ và áp xe não;
gây viêm tai; gây bệnh hóa sừng ở mắt ở những người có hệ thống bảo vệ suy yếu; gây
viêm tủy xương; gây nhiễm trùng da, mô mềm; ... Pseudomonas aeruginosa là vi khuẩn
kháng thuốc phổ biến, do đó là một loài gây bệnh nguy hiểm, chỉ có một số ít các kháng
sinh có tác dụng đối với giống Pseudomonas là fluoroquinolone, gentamycin và

có thai nên không gây sảy thai.
+ Những người đang mang thai, nếu thấy có hiện tượng đau bụng, ra máu, dùng lá ngải
cứu, lá tía tô, sắc cùng với nước, uống trong ngày.
- Sơ cứu vết thương:
+ Cầm máu nhanh, giảm đau nhức.
+ Lấy lá ngải cứu tươi giã nát, thêm một ít muối rồi đắp lên vết thương.
- Trị mụn, mẩn ngứa: Lấy lá ngải cứu tươi giã nát, đắp lên mặt, làm liên tục như vậy một
thời gian sẽ có làn da trắng sáng hồng. Với trẻ em thường hay bị rôm sảy thì lấy lá ngải
cứu xay nát rồi lọc lấy nước cho trẻ tắm.
Chủ nhiệm đề tài: Lê Bảo Quỳnh Hương

16

Hướng dẫn khoa học: Th.S Nguyễn Quang Thái


Trường Đại học Bà Rịa – Vũng Tàu
Viện Kỹ thuật – Kinh tế biển

Báo cáo đề tài khoa học và công nghệ cấp trường

- Đau thần kinh tọa, nhức buốt khớp xương, đau đầu hoa mắt: Lấy ngải cứu rửa sạch, giã
nát, thêm mật ong, vắt lấy nước uống.
- Cảm cúm, ho, đau cổ họng, đau đầu, đau dây thần kinh: Lấy ngải cứu, lá khuynh diệp, lá
bưởi (hoặc quýt) nấu với nước. Uống mỗi lúc khát, liên tục trong 3 – 5 ngày.
1.4.2. Các nghiên cứu dược học về ngải cứu
- Từ xa xưa, nhân dân các nước vùng Đông Nam Á cũng như Trung Quốc, Nhật Bản đã biết
dùng lá ngải cứu để điều trị một số bệnh.
- Ngày nay, các nhà khoa học cũng tiến hành nghiên cứu và phát hiện thêm một số đặc tính
quý báu nữa:


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status